Độ dài của thời gian và cường độ của thời vụ du lịch không bằng nhau đối với các thể loại du lịch khác nhau Du lịch chữa bệnh có mùa dài hơn và cường độ vào mùa chính yếu hơn... Độ dài
Trang 1Thời vụ trong kinh doanh du
lịch
Nhóm
4
Trang 3NỘI DUNG
Trang 4PHẦN
MỞ
ĐẦU
Trang 5Sự hoạt động du lịch không đồng đều diễn ra trong năm tạo nên một vấn đề đang được quan tâm nhất trong ngành du lịch hiện nay chính là tính Thời vụ trong du lịch.
Trang 6PHẦN CƠ
SỞ LÍ LUẬN
Trang 7KHÁI NIỆM
0
1
Trang 81.1 Định nghĩa
“thời vụ du lịch”
Thời vụ du lịch là khoảng thời gian của một chu kỳ kinh doanh, mà tại đó có
sự tập trung cao nhất
của cung cầu du lịch.
Trang 91.2 Định nghĩa về
“Tính thời vụ trong du lịch”
Tính thời vụ du lịch là sự
dao động lặp đi lặp lại đối
với cung và cầu của các
dịch vụ và hàng hóa du
lịch, xảy ra dưới tác động
của các nhân tố nhất
định.
Trang 101.3 Ý nghĩa của quy luật thời vụ
Quy luật thời vụ du lịch có vai trò quan trọng
đối với việc lập kế hoạch phục vụ, cung ứng vật
tư, hàng hóa du lịch, bố trí lực lượng lao động,
kế hoạch đầu tư xây dựng mới, sửa chữa nâng cấp cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du
lịch của tổ chức và doanh nghiệp du lịch.
Trang 11Đặc điểm của thời vụ du lịch
02
Trang 12có rất nhiều yếu tố tác động lên hoạt động kinh doanh du lịch làm cho hoạt động
đó khó có thể đảm bảo được cường độ hoạt động đều đặn trong năm và vì vậy tồn tại tính thời vụ trong du lịch.
2.1 Tính thời vụ trong du lịch mang tính phổ biến ở tất cả các nước và các vùng có hoạt động du lịch
Trang 132.2 Một nước hoặc một
vùng du lịch có thể có một hoặc nhiều thời vụ du lịch tùy thuộc vào các thể loại
du lịch phát triển ở đó
Trang 14Du lịch nghỉ biển, nghỉ núi có mùa ngắn hơn và cường độ
mạnh hơn
2.3 Độ dài của thời gian và cường độ của thời vụ du lịch không bằng nhau đối với các thể loại du lịch khác nhau
Du lịch chữa bệnh có mùa
dài hơn và cường độ vào
mùa chính yếu hơn.
Trang 152.4 Cường độ của thời vụ
Thời gian mà ở đó cường độ
lớn nhất được quy định là
thời vụ chính (mùa chính)
Trang 162.5 Độ dài của thời gian và cường độ của thời vụ
du lịch phụ thuộc vào mức độ phát triển và kinh nghiệm kinh doanh du lịch của các quốc gia du lịch, điểm du lịch và các nhà kinh doanh du lịch
Trang 172.6 Cường độ và độ dài của thời
vụ du lịch phụ thuộc vào cơ cấu của khách đến vùng du lịch
Các trung tâm dành cho du lịch thanh, thiếu niên có mùa ngắn hơn và có cường độ mạnh hơn
so với những trung tâm đón khách ở độ tuổi trung niên
Trang 182.7 Cường độ và độ dài của thời
vụ du lịch phụ thuộc vào số
lượng các cơ sở lưu trú chính
Ở đâu có chủ yếu là các cơ sở lưu
trú chính, mùa du lịch kéo dài hơn
và cường độ của mùa chính là yếu
hơn so với nơi sử dụng nhiều nhà trọ
và camping
Trang 19cơ và mục đích khác nhau.
Thời vụ du lịch,
độ dài của thời
vụ du lịch và cường độ biểu hiện của thời vụ
du lịch ở các nơi
là khác nhau.
Trang 20Các nhân tố tác động tới tính thời vụ
03
Trang 213.1 Nhân tố mang tính tự nhiên
Trang 223.1 Nhân tố mang tính tự nhiên
khí hậu là nhân tố chính ảnh hưởng sâu sắc cũng như có thể nói là “quyết định” đến tính thời vụ trong du lịch.
mùa hè là mùa có lượng khách du lịch lớn nhất do đa phần các kỳ nghỉ vào mùa
hè thời gian kéo dài, thời tiết nắng nóng khiến mọi người có nhu cầu đi chơi, đặc biệt là đi biển hay các khu vui chơi nghỉ dưỡng có bể bơi, hồ điều hòa,
lượng khách du lịch chữa bệnh, du lịch văn hóa, du lịch công vụ tập trung lớn chủ yếu vào một số thời gian trong năm khi khí hậu thuận lợi (như mùa xuân, mùa thu hay mùa khô…)
Trang 23Khí hậu tác động đến tính mùa vụ du lịch của Việt Nam
Vào mùa nóng (từ tháng 5-tháng 10), gió mùa cực đới đã chấm dứt, nền nhiệt độ cao (nhiệt độ trên 20 o C) là thời kỳ thuận lợi nhất cho hoạt động du lịch và là mùa đông khách tại các điểm du lịch biển miền Bắc
Mùa lạnh (từ tháng 11-tháng 4) có nền nhiệt độ thấp, tiết trời lạnh, cuối mùa đông tuy nhiệt độ có tăng nhưng đa phần vẫn thấp hơn 20 o C lại thêm mưa phùn nên hoạt động nghỉ dưỡng, tắm biển ở các điểm, khu du lịch biển vào thời điểm này không thể diễn ra
Trang 243.2 Nhân tố mang tính kinh tế- xã hội
Trang 253.2.1 Thời gian rỗi
Tác động của thời gian rỗi lên tính thời vụ trong kinh doanh du lịch thường được
xét từ hai khía cạnh:
Thời gian nghỉ phép trong năm
Thời gian nghỉ học của các trường học
số lượng người hưu trí ngày càng tăng do tuổi thọ trung bình tăng, họ có thể lựa
chọn chuyến du lịch của mình ở bất kỳ thời gian nào trong năm nếu có điều kiện
kinh tế, vì thế đây là lực lượng làm giảm cường độ mùa du lịch chính
2 khía cạnh gì thì t chưa hiểu
Trang 263.2.2 Phong tục tập quán
Ở một khía cạnh nhất định, phong tục tập quán sẽ trở thành yếu tố tác động
trực tiếp đến cầu du lịch, tạo nên sự tập trung của cầu du lịch vào những thời vụ
nhất định
, khoảng thời gian từ tháng 12 đến tháng 3 âm lịch, ở Việt Nam có rất nhiều lễ hội,
lễ tục diễn ra, đây chính là khoảng thời gian quý cho những khách du lịch quan tâm đến du lịch tâm linh, phong tục tập quán quốc gia, vùng miền
Trang 273.2.3 Điều kiện về tài nguyên du lịch
Đây là yếu tố tác động mạnh đến cả nguồn cung lẫn cầu du lịch.
Điều kiện về tài nguyên du lịch chỉ có thể phát triển thể loại du lịch nào sẽ gây ảnh hưởng đến thời vụ du lịch của điểm du lịch tương ứng
nếu một điểm đến có điều kiện phát triển đồng thời nhiều loại hình khác nhau như du lịch biển kết hợp với chữa bệnh, hay du lịch văn hóa, thì sẽ có thời vụ dài hơn, cường độ du lịch cũng có thể được giảm bớt, giảm sức ép lên điểm đến trong thời gian cao điểm
→ Độ dài thời vụ du lịch ở 1 khu vực phụ thuộc vào thể loại du lịch có thể phát triển ở đó.
Trang 283.3 Nhân tố mang tính tổ chức- kỹ thuật
Trang 293.3.1 Khái niệm
Nhân tố mang tính tổ chức – kĩ thuật thể hiện cho sự sẵn sàng đón tiếp, phục vụ khách du lịch, bao gồm các điều kiện về tổ chức và các điều kiện về kĩ thuật
Trang 303.3.2 Tác động của nhân tố mang tính tổ chức – kĩ thuật
đến thời vụ trong du lịch
Nhân tố này ảnh hưởng đến độ dài của thời vụ thông qua lượng cung trong hoạt động du lịch
Trang 323.4.2 Các yếu tố đặc biệt
khác
Một số khách sạn phục vụ đối tượng khách
du lịch công vụ là chủ yếu
Một số điểm du lịch phục vụ cho loại hình
du lịch thể thao dựa vào tự nhiên
Trang 33TÁC ĐỘNG BẤT LỢI
04
Trang 351
Đến dân
cư sở tại
Trang 37Cửa Lò
Mùa hè: đông
khách
Mùa đông: vắng khách
Trang 382
Đến chính quyền địa
phương
Trang 39phương.
Trang 403 Đến
khách du
lịch
Trang 41 Giảm trải nghiệm
Giảm trải nghiệm (do cơ
sở vật chất được bảo trì, tạm ngừng để tiết kiệm chi phí)
Trang 424
Đến nhà kinh doanh du lịch
Trang 43Cầu du
lịch
Quá
Trang 44Quá lớn
đuợc như ý
Tài nguyên du lịch, cơ sở vật chất: xuống cấp, cạn kiệt hoặc hư hỏng
Trang 45không được nâng cao
hiệu quả kinh tế: nguồn thu bị giảm mạnh, hiệu quả sản xuất kinh doanh
không đồng đều
Tài nguyên du lịch, cơ
sở vật chất: lãng phí, hao mòn do không sử
dụng
Trang 46PHƯƠNG
HƯỚNG GIẢI QUYẾT
05
Trang 481
Xác định khả năng kéo dài thời
vụ du lịch
Trang 49Để hạn chế ảnh hưởng bất lợi của thời vụ du lịch cần xây dựng chương trình toàn diện trong cả nước và các vùng du lịch:
Xác định thể loại du lịch phù hợp
Giá trị và khả năng tiếp nhận của tài
nguyên du lịch
Số lượng du khách trong đó và tiềm năng
Sức tiếp nhận của cơ sở vật chất – kỹ thuật
Trang 50Biển Vũng Tàu đông nghịt người trong những ngày lễ
Nhiệt độ giảm sâu nhưng có rất nhiều khách du dịch đến Sa Pa trong dịp nghỉ lễ
Trang 512
Hình thành thêm thời vụ du lịch trong năm
Trang 52Xác định được những loại hình du lịch và dựa trên các tiêu chuẩn:
Tính hấp dẫn của các tài nguyên du lịch đưa vào khai thác cho thời vụ thứ hai
Xác định nguồn khách tiềm năng theo số lượng và cơ cấu
Lượng vốn đầu tư cần thiết để xây dựng thêm trang thiết bị nhằm thỏa mãn nhu cầu cho du khách quanh năm
Trang 533
Nghiên cứu thị trường
Trang 54Xác định số lượng và thanh phần luồng du khách triển vọng ngoài mùa du lịch chính, cần chú ý đến những nhóm du khách:
Công nhân viên không được sử dụng nghỉ
phép năm trong mùa du lịch chính
Trang 55Cần nghiên cứu, tìm hiểu về sở thích, nhu cầu của các nhóm du khách về các loại dịch
vụ, tạo điều kiện cho các tổ chức du lịch đổi mới, đa dạng hóa cơ sở vật chất – kỹ thuật, các chương trình, lễ hội, giải trí phục vụ du khách tốt hơn Tăng cường tuyên truyền, quảng cáo giúp cho du khách nắm được các thông tin về điểm du lịch để họ có thể lên kế hoạch cho chuyến đi của mình
Trang 564
Nâng cao sự sẵn sàng đón tiếp du khách quanh năm
Trang 57 Phối hợp giữ những nguồn cung ứng sản
phẩm du lịch ngoài thời vụ du lịch chính để tạo sự thống nhất về quyền lợi
Nâng cao chất lượng và cải tiến cơ sở vật
chất – kỹ thuật du lịch, tạo khả năng thích ứng để thỏa mãn nhu cầu đa dạng của du khách
Trang 585
Sử dụng tích cực các tác động kinh tế
Trang 59 Các tổ chức và công ty du lịch sử dụng
chính sách giảm giá, khuyến mãi, miễn phí
1 số dịch vụ để kích thích du khách du lịch ngoài mùa du lịch chính
Khuyến khích tính chủ động của các tổ
chức kinh doanh du lịch, các cơ sở trong việc kéo dài thời vụ du lịch
Trang 60TÀI LIỆU THAM KHẢO
PGS.TS Nguyễn Văn Đính, PGS.TS Trần Thị Minh Hòa (2020) Giáo trình Kinh tế
Du lịch Việt Nam Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc tế