1. Trang chủ
  2. » Tất cả

bài thuyết trình vận tải TRONG LOGISTICS

60 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 2,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 3 VẬN TẢI TRONG LOGISTICS VŨ MINH ÁNH PHAN THỊ HÀ NGUYỄN HÀ MY QUÁCH THỊ CẢM NHUNG 3 1 Khái quát chung về vận tải 3 2 Các hình thức hoạt động của hệ thống vận tải 3 3 Vận tải đa phương thức 3 4[.]

Trang 1

CHƯƠNG 3 VẬN TẢI TRONG

LOGISTICS

Trang 2

VŨ MINH ÁNH PHAN THỊ HÀ NGUYỄN HÀ

MY

QUÁCH THỊ CẢM NHUNG

Trang 3

3.1 Khái quát chung về vận tải

3.2.Các hình thức hoạt động của hệ

thống vận tải.

3.3 Vận tải đa phương thức

3.4 Dịch vụ vận tải

Trang 5

Vận tải là hoạt động kinh tế có mục đích của con người nhằm thay đổi vị tríhàng hóa và con người từ nơi này đến nơi khác bằng các phương tiện vậntải Vận tải hàng hóa được coi là sự di chuyển hàng hóa trong không gianbằng sức người hay phương tiện vận tải nhằm thực hiện các yêu cầu muabán, dự trữ trong quá trình sản xuất kinh doanh Vận tải để cung ứng hànghóa tới khách hàng đúng thời gian và địa điểm yêu cầu, đảm bảo an toànhàng hóa với mức chi phí hợp lý.

3.1.1 Định nghĩa và đặc điểm sản xuất của ngành vận tải.

3.1.1.1 Định nghĩa vận tải

Trang 6

- Môi trường sản xuất của vận tải là không gian,

luôn di động chứ không cố định như trong các

ngành khác

- Sản xuất trong vận tải là quá trình tác động về

mặt không gian vào đối tượng lao động chứ

không phải tác động về mặt kĩ thuật do đó không

làm thay đổi hình dáng, kích thước của đối tượng

lao động.

- Sản phẩm vận tải không tồn tại dưới hình thức là

vật thể và khi sản xuất ra là nó được tiêu dùng

ngay.

- Quá trình sản xuất của ngành vận tải không tạo

ra sản phẩm vật chất mới mà chỉ làm thay đổi vị

trí của hàng hóa và qua đó cũng làm gia tăng giá

trị của hàng hóa.

3.1.1.2 Đặc điểm của vận tải.

Trang 7

a Chức năng vận chuyển hàng hóa.

- Bất kể dưới dạng nguyên vật liệu, các chi tiết, bán thành phẩm hay thành phẩm, giá trị cơ bản mà vận tải tạo ra là vận chuyển hàng hóa tới địa điểm cụ thể nào đó.

- Vận tải có vai trò quan quyết định đối với các hoạt động thu mua nguyên vật liệu, sản xuất và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

- Vận tải có hạn chế là các mặt hàng nhìn chung khó tiếp cận trong suốt quá trình vận chuyển liên tục.

- Vận tải cũng sử dụng đến các nguồn lực tài chính.

- Vận tải tác động trực tiếp và gián tiếp lên các nguồn tài nguyên môi trường.

b Dự trữ hàng hóa

- Chức năng dự trữ hàng hóa Tuy nhiên hoạt động này không ưu tiên trong vận tải.

- Một ý nghĩa khác của phương thức vận chuyển liên quan tới việc lưu kho hàng đó là sự chuyển hướng.

3.1.2 Chức năng, nguyên tác và đối tượng tham gia

3.1.2.1 Chức năng vận tải.

Trang 8

- Tính kinh tế nhờ quy mô trong vận tải: là chi phí cho mỗi đơn vị giảm đi khi quy mô hàng hóa tăng lên

- Tính kinh tế nhờ cự ly: là chi phí vận tải cho mỗi khối lượng hàng khi khoảng cách vận chuyển tăng lên.

Các nguyên tắc này rất quan trọng khi đánh giá các phương án vận chuyển khác nhau Mục tiêu là tối đa hóa lượng hàng hóa và quãng đường hành hóa được vận chuyển trong khi vẫn đáp ứng được yêu cầu dịch vụ khách hàng.

3.1.2 Chức năng, nguyên tác và đối tượng tham gia

3.1.2.2 Nguyên tắc vận tải.

Trang 9

- Người gửi và người nhận

Trang 10

- Vận chuyển riêng

- Vận chuyển hợp đồng

- Vận chuyển công cộng

3.1.3 Phân loại vận tải

3.1.3.1 Phân loại theo đặc trưng sở hữu

Trang 11

3.1.3 Phân loại vận tải

3.1.3.2 Phân loại theo phương thức vận tải.

Trang 12

- Vận tải đơn phương thức

- Vận tải đa phương thức

- Vận tải đứt đoạn

Trang 14

Hệ thống vận tải được ví như mạch máu trong cơ thể con người, nó phản ánh trình độphát triển của một nước.

- Tạo ra một phần đáng kể tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân

- Đáp ứng nhu cầu di chuyển ngày càng tăng của hàng hóa và hành khách trong xãhội

- Góp phần khắc phục sự phát triển không đồng đều giữa các địa phương, mở rộnggiao lưu, trao đổi hàng hóa trong nước và quốc tế

- Rút ngắn khoảng cách giữa thành thị, nông thôn và các vùng miền

- Mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài

- Tăng cường khả năng quốc phòng và bảo vệ đất nước

- Vận tải là yếu tố quan trọng nhất trong hệ thống Logistics của các doanh nghiệp vàchiếm nhiều chi phí nhất trong hệ thống đó

Trang 16

Chi phí vận tải thường chiếm tới

khoảng 50% trong tổng chi phí

Logistics của quốc gia.

3.1.5.1 Chi phí vận tải trong tổng chi phí

Logistics và trong tổng doanh thu

Sở dĩ tỷ lệ này không cao như

thống kê thông thường vì thói

quen kinh doanh của các doanh

nghiệp là mua hàng theo điều kiện

CIF và bán hàng theo điều kiện

FOB do đó trách nhiệm vận tải do

đối tác đảm nhiệm.

Trang 18

a Nguồn nhân lực vận tải

Nguồn nhân lực hay nói một cách khác là chi phí nhân công là một trong các yếu

tố có tác động đáng kể tới chi phí vận tải của doanh nghiệp Nguồn nhân lựctrong hoạt động vận tải là những cá nhân trực tiếp điều khiển đến các phươngtiện vận tải, các nhà quản lý phương tiện vận tải giúp cho quá trình vận chuyểnhàng hóa, nguyên vật liệu, thành phẩm được tiến hành một cách hợp lý và tối

ưu nhất

b.Chi phí xăng dầu

Sự thay đổi giá xăng dầu có tác động mạnh tới chi phí vận tải của doanh nghiệp

c Chi phí bảo dưỡng

Cùng với chi phí xăng dầu, chi phí bảo dưỡng đối với phương tiện vận chuyểncũng là một khoản chi phí không nhỏ trong chi phí vận tải của các doanh nghiệp

Trang 19

d Cách thức tổ chức vận tải

Cách thức tổ chức vận tải ảnh hưởng tới tổng chi phí vận tải, các doanh nghiệp đã biết tận dụng lợi thế của riêng mình về vị trí, về nhân lực và về phương tiện vận tải sẵn có trong việc tự tiến hành vận tải để có thể tối ưu hóa chi phí vận tải của doanh nghiệp.

Trang 21

Logistics gồm 4 yếu tố cơ bản: Vận tải, Marketing, Phân phối, Quản lý Trong 4 yếu tố trên, vận tải là khâu quan trọng nhất

Việc vận tải phải bảo đảm thời hạn giao hàng, phải đảm bảo cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất kịp thời, đúng lúc (Just-In-Time), hàng hóa kịp thời cho người tiêu dùng, từ đó giảm đến mức thấp nhất chi phí, thiệt hại do lưu kho tồn đọng sản phẩm (Inventory Costs) để làm giảm toàn bộ chi phí Logistics

Trang 22

3.2.1 Vận tải bằng đường sắt

3.2.1.1 Vị trí, vai trò của vận tải đường sắt

Vận tải đường sắt là việc chuyên chở hàng hóa hay hành khách trong nướchoặc giữa nước này và nước khác bằng đường sắt Vận tải đường sắt là mộttrong những phương thức có năng lực vận chuyển lớn

3.2.1.2.Vận tải đường sắt tại Việt Nam

Mật độ đường sắt Việt Nam thấp và phân bố không đều nên hạn chế phạm viphục vụ của vận tải đường sắt, công nghệ lạc hậu, thiếu an toàn do sử dụng khổđường sắt hẹp, hạ tầng không đồng bộ và không kết nối với hệ thống cảng biểnnên việc sử dụng đường sắt để vận chuyển hàng hóa là rất khó khăn

Trang 23

Quy trình vận tải hàng hóa bằng đường sắt là một hình thức vận chuyển hiện đại tiện lợi và hàng hóa được vận chuyển an toàn.

mang lại những hiệu quả như: chi phí thấp, giá cả ổn định, hàng hóa vận chuyển an toàn, điều đặc biệt là khối lượng vận chuyển hàng hóa lớn và thời gian giao nhận chính xác theo lịch trình của tàu.

3.2.1.3 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của vận tải đường sắt

Trang 24

Dịch vụ vận tải đường sắt bao gồm:

+ Dịch vụ vận chuyển hàng từ kho tới kho hoặc từ ga tới ga

+ Có toa xe chuyên dụng để vận chuyển ô tô và chuyển nhà an toàn

+Vận tải trọn gói

+ Vận chuyển bằng các toa tàu chuyên dụng phù hợp với hàng rời và hàng siêutrường

+ Lưu kho và phân phối hàng

Quy trình vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt gồm:

+Tiếp nhận thông tin từ khách hàng

+Khảo sát lượng hàng cần vận chuyển

+Báo giá vận chuyển , sau khi thống nhất kí hợp đồng vận chuyển

+ Xác định tiến độ giao hàng, bốc xếp chuyển hàng từ kho đến tàu

+ Hàng hóa được vận chuyển đến địa điểm theo ý kiến của khách hàng

Trang 25

+ Sau khi khách hàng nghiệm thu, đề nghị khách hàng thanh toán theo hợpđồng Giao hóa đơn nếu khách hàng yêu cầu.

Ưu điểm vận tải bằng đường sắt:

+ Vận tải đường sắt có tính chất thường xuyên và liên tục không bị gián đoạn,không bị ảnh hưởng của thời tiết khí hậu

+ Vận tải đường sắt đủ năng lực đảm nhận khối lượng vận chuyển lớn: mỗi toa

xe có thể chở 20-50 tấn hàng Sức chở trung bình của một đoàn: 4000-5000 tấnhàng, cá biệt có thể lên tới 10.000 tấn

+ Dung tích toa xe rộng, thuận tiện cho việc tiếp nhận hàng hóa

+ Vận tải đường sắt có khả năng chuyên chở loại hàng siêu trường, siêu trọng,máy móc, hàng công trình trong vận chuyển hàng hóa đường dài nh và

+ Tốc độ vận chuyển cao, liên tục và đều đặn Trung bình tàu chở hàng có tốc

độ 100km/h

Trang 26

+ Giá thành tương đối thấp Giảm dần khi tăng khoảng cách vận chuyển trênđường riêng và ít bị ảnh hưởng của thiên nhiên đây là yếu tố đặc biệt

+ Đặc biệt ngành vận tải đường sắt có hệ thống an toàn cao do chạy cho vậnchuyển hành khách và hàng hóa đường sắt gây cảm giác thoải mái, dễ chịuhơn so với phương tiện vận

+ Đối với vận chuyển hành khách, phương tiện vận chuyển bằng chuyển khác.+Vận chuyển bằng đường sắt có độ an toàn cao hơn, giá cước lại phù hợp vàthời gian đi tàu tương

Trang 27

+ Chi phí đầu tư và xây dựng khá cao Việc xây dựng tuyến đường sắt tốn nhiều công sức, thời gian, đi qua những vùng địa hình phức tạp, bất lợi.

+ Tính linh hoạt kém: hoàn toàn phụ thuộc vào điều kiện đường ray sẵn có + Việc mở rộng phạm vi vận chuyển đòi hỏi việc xây dựng các ga đường sắt, các tuyến đường sắt mới nối vào mạng đường sắt quốc gia hoặc quốc tế.

Nhược điểm vận tải bằng đường sắt:

Trang 28

a Tuyến đường sắt

b Ga đường sắt c.Đầu máy tàu

d Toa xe

3.2.1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải đường sắt

Trang 29

Vận tải đường bộ là phương thức vận chuyển hàng hóa bằng các phương tiện di chuyển trên bộ như ô tô, xe khách, xe tải, xe bồn, xe fooc, xe container, rơ moóc, sơ mi rơ moóc kéo theo ô tô,

Vận tải đường bộ giúp cho việc vận chuyển hàng hóa trở nên dễ dàng hơn Vận tải đóng vai trò quan trọng trong hoạt động lưu thông hàng hóa góp phần phát triển của xã hội và là lựa chọn hàng đầu với nhiều chủ hàng muốn chuyển hàng trong nội thành, liên tỉnh.

3.2.2.1 Vị trí, vai trò của vận tải đường bộ

Trang 30

Vận tải đường bộ là phương thức vận chuyển hàng hóa bằng các phương tiện di chuyển trên bộ như ô tô, xe khách, xe tải, xe bồn, xe fooc, xe container, rơ moóc, sơ mi rơ moóc kéo theo ô tô,

Vận tải đường bộ giúp cho việc vận chuyển hàng hóa trở nên dễ dàng hơn Vận tải đóng vai trò quan trọng trong hoạt động lưu thông hàng hóa góp phần phát triển của xã hội và là lựa chọn hàng đầu với nhiều chủ hàng muốn chuyển hàng trong nội thành, liên tỉnh.

3.2.2.1 Vị trí, vai trò của vận tải đường bộ

Trang 31

Vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng nền kinh tế của quốc gia Nó còn đóng góp lớn cho ngân sách qua nhiều loại thuế và nhờ những dịch vụ đi theo được phát triển như kho bãi, bốc xếp hàng hóa, bảo dưỡng, sửa chữa tạo thêm hàng triệu việc làm cho người lao động

3.2.2.1 Vị trí, vai trò của vận tải đường bộ

Trang 32

Ở Việt Nam, phát triển nhất là mạng lưới đường bộ với tổng chiều dài 256.684 km, trong đó

có 17.288 km tỉnh lộ tạo thành mạng lưới đường bộ trải rộng toàn bộ lãnh thổ.

3.2.2.2.Vận tải đường bộ tại Việt Nam

Trang 33

Vận tải bằng đường bộ là một loại hình vận tải được nhiều người ưa chuộng Vận tải bằng đường bộ là hình thức vận tải hàng hóa phổ biến và thông dụng nhất trong các loại hình vận tải.

Ưu điểm của vận tải đường bộ

- Tiện lợi, dễ thích nghi với mọi loại địa hình.

- Hiệu quả kinh tế cao trên các cự ly đường ngắn và trung bình.

- Có thể hoạt động được trong các điều kiện thời tiết khác nhau.

- Luôn chủ động trong thời gian.

- Vận chuyển hàng hóa đa dạng với khối lượng nhỏ hoặc không quá lớn.

- Khá linh động trong quá trình vận chuyển.

- Đáp ứng tốt yêu cầu hàng hóa thị trường.

Nhược điểm của vận tải đường bộ

- Cước phí cao so với các loại hình vận chuyển.

- Không chở được những hàng hóa có khối lượng quá lớn.

3.2.2.3 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của vận tải đường bộ

Trang 34

Phương tiện vận tải của đường bộ

Trang 35

Đường thủy là hình thức vận tải cổ xưa nhất.

Lợi thế chủ yếu của vận tải đường thủy là khả năng chuyên hàng cực kỳ lớn Vận tải thủy cần hai loại động cơ cho di chuyển

Bất lợi chủ yếu của vận tải thủy là phạm vị hoạt động giới hạn và tốc độ thấp Mặc dù điểm đi và điểm đến của lộ trình nằm trên đường nước đường thủy vẫn cần bổ sung vận tải bằng đường sắt hoặc xe tải.

3.2.3 Vận tải bằng đường thủy

3.2.3.1 Vị trí và vai trò của vận tải đường thủy

Trang 36

3.2.3 Vận tải bằng đường thủy

3.2.3.2 Vị trí, vai trò của vận tải đường biển

Vận tải đường biển là việc chuyên chở hàng hóa hay hành khách trong nước hoặc giữanước này và nước khác bằng đường biển

Vai trò của vận tải đường biển trong việc phục vụ hàng hóa xuất, nhập cấu hàng hóaxuất khẩu của mỗi nước không giống nhau Điều này được quyết định bởi vị trí địa lý,khả năng phát triển đội tàu biển, khối lượng, cơ nhập khẩu của mỗi nước

3.2.3.3 Vận tải đường thủy tại Việt Nam

Mạng lưới vận tải đường thủy nội địa phục vụ vận tải có chiều dài hơn 17.000 km chủ yếu tập trung ở Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng Sông Cửu Long Mạng lưới thủy nội địa có vai trò quan trọng trong việc kết nối các khu vực sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và thành phố

Trang 37

3.2.3.4 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của vận tải đường biển

Vận tải đường biển có thể phục vụ chuyên chở tất cả các loại hàng hóa trong buôn bánquốc tế Vận tải đường biển thích hợp chuyên chở trên cự ly dài, khối lượng lớn

Ưu điểm của vận tải đường biển

Ưu điểm nổi bật của vận tải đường biển là giá thành thấp (bằng một phần mười so vớiđường hàng không) Trong chuyên chở hàng hóa, giá thành vận tải đường biển chỉ caohơn giá thành vận tải đường ống còn thấp hơn rất nhiều so với các phương thức vận tảikhác Nguyên nhân chủ yếu là trọng tải tàu biển lớn, cự ly chuyên chở trung bình dài,năng suất lao động cao

Nhược điểm của vận tải đường biển:

- Vận tải đường biển phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên Môi trường hoạt động,thời tiết, điều kiện thuỷ văn trên mặt biến luôn ảnh hưởng đến quá trình chuyên chở.Những rủi ro thiên tai, tai biến thường gây ra những tổn thất rất lớn cho tàu, hàng hóa

và sinh mạng con người nan bất ngờ trên

Trang 38

3.2.3.4 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của vận tải đường biển

Vận tải đường biển có thể phục vụ chuyên chở tất cả các loại hàng hóa trong buôn bán quốc tế Vận tải đường biển thích hợp chuyên chở trên cự ly dài, khối lượng lớn.

Ưu điểm của vận tải đường biển

Ưu điểm nổi bật của vận tải đường biển là giá thành thấp (bằng một phần mười so với đường hàng không) Trong chuyên chở hàng hóa, giá thành vận tải đường biển chỉ cao hơn giá thành vận tải đường ống còn thấp hơn rất nhiều so với các phương thức vận tải khác Nguyên nhân chủ yếu là trọng tải tàu biển lớn, cự ly chuyên chở trung bình dài, năng suất lao động cao

Nhược điểm của vận tải đường biển:

- Vận tải đường biển phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên Môi trường hoạt động, thời tiết, điều kiện thuỷ văn trên mặt biến luôn ảnh hưởng đến quá trình chuyên chở Những rủi ro thiên tai, tai biến thường gây

ra những tổn thất rất lớn cho tàu, hàng hóa và sinh mạng con người nan bất ngờ trên

Vận tải đường biển thích hợp với chuyên chở hàng hóa trong buôn bán quốc tế Vận tải đường biển thích hợp với chuyên chở hàng hóa có khối lượng lớn, chuyên chở trên cự ly dài nhưng không đòi hỏi thời gian giao hàng nhanh chóng.

Trang 39

3.2.3.5 Cơ sở vật chất của vận tải đường biển

a Tàu buôn

b Khái niệm về cảng biển Cảng biển gắn liền với sự phát triển của ngành hàng hải - Chức

năng của cảng biển Cảng có hai chức năng chủ yếu:

Cảng phục vụ các công cụ vận tải đường thuỷ, trước hết là tàu biển Với chức năng này,càng phải đảm bảo cho tàu bè ra vào và neo đậu an toàn tâm dân cư đông đúc

Cảng có chức năng phục vụ hàng hóa Tại cảng biển, quá trình chuyên chở hàng hóa có thểđược bắt đầu, kết thúc hoặc tiếp tục hành trình Chức năng này được tập trung ở nhiệm vụphục vụ xếp dỡ hàng hóa lên xuống các công cụ vận tải

c) Trang thiết bị của cảng

Ranh giới của một cảng biển thường gồm hai phần: Phần mặt nước và phần đất liền Cảngbiển là một công trình có hàng loạt thiết bị kỹ thuật để phục vụ tàu và hàng hóa

Ngày đăng: 18/11/2022, 22:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w