CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI AGRIBANK
2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI AGRIBANK
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh tại Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu (giai đoạn từ năm 2015 - 2017)
Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu là một ngân hàng loại 2 trực thuộc Agribank tỉnh Bạc Liêu, trải qua hơn 10 năm hoạt động không phải là một thời gian dài, nhưng với tất cả những gì Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu đã đạt được, ngân hàng có quyền tự hào và tin tưởng vào sự phát triến của mình trong tương lai.
Từ khi thành lập ngân hàng đến nay, chi nhánh luôn tăng trưởng ổn định và bền vững. Đặc biệt là từ khoảng thời gian năm 2015 trở lại đây, chi nhánh luôn đạt được kết quả tăng trưởng vượt bậc so với kế hoạch đề ra. Điều này có thể thấy rõ qua kết quả hoạt động của ngân hàng trong 3 năm gần đây.
2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là hoạt động cơ bản và hết sức quan trọng đối với NHTM nói chung và Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu nói riêng. Hoạt động huy động vốn là nhiệm vụ số một và là nền tảng để các hoạt động khác mở rộng phát triển, đặc biệt là hoạt động cho vay, dịch vụ thanh toán, chuyển tiền,...
Bảng 2.1. Nguồn vốn huy động của chi nhánh
Đvt: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
Chênh lệch 2016/2015
Chênh lệch 2017/2016 tiền Số Tỷ lệ
(%)
tiền Số Tỷ lệ (%) Tổng nguồn vốn 314.695 379.876 467.608 65.181 20,7 87.732 23,1 TG dân cư 283.226 338.090 411.495 54.864 19,4 73.405 21,7 TG tổ chức KT 31.469 41.786 56.113 10.317 32,8 14.327 34,3 (Nguồn: BC tổng kết HĐKD Agribank CN thành phố Bạc Liêu năm 2015-2017)
Từ bảng 2.1 cho thấy công tác nguồn vốn huy động tại chi nhánh còn gặp nhiều khó khăn, mặc dù có bước tăng trưởng qua các năm nhưng quy mô còn khiêm tốn. Một số khách hàng lớn thường xuyên được các TCTD khác tiếp cận, lôi kéo
dưới nhiều hình thức như: tặng quà, tặng tiền, áp dụng lãi suất cạnh tranh hơn,...
Tuy nhiên, với sự nỗ lực của toàn thể CBVC nên nguồn vốn huy động tại chi nhánh vẫn giữ ổn định và tăng trưởng khá.
Hoạt động huy động vốn trong 3 năm của chi nhánh đều tăng trưởng qua các năm.
+ Tiền gửi dân cư: Chiếm tỷ trọng lớn trên 90% trong tổng vốn huy động và có sự tăng trưởng đều qua các năm, vốn huy động tiết kiệm từ dân cư là nguồn vốn chủ lực cung ứng cho hoạt động cho vay của chi nhánh. Năm 2017 là một năm đầy khó khăn và có nhiều biến động đối với hoạt động huy động vốn của các NHTM, tuy nhiên với uy tín của mình và lòng tin của dân cư đối với thương hiệu Agribank mà nguồn vốn huy động tiền gửi tiết kiệm của chi nhánh vẫn đạt tốc độ tăng trưởng 21,7% so với năm 2016.
+ Tiền gửi các tổ chức kinh tế: Do ưu điểm là ngân hàng thương mại lớn và có uy tín, nên tại Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu ngoài tiền gửi của các doanh nghiệp hoạt động thương mại, SXKD còn có tiền gửi thanh toán của Công ty xổ số kiến thiết, Bảo hiêm xã hội,... nguồn vốn này có ưu điểm lãi suất thấp, tính ổn định cao và góp phần nới lỏng chênh lệch lãi suất đầu ra - đầu vào. Do được quan tâm đúng mức nên tiền gửi của các tổ chức kinh tế tăng trưởng mạnh qua các năm.
2.1.3.2. Hoạt động cho vay
Mặc dù huy động vốn là hoạt động không thể thiếu của ngân hàng, nhưng nó chỉ mới là tiền đề, chưa được xem là hoạt động cốt lõi trong kinh doanh ngân hàng.
Nghiệp vụ ngân hàng được đề cập ở đây chính là nghiệp vụ tín dụng.
Với chức năng là tổ chức tài chính trung gian cho nền kinh tế, ngân hàng sẽ tập trung huy động vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội, rồi sử dụng nguồn vốn này để cho vay. Thông qua hoạt động cho vay, ngân hàng sẽ đáp ứng phần nào nhu cầu vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục và ngày càng phát triển.
Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu nằm ở trung tâm thành phố Bạc Liêu trực thuộc tỉnh Bạc Liêu, nguồn thu chủ yếu của người dân là từ sản xuất kinh
doanh, thương mại dịch vụ, nuôi tôm, trồng màu, ... và chiếm tỷ trọng rất lớn trong trong thu nhập của người dân nơi đây. Do vậy hoạt động cho vay là hoạt động quan trọng và luôn tạo ra thu nhập chủ yếu của chi nhánh trong suốt nhiều năm qua.
Bảng 2.2. Tình hình cho vay của chi nhánh
Đvt: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
Chênh lệch 2016/2015
Chênh lệch 2017/2016 tiền Số Tỷ lệ
(%)
tiền Số Tỷ lệ (%) A. D.nợ cho vay 386.773 460.282 561.124 73.509 19,0 100.842 21,9 - Ngắn hạn 244.048 272.438 318.042 28.390 11,6 45.604 16,7 - Trung dài hạn 142.725 187.844 243.082 45.119 31,6 55.238 29,4 B. Dư nợ xấu 341 1.188 7.822 847 248,4 6.634 558,4
(Nguồn: BC tổng kết HĐKD Agribank thành phố Bạc Liêu năm 2015-2017) Qua bảng 2.2 cho thấy tổng dư nợ tăng đều đặn qua các năm. Cụ thể: Năm 2016 dư nợ là 460.282 triệu đồng, tăng 73.509 triệu đồng so với năm 2015, tốc độ tăng trưởng 19,0%. Năm 2017 dư nợ là 561.124 triệu đồng, tăng 100.842 triệu đồng so với năm 2016, tốc độ tăng trưởng 21,9%. Sở dĩ dư nợ có xu hướng tăng trưởng tốt qua các năm là do chi nhánh đặt mục tiêu ngoài việc đảm bảo quỹ thu nhập đủ lương cho người lao động, còn phải đảm bảo tiêu chí xếp loại chi nhánh theo tiêu chuẩn của Agribank.
Trong tổng dư nợ cho vay thì cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng với xu hướng giảm dần từ tỷ trọng năm 2015 là 63,1% xuống 59,2% năm 2016 và 56,7% năm 2017. Ngược lại, tỷ trọng dư nợ trung dài hạn có chiều hướng tăng cao. Nguyên nhân chủ yếu là do chi nhánh chuyển dịch cơ cấu dư nợ, tranh thủ lợi thế về chênh lệch lãi suất của các đối tượng vay trung dài hạn. Vì vậy để đảm bảo an toàn thanh khoản chi nhánh hạn chế cho vay trung và dài hạn. Hơn nữa để đảm bảo tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn theo đúng tỷ lệ quy định của NHNN (30%)
đâu tư mua sắm máy móc thiết bị, hộ đầu tư nuôi tôm,.... chu kỳ sản xuất kinh doanh chủ yếu là ngắn hạn.
0 50,000 100,000 150,000 200,000 250,000 300,000 350,000
Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Nợ ngắn hạn Nợ trung dài hạn
Biểu đồ 2.1. Dư nợ tín dụng giai đoạn 2015-2017 2.1.3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu giai đoạn 2015-2017 thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.3. Bảng kết quả HĐKD của Agribank thành phố Bạc Liêu
Đvt: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
Chênh lệch 2016/2015
Chênh lệch 2017/2016 tiền Số Tỷ lệ
(%)
tiền Số Tỷ lệ (%) A. Tổng thu nhập 44.507 54.673 66.852 10.166 22,8 12.179 22,3 - Thu từ lãi cấp tín dụng 39.302 47.360 57.514 8.058 20,5 10.154 21,4 - Lãi thuần từ dịch vụ 1.531 1.876 2.551 345 22,5 675 36,0 -Thu nhập khác 3.674 5.437 6.787 1.763 48 1.350 24,8 B. Tổng chi phí 39.988 35.681 49.406 -4.307 -10,8 13.725 38,5 - Chi hoạt động 31.525 34.181 42.283 2.656 8,4 8.102 23,7 - Chi dự phòng 8.463 1.500 7.123 -6.963 -82,3 5.623 374,9 C. Chêch lệch thu chi 4.519 18.992 17.446 14.473 320,3 -1.546 -8,1 (Nguồn: BC tổng kết HĐKD Agribank CN thành phố Bạc Liêu năm 2015-2017)
Qua bảng 2.3 cho thấy hoạt động kinh doanh của đơn vị có sự biến động chênh lệch thu chi qua các năm. Năm 2016 chênh lệch thu chi 18.992 triệu đồng, tăng 14.473 triệu đồng so với năm 2015, tương ứng với tỷ lệ tăng là 320,3%. Đến năm 2017 chênh lệch thu chi đạt 17.446 triệu đồng, giảm 1.546 triệu đồng so với năm 2016, tương ứng với tỷ lệ giảm là 8,1%. Nguyên nhân chênh lệch thu chi giảm là do tổng chi phí năm 2017 tăng rất cao, tăng 13.725 triệu đồng so với năm 2016, tương ứng với tỷ lệ tăng 38,5%; trong khi tổng thu nhập chỉ tăng 22,3% so với năm 2016. Bởi năm 2017 Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu tăng chi phí hoạt động 8.102 triệu đồng và chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng 5.623 triệu đồng.