Chi phí trong kế toán quản trị: Chi phí là những phí tổn thực tế phát sinh trong hoạt động SXKD hoặc là những phí tổn ước tính để thực hiện 1 hoạt động SXKD hoặc là những phí tổn mất đi
Trang 1Chương 2: PHÂN LOẠI CHI PHÍ
GVHD: TS Đặng Thị Ngọc Lan
Nhóm trình bày: nhóm 1
Trang 2I KHÁI QUÁT VỀ CHI PHÍ
1 Bản chất kinh tế của chi phí:
- Là biểu hiện bằng tiền những hao phí lao
động sống và lao động vật hóa
- Là những phí tổn về nguồn lực, tài sản
- Chi phí thể hiện về tính sở hữu và tính sử
dụng nguồn lực
Trang 32 Chi phí trong kế toán tài chính:
Chi phí là những khoản phí tổn thực tế phát sinh trong hoạt động kinh doanh
3 Chi phí trong kế toán quản trị:
Chi phí là những phí tổn thực tế phát sinh trong hoạt động SXKD hoặc là những phí tổn ước tính
để thực hiện 1 hoạt động SXKD hoặc là những phí tổn mất đi do lựa chọn phương án, hy sinh
cơ hội kinh doanh
I KHÁI QUÁT VỀ CHI PHÍ
Trang 4II PHÂN LOẠI CHI PHÍ SXKD:
1 Phân loại chi phí theo yếu tố:
- Chi phí nguyên vật liệu
+ Chi phí nguyên vật liệu chính
+ Chi phí nguyên vật liệu phụ
+ Chi phí nhiên liệu
+ Chi phí phụ tùng thay thế
+ Chi phí nguyên vật liệu khác
Trang 5II PHÂN LOẠI CHI PHÍ SXKD:
- Chi phí nhân công (chi phí lao động)
- Chi phí công cụ dụng cụ
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí dịch vụ thuê ngoài
- Chi phí khác bằng tiền
Tình huống 1: Công ty Hồng Anh
- Xem tài liệu trang 12 & 13
- Báo cáo chi phí theo yếu tố
Trang 6II PHÂN LOẠI CHI PHÍ SXKD:
2 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động:
2.1 Chi phí sản xuất:
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
-Chi phí nhân công trực tiếp.
-Chi phí sản xuất chung.
2.2 Chi phí ngoài sản xuất:
-Chi phí bán hàng.
-Chi phí quản lý doanh nghiệp.
2.3 Chi phí khác
Trang 7II PHÂN LOẠI CHI PHÍ SXKD:
Tình huống 2: Công ty Hồng Anh
- Tiếp tục xem tài liệu trang 12,13 & 16
- Báo cáo chi phí theo khoản mục
Trang 8III PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO MỐI QUAN
HỆ VỚI THỜI KỲ HẠCH TOÁN LỢI TỨC
Trang 9III PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO MỐI QUAN
HỆ VỚI THỜI KỲ HẠCH TOÁN LỢI TỨC
Tình huống 3: Sử dụng lại tình huống 1 cho biết
thêm chi phí sản xuất dở dang đầu tháng 12/N là 120.000.000 đồng, chi phí sản xuất dở dang cuối tháng 12/N là 20.000.000 đồng
Tình huống 4: xem tài liệu trang 18 & 19.
Trang 10IV PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO MỐI QUAN HỆ VỚI QUÁ TRÌNH KIỂM SOÁT VÀ RA QUYẾT ĐỊNH
1 Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp:
1.1 Chi phí trực tiếp:
Chi phí trực tiếp là những chi phí phát sinh liên
quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí.
1.2 Chi phí gián tiếp:
Chi phí gián tiếp là những chi phí phát sinh liên
quan đến nhiều đối tượng chi phí.
Tình huống 5: xem tài liệu trang 20
Trang 11IV PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO MỐI QUAN HỆ VỚI QUÁ TRÌNH KIỂM SOÁT VÀ RA QUYẾT ĐỊNH
2 Chi phí kiểm soát được và chi phí không
kiểm soát được:
2.1 Chi phí kiểm soát được:
Chi phí kiểm soát được đối với một cấp là những chi phí mà nhà quản lý của cấp đó xác định được chính xác mức phát sinh của nó trong kỳ; đồng thời nhà quản lý cũng có quyền quyết định về sự phát sinh của nó
Trang 12IV PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO MỐI QUAN HỆ VỚI QUÁ TRÌNH KIỂM SOÁT VÀ RA QUYẾT ĐỊNH
2 Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm
soát được:
2.2 Chi phí không kiểm soát được:
Chi phí không kiểm soát được là những chi phí mà nhà quản trị không thể dự đoán chính xác mức phát sinh của nó trong kỳ và sự phát sinh của
nó vượt quá tầm kiểm soát, quyết định của nhà quản trị.
Tình huống 6: xem tài liệu trang 21
Trang 13IV PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO MỐI QUAN HỆ VỚI QUÁ TRÌNH KIỂM SOÁT VÀ RA QUYẾT ĐỊNH
3 Chi phí chênh lệch:
Chi phí chênh lệch là những chi phí khác biệt về chủng loại và mức chi phí giữa các phương án sản xuất kinh doanh
4 Chi phí chìm:
Chi phí chìm là những chi phí luôn luôn xuất hiện trong tất cả các quyết định của nhà quản trị hoặc trong các phương án sản xuất kinh doanh khác nhau
Tình huống 7: xem tài liệu trang 22
Trang 14IV PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO MỐI QUAN HỆ VỚI QUÁ TRÌNH KIỂM SOÁT VÀ RA QUYẾT ĐỊNH
5 Chi phí cơ hội:
Chi phí là một nguồn thu nhập tiềm tàng bị mất đi hay phải hy sinh để lựa chọn, thực hiện hành động
Tình huống 8: xem tài liệu trang 22 & 23,
Trang 15V PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO MỐI QUAN HỆ VỚI
MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG (MÔ HÌNH ỨNG XỬ CHI PHÍ)
1 Biến phí:
1.1 Biến phí thực thụ: là biến phí mà sự biến động
của chúng thay đổi tỷ lệ thuận và biến động tuyến
tính với mức độ hoạt động.
Tình huống 9: xem tài liệu trang 23 & 24.
1.2 Biến phí cấp bậc: là những biến phí mà sự thay
đổi của chúng chỉ xảy ra khi mức độ hoạt động đạt đến một giới hạn, phạm vi nhất định.
Tình huống 10: xem tài liệu trang 24
Trang 16V PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO MỐI QUAN HỆ VỚI
MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG (MÔ HÌNH ỨNG XỬ CHI PHÍ)
Trang 17V PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO MỐI QUAN HỆ VỚI
MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG (MÔ HÌNH ỨNG XỬ CHI PHÍ)
Trang 18V PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO MỐI QUAN HỆ VỚI
MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG (MÔ HÌNH ỨNG XỬ CHI PHÍ)
Trang 19VI CÁC HÌNH THỨC THỂ HIỆN CHI PHÍ TRÊN BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
1 Báo cáo kết quả kinh doanh theo chức năng chi phí:
Chi phí được thể hiện trên báo cáo kết quả kinh doanh theo chức năng của chúng trong quá trình SXKD như chi phí sản xuất, chi phí lưu thông, chi phí quản lý doanh nghiệp
Tình huống 13: xem tài liệu trang 31
Trang 20VI CÁC HÌNH THỨC THỂ HIỆN CHI PHÍ TRÊN BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
2 Báo cáo kết quả kinh doanh theo mô hình ứng xử chi phí:
Báo cáo kết quả kinh doanh theo mô hình ứng xử chi phí còn được gọi là báo cáo kết quả kinh doanh theo hình thức số dư đảm phí Trên báo cáo này, chi phí được thể hiện gồm 2 loại là biến phí và định phí
- Phương pháp tính chi phí toàn bộ
Tình huống 14: xem tài liệu trang 32
Trang 21VI CÁC HÌNH THỨC THỂ HIỆN CHI PHÍ TRÊN BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
- Phương pháp chi phí trực tiếp,
Tình huống 15: xem tài liệu trang 33.