giá trị của biến đầu vào, và 1cột ghi giá trị của hàm ra tương ứng với từng tổ hợp biến.- Người ta thường ký hiệu các biến: x,y,z… hoặc A,B,C….. Hình thành một maxterm cho mỗi sự kết hợ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐIỆN-ĐIỆN TỬ
…….o0o…….
BÀI TẬP NHÓM 2 Môn kĩ thuật điện tử Giảng viên hướng dẫn:
Ths.Hoàng Quang Huy, huy.hoangquang@hust.edu.vn
Họ và Tên sinh viên : Lìm Văn Phi – 20195131 Phạm Văn Lộc -20195072
Trang 2Chương 3:
1.Mạch khuếch đại không đảo 3
2.Mạch khuếch đại đảo 4
3.Mạch cộng không đảo 5
5.Mạch trừ 7
6.Mạch tích phân 8
7.Mạch vi phân 9
Chương 4 : Digital IC 10
1 Biểu diễn hàm logic dưới dạng bảng trạng thái, bìa Karnaugh 10
2.Tối thiểu hóa bằng bìa Karnaugh 15
3.Biểu diễn mạch logic bằng các phần tử logic 17
4.Mạch dùng NAND 2 đầu vào 19
5.Mạch dùng NOR 2 đầu vào 22
Các mạch mô phỏng của DTL,TTL,CMOS 24
Trang 42 Mạch khuếch đại đảo
H2.1: Mạch khuếch đại đảo
Trang 5H2.2: Mô phỏng
3 Mạch cộng không đảo
H3.1: Mạch cộng không đảo
Trang 64 Mạch cộng đảo
H4.1: Mạch cộng đảo
Trang 7H4.1: Mô phỏng
5 Mạch trừ
H5.1:Mạch trừ
Trang 86 Mạch tích phân
H6.1:Mạch tích phân
Trang 9H6.2:Mô phỏng
7 Mạch vi phân
H7.1:Mạch vi phân
Trang 10Chương 4 : Digital IC
1 Biểu diễn hàm logic dưới dạng bảng trạng thái, bìa Karnaugh
a biểu diễn hàm logic dưới dạng bảng trạng thái:
Các định lí của đại số Boolean:
-Định lí 1 (Luật lũy đẳng Idempotent Law)
x + x = x
Trang 12giá trị của biến đầu vào, và 1cột ghi giá trị của hàm ra tương ứng với từng tổ hợp biến.
- Người ta thường ký hiệu các biến: (x,y,z…) hoặc ( A,B,C…)
các hàm: Y, F
- Trong hệ nhị phân mỗi biến chỉ nhận một trong hai giá trị Do đó giả sử có n biến đầu vào thì sẽ có 2n tổhợp biến khác nhau và tương ứng sẽ có 2n giá trị hàm ra
Minterm: một tích không dư thừa các literal của dạng chính tắc
(Thực hiện phép toán AND giữa các literal tạo thành một Term)
Maxterm: một tổng không dư thừa các literal của dạng chính tắc
(Thực hiện phép toán OR giữa các literal tạo thành một Term)
Trang 13Theo đó ta có các bước để biểu diễn một biểu thức dưới dạng bảng trạng thái như sau:
1 Xây dựng một bảng chân trị cho hàm Boolean
2 Hình thành một maxterm cho mỗi sự kết hợp của các biến với các biến
này thì hàm này có giá trị là 0
Trang 14tổng các tích,ta thực hiện theo các bước trên và đối chiếu kết quả với bảng chân trị lập được để tìm các minterm tương ứng.
c.Biểu diễn bằng bìa Karnaugh
- Giá trị các tổ hợp biến được xác định từ bảng chân lý, từ chuẩn tắc tuyển, chuẩn tắc hội hoặc xác định
từ việc thay giá trị của từng biến vào biểu thức
- Giá trị các biến được sắp xếp theo mã vòng Các ô kế cận chỉ khác nhau 1 bít, Các ô đầu dòng, cuối dòng, đầu cột cuối cột chỉ khác nhau 1 bít
- Giá trị các tổ hợp biến được xác định từ bảng chân lý, từ chuẩn tắc tuyển, chuẩn tắc hội hoặc xác định
từ việc thay giá trị của từng biến vào biểu thức
Ví dụ:Lập bảng karnaugh của hàm có bảng chân lý sau
Đây là hàm 4 biến, có 16 tổ hợp biến Hàm có giá trị bằng 1 tại các tổ hợp biến D’CB’A, DC’BA, DCBA
- Bảng Karnaugh cho hàm sẽ có 16 ô vuông (từ ô m0 đến m15)
Trang 152 Tối thiểu hóa bằng bìa Karnaugh
Các bước :
- Biểu diễn biểu thức dưới dạng bảng karnaugh
- Tối giản bằng cách nhóm các ô có giá trị hàm bằng 1
Quy tắc nhóm :
- Nhóm các ô liền kề mà hàm có giá trị bằng 1 lại với nhau, sao cho số lượng ô trong nhóm là lớn nhất,
số ô là lũy thừa của 2 (1, 2, 4, 8, 16, …), có hình dạng là hình vuông hoặc hình chữ nhật
- Trong 1 bảng karnaugh có thể có nhiều nhóm Các nhóm có thể trùng nhau 1 vài phần tử nhưng khôngđược trùng hoàn toàn
- Khi đó trong 1 nhóm biến nào có giá trị thay đổi ( chẳng hạn A và A’ là thay đổi) thì sẽ bị loại bỏ, viết ra các biến còn lại (biến không đổi)
Ví dụ:Tối giản biểu thức sau: Y = ∑ABCD(3,4,7,8,9,10,11,12,15)
Nhận thấy: Hàm 4 biến nên bảng Kanaugh sẽ có dạng hình vuông 16 ô.
Điền các giá trị mà tại tổ hợp biến đó hàm có giá trị bằng 1 vào:
Trang 16Vòng 1(4, 12): BA không đổi (B’A’) , C không đổi (C), D thay đổi > CB’A’
Vòng 2 (3, 7, 11, 15): BA không đổi, DC thay đổi ==> BA
Trang 17Vòng 3 (8, 9, 10, 11): DC không đổi, BA thay đổi ==> DC’
==> Kết quả: Y = CB’A’ + BA + DC’
3 Biểu diễn mạch logic bằng các phần tử logic
Dùng các ký hiệu của các cổng logic để thay cho các phép toán Có 3 cổng logic cơ bản là AND, OR, NOT
và các cổng khác được phát triển dựa trên 3 cổng cơ bản này
Hoạt động: các trạng thái của tín hiệu đầu ra phụ thuộc vào sự
kết hợp khác nhau của các tín hiệu đầu vào, được mô tả bằng
bảng chân lý
3.2.Cổng NOR
Cổng NOR là một phần bù của cổng OR
Cổng ra của cổng NOR sẽ là 1 khi và chỉ khi tất cả các
cổng vào là 0
Trang 183.3.Cổng AND
Cổng AND là sự thực hiện vật lí của phép toán nhân logic (AND)
Là một mạch điện tử có đầu ra là tín hiệu 1 nếu tất cả các tín hiệu đầu vào là 1
3.4.Cổng OR
Cổng OR là sự thực hiện vật lí của phép toán cộng logic (OR)
Là một mạch điện tử có tín hiệu đầu ra là 0 nếu tất cả các tín
Trang 19hiệu đầu vào là 0
3.5.Cổng NAND
Ví dụ: Xây dựng một mạch logic cho biểu thức logic:
Giải :
Trang 20hiện với NAND.
Phương pháp xây dựng cổng NAND chung
Bước 1: Xuất phát từ biểu thức đại số đã cho, vẽ
sơ đồ logic với các cổng AND, OR và NOT Giả sử
đầu vào của (A) và phần bù của (A) là có sẵn
Bước 2: Vẽ một sơ đồ logic thứ hai với cổng logic
NAND thay thế tương ứng cho mỗi cổng AND, OR,
và NOT
Bước 3: Xóa hai cổng NOT mắc nối tiếp Xóa cả
cổng NOT nối với đầu vào và đổi biến số đầu vào
Trang 21Bước 3:
Trang 22hiện với NOR
Phương pháp xây dựng cổng NOR chung
Bước 1: Với biểu thức đại số đã cho, vẽ sơ đồ logic với cổng AND, OR và NOT Giả sử đầu vào biểu
thức (A) và phần bù (A) đều có sẵn
Bước 2: Vẽ một sơ đồ logic thứ hai tương đương với cổng NOR thay thế cho mỗi cổng AND, OR và NOT
Bước 3: Xóa hai cổng NOT mắc nối tiếp Xóa cả
cổng NOT nối với đầu vào và đổi biến số đầu vào tương ứng
Để hiểu cụ thể hơn chúng ta đi vào các ví dụ sau:
Trang 23Ví dụ: Xây dựng một mạch logic cho biểu thức logic sau
chỉ dùng cổng NOR
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Trang 246.2.TTL
Trang 256.3.CMOS