CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI AGRIBANK
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
2.2.5. Kết quả công tác xử lý nợ xấu
2.2.5.1. Nợ xấu được xử lý và tỷ lệ nợ xấu xử lý được
Tình hình nợ xấu được xử lý tại Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu giai đoạn năm 2015-2017:
Bảng 2.13. Tỷ lệ các khoản nợ xấu đã thu hồi được
ĐVT: Triệu đồng, %
STT Chỉ tiêu Năm
2015
Năm 2016
Năm 2017
1 Dư nợ xấu đầu kỳ 1.030 341 1.188
2 Nợ xấu phát sinh tăng 4.850 6.750 19.520 3 Nợ xấu phát sinh giảm 5.539 5.903 12.886
4 Dư nợ xấu cuối kỳ 341 1.188 7.822
5 Tỷ lệ nợ xấu đã xử lý được 94,2 83,3 62,2 (Nguồn : Báo cáo kết quả XLNX của Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu)
Nợ xấu xử lý được năm 2015 là 5.539 triệu đồng, năm 2016 là 5.903 triệu đồng, năm 2017 là 12.886 tương ứng tỷ lệ giảm từ 94,2% năm 2015 xuống còn 83,3%, và đến năm 2017 tỷ lệ nợ xấu được xử lý là 62,2%. Tỷ lệ nợ xấu xử lý được giảm qua các năm. Nguyên nhân một số khách hàng không còn khả năng trả nợ cũng như không còn đáp ứng các điều kiện vay vốn nên phải chuyển nợ xấu. Mặt khác số nợ xấu được xử lý hàng năm có xu hướng nhỏ hơn nợ xấu phát sinh tăn. Vì vậy, tỷ lệ nợ xấu đã được xử lý giảm dần qua các năm là đương nhiên, điều này cho thấy công tác xử lý nợ xấu của chi nhánh chưa thật sự hiệu quả.
2.2.5.2. Cơ cấu nợ xấu xử lý được theo cách thức xử lý nợ
Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu đã áp dụng một số biện pháp xử lý nợ xấu và kết quả thu hồi nợ xấu giai đoạn 2015 - 2017 như sau:
Bảng 2.14. Kết quả xử lý nợ xấu theo các biện pháp xử lý nợ
ĐVT: Triệu đồng,%
Các biện pháp xử lý
Số nợ xấu được xử lý giảm Từ 2015 -
2017
Tỷ lệ Năm
2015
Năm 2016
Năm 2017
Trực tiếp xử lý thu hồi 2.647 2.256 2.164 7.067 29,7 Chuyển nhóm nợ tốt hơn 600 780 656 2.036 8,5 Thỏa thuận bán tài sản 520 715 860 2.095 8,8 Khách hàng tự phục hồi 300 396 550 1.246 5,2 Từ nguồn dự phòng rủi ro 768 1.606 8.656 11.030 46,3
Thu từ khởi kiện 200 150 350 1,5
Thu từ phương thức khác 0 0 0 0 0
Tổng nợ xấu xử lý giảm 5.035 5.903 12.886 23.824 100,0 Nguồn: Báo cáo kết quả XLNX năm 2015-2017 của Agribank TP. Bạc Liêu)
Trong thời gian qua chi nhánh đã tiến hành nhiều biện pháp khác nhau để xử lý nợ xấu, trong đó công tác XLNX đạt hiệu quả cao tập trung chủ yếu ở các biện pháp như trực tiếp thu hồi chiếm 29,7%, thỏa thuận bán tài sản chiếm 8,8% điều này cho thấy công tác XLNX của chi nhánh lựa chọn đúng hướng, ít tốn kém chi phí. Tuy nhiên, biện phát này chi nhánh không phát huy tốt, hiệu quả mang lại có xu hướng giảm trong khi tình hình nợ xấu phát sinh tăng qua từng năm. Bên cạnh đó, chi nhánh sử dụng quỹ dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng rất cao chiếm 46,3%, làm tăng chi phí, giảm lợi nhuận.
Chi nhánh cần phải phát huy những cách thức xử lý nợ mang lại hiệu quả nhất cho chi nhánh như thu hồi nợ trực tiếp, thỏa thuận bán tài sản,... Hạn chế việc sử dụng quỹ dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng vì biện phá này sẽ ảnh hưởng rất lớn
đến lợi nhuận của đơn vị. Ngoài ra, chi nhánh cung cần kết hợp các biện pháp nghiệp vụ khác như cơ cấu lại nợ, bán nợ,... tăng cường quan hệ tốt với các cơ quan pháp luật nhằm tranh thủ sự hỗ trợ tốt hơn.
Biểu đồ 2.6. Tỷ trọng nợ xấu xử lý được theo cách thức XLNX 2.2.5.3. Chi phí cho công tác xử lý nợ xấu
Qua kết quả công tác XLNX tại Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu cho thấy đơn vị thu hồi trực tiếp, thu từ thỏa thuận bán tài sản chiếm tỷ trọng cao, còn từ việc phát mại tài sản và từ các cơ quan pháp luật chiếm tỷ lệ rất thấp chỉ 1,5% (bảng 2.10). Tuy nhiên đơn vị đã sử dụng quỹ dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng chiếm tỷ lệ rất cao trên 46%. Đây cũng chính là một trong những nguyên nhân làm cho lợi nhuận của chi nhánh giảm. Cụ thể:
- Năm 2015 trích lập dự phòng 8.463 triệu đồng, xử lý rủi ro 8.441 triệu đồng, lợi nhuận 4.519 triệu đồng.
- Năm 2016 trích lập dự phòng 1.500 triệu đồng, không xử lý rủi ro, lợi nhuận 18.922 triệu đồng, tăng 14.473 triệu đồng.
- Năm 2017 trích lập dự phòng 7.123 triệu đồng, xử lý rủi ro 7.495 triệu đồng, lợi nhuận 14.507 triệu đồng, giảm 1.546 triệu đồng.
Vì vậy chi nhánh cần đa dạng các phương thức xử lý nợ khác, hạn chế việc xử lý rủi ro tín dụng.
5.2% 8.8% 8.5%
29.7%
1.5%
46.3%
Thu hồi trực tiếp
Chuyển nhóm nợ tốt hơn Thỏa thuận bán tài sản Khách hàng tự phục hồi Từ nguồn dự phòng rủi roThu từ khởi kiện