1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuyển tập soạn bài ngữ văn 12 phần 6

50 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đàn ghi-ta của Lorca
Tác giả Thanh Thảo
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài soạn
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 5,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đàn ghi ta của Lor ca (Thanh Thảo) Soạn bài Đàn ghi ta của Lor ca (Thanh Thảo) ngắn gọn Phần đọc – hiểu văn bản Câu 1 (trang 166 sgk Ngữ văn 12 Tập 1) * Hình ảnh có tính biểu tượng “Tiếng đàn bọt nước[.]

Trang 1

Đàn ghi-ta của Lor-ca (Thanh Thảo) Soạn bài Đàn ghi-ta của Lor-ca (Thanh Thảo) ngắn gọn:

=> Khát vọng dân chủ của công dân Lor-ca >< nền chính trị độc tài TBN

=> Khát vọng cách tân nghệ thuật >< nền nghệ thuật già nua TBN

- “Vầng trăng chếnh choáng”, “Trên yên ngựa mỏi mòn”:

=> Người nghệ sĩ - chiến sĩ tự do và cô đơn trong cuộc chiến đấu chống lại chế độ độc tài

- “Áo choàng bê bết đỏ, tiếng đàn nâu, tiếng đàn xanh, tiếng đàn tròn bọt

nước vỡ tan, ”: Cái chết bất ngờ với Lor-ca;

- ‘Lor-ca bơi sang ngang, ném lá bùa, ném trái tim vào xoáy nước, vào cõi

lặng yên”: ý nghĩa tượng trưng cho sự giã từ và giải thoát, chia tay thực sự

với những ràng buộc và hệ luỵ trần gian

=> Cái chết không thể tiêu diệt được tâm hồn và những sáng tạo nghệ thuật của Lor- ca Nhà cách tân vĩ đại của đất nước TBN đã trở thành bất tử trong chính cuộc giã từ này

Câu 2 (trang 166 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

- Câu thơ:“không ai chôn cất tiếng đàn, tiếng đàn như cỏ mọc hoang”:

→ Nghệ thuật thành thứ cỏ mọc hoang - Cái đẹp không thể huỷ diệt, sẽ sống truyền lan giản dị mà kiên cường

Câu 3 (trang 166 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

Ý nghĩa ẩn dụ của tiếng đàn trong bài thơ:

Trang 2

- Biểu tượng cho tài năng nghệ thuật của Lorca; tình yêu con người, khát vọng Lorca hằng theo đuổi=> Cái đẹp mà mọi sự tàn ác không thể nào huỷ diệt được

- Tiếng đàn xuất hiện nhiều lần trong bài thơ: tiếng đàn bọt nước, tiếng ghi

ta nâu, tiếng ghi-ta lá xanh, tiếng ghi- ta tròn bọt nước vỡ tan, tiếng ghi- ta ròng ròng, tiếng đàn như cỏ mọc hoang

- Tiếng đàn được thể hiện với nhiều cung bậc khác nhau, sự biến hóa nhiều trạng thái: vui tươi, âm thanh chia cắt, tan vỡ, khi âm thanh của cái chết, giai điệu tình yêu

- Tiếng đàn ghi ta là sự hài hòa nhiều trạng thái cảm xúc:

+ Cảm xúc của Lor-ca gửi gắm trong tiếng đàn

+ Cuộc đời Lor-ca như tiếng đàn ghi ta, âm thanh, cung bậc lúc hùng tráng, mạnh mẽ, khi lại trầm lặng, buồn bã

+ Âm thanh tiếng đàn biểu tượng của cảm xúc mãnh liệt của tác giả: niềm tiếc thương đau đớn, sự ngưỡng mộ hài hòa trước thân phận của Lor-

ca

Phần luyện tập (trang 166 sgk Ngữ văn 12 Tập 1)

Hình ảnh Lor-ca được thể hiện qua bài thơ “Đàn ghi ta của Lor-ca”:

Trang 3

“Đất Nước” (trích trường ca Mặt đường khát vọng)

Soạn bài “Đất Nước” (trích trường ca Mặt đường khát vọng) ngắn gọn:

- Phần II (47 câu cuối): Tư tưởng “Đất nước của Nhân dân”

Câu 2 (trang 122 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

* Tác giả đã cảm nhận về đất nước trên các phương diện:

- Cội nguồn đất nước : “Khi ta lớn lên”- “Đất nước đã có rồi”

- Sự cảm nhận đất nước ở phương diện lịch sử - văn hoá :

+ Đất nước được cảm nhận gắn liền với nền văn hoá lâu đời của dân tộc: Câu chuyện cổ tích, ca dao; Phong tục của người Việt: ăn trầu, bới tóc;

+ Đất nước lớn lên với cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, gắn với hình ảnh cây tre - biểu tượng cho sức sống bất diệt của dân tộc; “cái kèo, cái cột, hạt gạo” là biểu tượng cho cuộc sống giản dị, gắn liền với nền văn minh lúa nước

+ Đất nước gắn liền với những con người sống ân tình thuỷ chung (Gừng cay, muối mặn)

=> ĐN gắn liền với nền văn hóa lâu đời ĐN gần gũi thân thương gắn bó với đời sống con người Việt Nam

- Sự cảm nhận đất nước ở phương diện chiều sâu của không gian:

Trang 4

+ Không gian gần gũi ( sinh hoạt, học tập và làm việc .; Nơi anh đến trường, nơi em tắm)

+ Tình yêu đôi lứa: kỉ niệm hò hẹn, nhớ nhung “ đánh rơi chiếc khăn… nhớ thầm”

+ Đất nước còn là không gian rộng lớn, tráng lệ hùng vĩ của núi cao, biển cả (Thiên nhiên:Núi sông, rừng biển hùng vĩ, tráng lệ “hòn núi bạc, Nước, biển khơi)

+ Không gian sinh tồn của dân tộc qua nhiều thế hệ “ nơi dân mình đoàn tụ”

=> ĐN là những gì gần gũi thân quen gắn bó với cuộc sống mỗi người lại vừa mênh mông rộng lớn

- Sự cảm nhận ĐN ở phương diện chiều dài thời gian : ĐN được cảm nhận

từ quá khứ với huyền thoại “ Lạc Long Quân và Âu Cơ” cho đến hiện tại với những con người không bao giờ quên nguồn cội dân tộc, truyền thuyết Hùng Vương và ngày giỗ Tổ

- Suy ngẫm của tác giả về trách nhiệm của thế hệ mình với ĐN : phải biết hi sinh để bảo vệ đất nước

=> Đất nước hiện lên vừa thiêng liêng sâu xa , lớn lao vừa gần gũi thân thiết với sự sống mỗi người Đất nước là sự hòa quyện không thể tách rời giữa cá nhân và cộng đồng dân tộc Vì thế mỗi người phải có trách nhiệm với đất nước

Câu 3 (trang 122 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

* Tư tưởng “Đất nước của Nhân dân” được thể hiện qua ba chiều cảm nhận

về đất nước:

- Đất nước do nhân dân sáng tạo ra :

+ Tác giả cảm nhận đất nước qua những địa danh thắng cảnh gắn với cuộc sống tính cách số phận của nhân dân (Từ không gian địa lí)

+ Tình nghĩa thuỷ chung thắm thiết (núi Vọng Phu, hòn trống mái)

+ Sức mạnh bất khuất (Chuyện Thánh Gióng) : ót ngựa Thánh ióng

o đầm để lại

+ Cội nguồn thiêng liêng (hướng về đất Tổ Hùng Vương): Chin mươi ch n con voi dựng đất tổ Hùng Vương

+ Truyền thống hiếu học (Cách cảm nhận về núi Bút non nghiêng)

+ Hình ảnh đất nước tươi đẹp (Cách nhìn dân dã về núi con Cóc, con Gà , dòng sông)

Trang 5

=> ĐN hiện lên vừa gần gũi vừa thiêng liêng Từ đó, tác giả đi đến một kết luận mang tính khái quát:

“ Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi … Những cuộc đời đã hoá núi sông ta.”

 Theo tác giả: Những thắng cảnh đẹp, những địa danh nổi tiếng khắp mọi miền của đất nước đều do nhân dân tạo ra, đều kết tinh của bao công sức và khát vọng của nhân dân, của những con người bình thường, vô danh

- Đất nước là do nhân dân chiến đấu và bảo vệ : Nhìn vào bốn nghìn năm

ĐN mà nhấn mạnh đến những con người vô danh (Từ thời gian lịch sử)

- Đất nước là do nhân dân gìn giữ và lưu truyền: Nhân dân đã gìn giữ và lưu truyền cho thế hệ sau mọi giá trị tinh thần và vật chất => Nhân dân chính là người làm nên đất nước

=> Đất nước là của nhân dân, của ca dao thần thoại => Đây là một định nghĩa giản dị mà độc đáo

Câu 4 (trang 123 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

* Nghệ thuật biểu đạt:

- Sử dụng chất liệu văn hóa dân gian: ngôn từ, hình ảnh bình dị, dân dã, giàu sức gợi

- Giọng điệu thơ biến đổi linh hoạt

- Sức truyền cảm lớn từ sự hòa quyện của chất chính luận và chất trữ tình

Trang 6

Đọc thêm: Bác ơi! (Tố Hữu)

Soạn bài Đọc thêm: Bác ơi! (Tố Hữu) ngắn gọn:

Câu 1 (trang 169 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

Nỗi đau xót lớn lao trước sự kiện Bác qua đời qua bốn khổ đầu:

+ Thừa thãi, cô đơn, khi không còn bóng dáng của Người

- Không gian thiên nhiên và con người như có sự đồng điệu “ Đời tuôn nước mắt/ trời tuôn mưa” Cùng khóc thương trước sự ra đi của Bác

 Nỗi đau xót lớn lao bao trùm cả thiên nhiên đất trời và lòng người

Câu 2 (trang 169 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

* Hình tượng Bác Hồ qua sáu khổ giữa bài thơ:

- Giàu tình yêu thương đối với mọi người:

+ Suốt cả cuộc đời Bác lúc nào cũng sâu nặng “nỗi thương đời”;

+ Trái tim mênh mông của Bác “ôm cả non sông, mọi kiếp người”: Đó là tình yêu nước, lo lắng cho vận mệnh đất nước; tình thương người – thương xót, cảm thông với những người đau khổ, bất hạnh “Nỗi dâu dân nước, nỗi năm châu”

Trang 7

- Lí tưởng, lẽ sống lớn:

+ Hi sinh để đất nước độc lập, đồng bào có tự do, hạnh phúc;

+ Quan tâm đến những điều lớn lao như chủ nghĩa, dân tộc, giai cấp, nhân dân và quan tâm đến cả từng cá nhân: “Tự do cho mỗi đời nô lệ - Sữa để em thơ, lụa tặng già”

- Lẽ sống giản dị, tự nhiên, khiêm tốn:

+ Niềm vui từ những cái nhỏ bé, bình thường đến cái lớn lao, cao cả: “Vui mỗi mầm non, trái chín cành – Vui tiếng ca chung, hòa bốn biển”

+ Lẽ sống giản dị: “Nâng niu tất cả, chỉ quên mình.”

 Hình tượng Bác Hồ cao cả, vĩ đại mà giản dị, gần gũi

Câu 3 (trang 169 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

Cảm nghĩ của mọi người khi Bác ra đi:

- Bác ra đi để lại sự thương nhớ vô bờ

- Lý tưởng, con đường cách mạng của Bác sẽ còn mãi soi đường cho con cháu

- Yêu Bác  quyết tâm vươn lên hoàn thành sự nghiệp CM

 Lời tâm nguyện của cả dân tộc Việt Nam

Trang 8

Đọc thêm: Đất nước (Nguyễn Đình Thi)

Soạn bài Đọc thêm: Đất nước (Nguyễn Đình Thi) ngắn gọn:

Phần đọc – hiểu văn bản

Câu 1 (trang 126 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

Bố cục:

- Phần 1 (7 câu) : Thu Hà Nội trong hoài niệm của nhà thơ

- Phần 2 (8 câu tiếp): Thu chiến khu

- Phần 3 (còn lại): Đất nước đau thương và quật khởi

Câu 2 (trang 126 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

Thu Hà Nội trong hoài niệm của nhà thơ:

- Thiên nhiên: “mát trong, gió, hương cốm ” => Chỉ bằng vài nét đã gợi được cả không gian và thời gian, cả màu sắc và hương vị của mùa thu đặc trưng HN

- Con người “Người ra đi đầu không ngoảnh lại” => thể hiện ý chí quyết tâm

Câu 3 (trang 126 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

Đoạn thơ từ “Mùa thu nay khác rồi” đến “Những buổi ngày xưa vọng nói về”:

- Cảm nhận về sự thay đổi của mùa thu: Câu thơ 5 chữ “mùa thu nay khác rồi”

- Nhịp thơ: Lời thơ ngắn gọn, chắc khoẻ nhằm khẳng định sự thay đổi của hoàn cảnh xã hội, trong nhận thức của con người

- Các biện pháp nghệ thuật tu từ, ngôn ngữ thơ:

+ Đứng – vui – nghe : niềm vui, sự hân hoan phơi phới

Trang 9

+ Nghệ thuật nhân hóa, lối nói ẩn dụ;

+ Sự phối hợp thanh trắc thanh bằng

=>Bức tranh thu đẹp, lóng lánh niềm vui sướng, tự hào

+ Cụm từ “Nước chúng ta” – trang nghiêm, trang trọng

+ Lặp từ “Những” – hình ảnh đất nước trù phú, mênh mông

+ Tự láy “đêm đêm”, “rì rầm” – sự liên tưởng về mỗi quan hệ giữa hiện tại

và quá khứ

Câu 4 (trang 126 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

Những suy tư và cảm nhận của Nguyễn Đình Thi về quê hương, đất nước Việt Nam trong phần cuối bài thơ:

- Đất nước trong đau thương : Cánh đồng quê – chảy máu; Dây thép gai –

đâm nát trời chiều; Bát cơm chan đầy nước mắt; Đứa đè cổ – đứa lột da

- Đất nước quật khởi: Sức mạnh quật khởi (Yêu nước; Căm thù; tinh thần lạc quan cách mạng);

- Hình ảnh quật khởi:

+ Hình thức thể hiện : thơ 6 chữ cô đúc, rắc rỏi

+ Bút pháp nhân hoá, kết hợp với sự linh hoạt, nhuần nhị trong việc đưa thành ngữ “tức nước vỡ bờ” vào thơ

=> Tạo nên vẻ đẹp hào hùng, tráng lệ về con người Việt Nam, dân tộc Việt Nam Đoạn thơ đã khái quát được sức vươn dậy thần kỳ của dântộc Việt Nam chúng ta

Câu 5 (trang 126 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

- Các câu thơ có ác câu thơ dài ngắn khác nhau, nhịp điệu thơ khi nhanh, khi chậm kết hợp với việc lựa chọn hình ảnh có tính khái quát cao

Trang 10

Đọc thêm: Đò lèn (Nguyễn Duy)

Soạn bài: Đọc thêm: Đò lèn (Nguyễn Duy) ngắn gọn

Câu 1 (trang 149 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

Kí ức tuổi thơ của tác giả:

-Thời thơ ấu hiện lên sinh động, chân thực.Tác giả không che giấu sự hiếu động của mình qua những trò tinh nghịch của đứa trẻ vùng nông thôn nghèo + Say mê với trò chơi con trẻ:

- Câu cá ở cống Na, bắt chim sẻ trên vành tai tượng Phật, theo bà đi chợ níu váy bà sợ lạc, ăn trộm nhãn chùa Trần

- Thích chơi đền cây Thị, chân đất đi đêm xem lễ đền Sòng

Câu 2 (trang 149 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

- Hình ảnh Bà ngoại: Bà hiện về cùng khung cảnh thân thiết của quê hương + Mò cua xúc tép, đi gánh chè xanh Ba Trại, buôn bán ngược xuôi

+ Khi Quán Cháo, khi Đồng Giao: những miền đất xa xôi, hẻo lánh, đòn gánh trên vai, bà tần tảo buôn bán ngược xuôi, nơi đâu cũng in dấu chân bà

- “Thập thững”: là từ láy vừa tạo hình vừa biểu cảm diễn tả sự khó nhọc, bước đi xiêu vẹo, không tự chủ, đường gập ghềnh mà sức người đã kiệt, đêm đông gió rét

=> Cảm xúc của tác giả khi nghĩ về bà ngoại

+ Thấu hiểu những nỗi cơ cực và tình yêu thương của bà: thể hiện lòng yêu thương, tôn kính bà ngoại

+ Sự ân hận, xót xa khi muộn màng:” Khi tôi biết thương bà thì đã muộn

- Bà chỉ còn một nấm cỏ thôi”

Trang 11

Câu 3 (trang 149 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

- Tình cảm thiêng liêng của Bằng Việt được thể hiện thông qua tình cảm dành cho bà:

+ Thông qua việc tái hiện tiếng tu hú tha thiết, hình ảnh bếp lửa thiêng liêng, cảm động

- Với Nguyễn Duy, tình bà cháu được thể hiện trực tiếp, những kí ức dạt dào, chân thành, thẳng thắn

- Nhà thơ bày tỏ tình cảm đối với bà bằng những lời thơ tự trách mình, như

ăn năn hối lối khi nhớ tới thời trẻ dại đã qua

Trang 12

Đọc thêm: Dọn về làng (Nông Quốc Chấn)

Soạn bài Đọc thêm: Dọn về làng (Nông Quốc Chấn) ngắn gọn:

Câu 1 (trang 141 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

Cuộc sống gian khổ của nhân dân Cao - Bắc - Lạng được thể hiện qua các hình ảnh:

+ Mấy năm: thời gian kéo dài

+ Quên tết… quên rằm

+ Chạy hết núi khe, cay đắng…

+ Lán sụp, nát cửa, vắt bám

+ Mẹ địu em chạy, con sau lưng tay dắt bà, vai đầy tay nải

+ Cuộc sống yên ấm bị đảo lộn, nhà cửa tan hoang, gia đình li biệt

+ Cha ngã xuống, phủ mặt cho chồng, máu đầy tay

- Tội ác của giặc Pháp:

+ Lán đốt trơ trụi, súng nổ, Tây lùng

+ Áp quần bị vơ vét

+ Cha bị bắt, bị đánh chết

+ Chôn cất cha bằng khăn của mẹ, liệm bằng áo của con

+ Máu đầy tay, nước tràn đầy mặt

=> Bài thơ là một bản cáo trạng kể tội thực dân xâm lược, qua đó bộc lộ thái

độ của tác giả về sức chịu đựng và tình cảm yêu nước của nhân dân các dân tộc vùng cao

Câu 2 (trang 141 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

Niềm vui của dân khi được giải phóng:

Trang 13

- “Hôm nay … cười vang Mờ mờ khói bếp bay lên mái nhà lá”

→ Niềm vui ấy không của riêng ai (nhân dân, bộ đội, tất cả mọi người… và nhất là nhân vật trữ tình)

Câu 3 (trang 141 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

Màu sắc dân tộc thể hiện qua lối nói so sánh có hình ảnh, kết hợp với từ ngữ của nhà thơ

+ Người đông như kiến, súng đày như củ, người nói cỏ lay trong rừng rậm

+ Hổ không dám đến đẻ con trong vườn chuối

- Từ ngữ mộc mạc, chân thật: quên tết tháng giêng, quên rằm tháng bảy, mày, tao…

- Cách diễn tả nỗi đau, niềm vui tự do, độc lập của tác giả thật gần gũi, thân thuộc, hồn nhiên như chính tấm lòng người dân miền núi

Trang 14

Đọc thêm: Tiếng hát con tàu (Chế Lan Viên)

Soạn bài Đọc thêm: Tiếng hát con tàu (Chế Lan Viên) ngắn gọn:

Câu 1 (trang 146 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

Nhan đề và lời đề từ:

- Con tàu: biểu tượng cho khát vọng ra đi

- Tây Bắc: vừa có ý nghĩa tả thực vừa có ý nghĩa biểu tượng cho miền đất xa xôi của Tổ quốc

=> Đến với nhân dân, với Tây Bắc chính là trở về với lòng mình, với tình cảm sâu nặng, gắn bó

Câu 2 (trang 146 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

* Bố cục: gồm 3 phần:

- Phần 1 (2 khổ đầu): sự trăn trở, lời vẫy gọi lên đường;

- Phần 2 (9 khổ giữa): khát vọng với nhân dân, ghi dấu nhiều kỉ niệm nghĩa tình trong kháng chiến;

- Phần 3 (phần còn lại): khúc hát của niềm tin, hi vọng

* Bố cục chia làm 3 phần thể hiện sự vận động tâm trạng chủ thể trữ tình, phần đầu có sự lưỡng lự, trăn trở, phần tiếp theo là dòng hoài niệm với cảm xúc thiết tha, biết ơn Đoạn cuối là niềm vui sôi nổi, rạo rực

Câu 3 (trang 146 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

Niềm hạnh phúc lớn lao khi gặp lại nhân dân được nhà thơ thể hiện trong khổ thơ thứ 5:

- Sử dụng hình ảnh so sánh vừa thơ mộng (“nai về suối cũ”, “cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa”) vừa có sự hòa hợp giữa nhu cầu, khát vọng của bản thân với hiện thực (“trẻ thơ đói lòng gặp sữa”, “nôi ngừng gặp cánh tay đưa”)

Trang 15

=> Nhấn mạnh niềm hạnh phúc tột độ và ý nghĩa sâu xa của việc trở về với nhân dân

=> Đối với nhà thơ, được trở về với nhân dân không chỉ là niềm vui mà còn

là lẽ tự nhiên Về với nhân dân là về với ngọn nguồn bất tận của sự sống, sự sáng tạo nghệ thuật, về với những gì sâu nặng nhất trong lòng mình

Câu 4 (trang 146 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

- Hình ảnh nhân dân trong kỉ niệm của nhà thơ gợi lên trong hình ảnh:

+ Những anh du kích: chiếc áo nâu rách, cởi lại cho con → tạo ấn tượng mạnh mẽ, xúc động về sự hi sinh cao cả;

+ Thằng em liên lạc: xưng hô thân tình, ruột thịt ) đã xông xáo vào rừng thưa, rừng rậm, từ bản Na qua bản Bắc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giao liên suốt 19 năm ròng rã

=> Nhân dân Tây Bắc hiện lên trong hồi ức của nhà thơ qua hình ảnh những con người cụ thể một lòng một dạ chiến đấu, hi sinh cho cuộc kháng chiến + Hình ảnh người mẹ nuôi quân: thức mùa dài, nuôi dưỡng bộ đội như con- tấm lòng người dân Tây Bắc đối với Cách mạng

=> Tình yêu thương đằm thắm, sâu nặng với mảnh đất mình đã qua, những câu thơ thể hiện tình cảm đậm sâu với những mảnh đất đã đi qua

Câu 5 (trang 146 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

Những câu thơ mang sự suy tưởng, triết lí của nhà thơ Chế Lan Viên:

“Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét

Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng

Như xuân đến chim rừng lông trở biếc

Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương”

Câu 6 (trang 146 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

Tác giả Chế Lan Viên sáng tạo các hình ảnh có tính triết lý, suy tưởng:

- Hình ảnh đa dạng, phong phú, hình ảnh thực đi với những chi tiết cụ thể; Hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng

- Sử dụng kết hợp các biện pháp ẩn dụ, so sánh

- Hình ảnh được sắp xếp theo chuỗi, có tính suy tưởng, triết lí

Trang 16

Đọc thêm: Tự do (P.Ê-luy-a)

Soạn bài Đọc thêm: Tự do (P.Ê-luy-a) ngắn gọn:

Câu 1 (trang 173 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

- Chủ đề: Tự do (không chỉ là tự do cá nhân, tự do của mỗi con người mà

còn cao hơn là tự do cho đất nước, dân tộc)

- Các hình ảnh trong bài thơ được liệt kê một cách ngẫu hứng qua sự ghi nhận của thị giác (hình ảnh thu được bằng mắt) Tính chất ngẫu hứng này phản ánh mĩ học siêu thực, thể hiện qua sự hỗn độn, không theo một trật tự logic nào

Câu 2 (trang 173 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

- Câu kết “Tôi viết tên em” của mỗi khổ thơ:

+ Tạo sự lặp kết cấu cú pháp độc đáo;

+ Nhấn mạnh cảm xúc hướng về tự do tuôn trào, dào dạt, liên tiếp, diễn tả tâm trạng khát khao, chân thành tha thiết của người dân nô lệ đang rên xiết dưới ách phát xít

+Tạo âm vang cộng hưởng mang tính nhạc điệu cho bài thơ

- Cách lặp từ theo kiểu “xoáy tròn” (Trên… trên):

+ Tạo ra nhạc điệu bài thơ;

+ Nhấn mạnh, tạo ấn tượng về sự lan tỏa triền miên không dứt của cảm giác

tự do và khát vọng tự do

- Cách sử dụng đại từ “em” để gọi “Tự do”:

+ Cách xưng hô thân mật, thể hiện tình cảm tha thiết, gắn bó máu thịt;

+ Ý nghĩa sâu xa của tự do và khát vọng tìm kiếm, vươn tới tự do

Trang 17

Câu 3 (trang 173 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

- Từ "trên" thể hiện cả không gian và thời gian:

+ Chỉ địa điểm - không gian( tôi viết Tự Do ở đâu, vào đâu)

+ Chỉ thời gian ( tôi viết Tự Do khi nào)

Câu 4 (trang 173 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

- Bài thơ thể hiện tình yêu tha thiết đối với tự do của tác giả đồng thời cũng truyền niềm khát khao tự do, khát khao hành động đến mọi người

- “Tôi viết tên em” như không có điểm dừng, kéo dài đến vô tận “Tôi viết tên em” được lặp lại, tôi có thể là tác giả và cũng có thể là những độc giả

của bài thơ; viết có thể hiểu là “ghi, chép”, có thể hiều là hành động Bởi đặt trong bối cảnh nước Pháp lúc bấy giờ: mất tự do, nhiều vùng bị Phát xít Đức chiếm đóng

=> Do đó bài thơ là bài “Thánh ca” nêu cao tinh thần đấu tranh để đòi lại độc lập, tự do

Trang 18

2 Trong luật thơ, tiếng là đơn vị quan trọng Số tiếng định hình trong dòng thơ, sự phối hợp thanh điệu, sự liên kết bằng vần của tiếng, sự đối lập hay kết dính ở dòng trước với dòng sau, cách ngắt nhịp thơ,… đề trở thành những quy tắc của thơ ca truyền thống, đặc biệt là các thể thơ Đường luật

3 Thơ hiện đại: năm tiếng, bảy tiếng, tám tiếng, hỗn hợp, tự do, thơ – văn xuôi,…

Thơ hiện đại đã biến đổi nhiều, nhiều trường hợp vẫn dựa trên các quy tắc trong thơ truyền thống

Phần luyện tập (trang 107 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

- Cách gieo vần Vần lưng, vần trắc

(nguyệt- mịt)

Vần chân, vần cách (hoa - nhà)

- Cách ngắt nhịp Nhịp lẻ: 3/4 Nhịp chẵn: 4/3

- Hài thanh Tiếng thứ 3 mỗi dòng

thanh bằng (Thành - Tuyền)

Tuân theo mô hình hài thanh của thể thất ngôn tứ tuyệt Đường luật (bảng

mô hình hài thanh trang

105 sgk Ngữ văn 12 Tập 1)

Trang 19

Luật thơ (Tiếp theo)

Soạn bài Luật thơ (Tiếp theo) ngắn gọn:

Câu 1 (trang 127 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

Những nét giống nhau và khác nhau về cách gieo vần, ngắt nhịp, hài thanh

(bài Mặt trăng và bài Sóng):

* Giống nhau: gieo vần cách

Câu 2 (trang 127 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

Sự đổi mới, sáng tạo trong thể thơ 7 tiếng hiện đại so với thơ thất ngôn truyền thống:

* Gieo vần:

- Vần chân, vần cách: lòng - trong (giống thơ truyền thống)

- Vần lưng: lòng - không (sáng tạo)

- Nhiều vần ở các vị trí khác nhau: sông- sóng- trong lòng – không (3)- không (5)- trong (5)-trong (7)

→ sáng tạo

* Ngắt nhịp:

- Câu 1 : 2/5 → sáng tạo

- Câu 2, 3, 4: 4/3→giống thơ truyền thống

Câu 3 (trang 128 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

Mô hình âm luật bài thơ Mời trầu:

Trang 20

Câu 4 (trang 128 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

Ảnh hưởng của thơ thất ngôn Đường luật đối với thơ mới:

* Gieo vần: sông - dòng: vần cách

* Nhịp: 4/3

* Hài thanh:

- Tiếng 2: gợn, thuyền, về, một: T – B – B – T

- Tiếng 4: giang, mái, lại, khô: B –T – T – B

- Tiếng 6: điệp, song, trăm, mấy: T – B – B – T

 Vần, nhịp, hài thanh đều giống thơ thất ngôn tứ tuyệt

Trang 21

Luyện tập vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt trong bài văn

nghị luận

Soạn bài Luyện tập vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt trong bài văn nghị luận ngắn gọn:

I Luyện tập trên lớp

Câu 1 (trang 158 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

a) Bài văn nghị luận có lúc cần vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự, miêu tả và biểu cảm để giúp cách diễn đạt thêm sinh động, tránh khô khan; từ đó tăng hiệu quả diễn đạt

b) Yêu cầu của việc kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn nghị luận:

- Xác định nghị luận là phương thức biểu đạt chính; tự sự, miêu tả, biểu cảm đóng vai trò bổ trợ giúp tăng hiệu quả diễn đạt

- Bài văn phải thuộc một kiểu văn bản chính, ở đây kiểu văn bản chính dứt khoát phải là văn nghị luận

- Kể, tả, biểu cảm chỉ là những yếu tố kết hợp Chúng không được làm mất làm mờ

đi đặc trưng nghị luận của bài văn

- Các yếu tố kể, tả, biểu cảm trong bài văn nghị luận phải chịu sự chi phối và phải phục vụ quá trình nghị luận, bàn bạc

Câu 2 (trang 158 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

Vận dụng kết hợp phương thức biểu đạt thuyết minh trong văn nghị luận

- Thuyết minh là thao tác giới thiệu, trình bày chính xác, khách quan về tính chất, đặc điểm của sự vật, hiện tượng

- Tác dụng, ý nghĩa của việc sử dụng thao tác thuyết minh

+ Hỗ trợ đắc lực cho sự bàn luận của tác giả, đem lại những hiểu biết thú vị

+ Giúp người đọc hình dung vấn đề một cách cụ thể và hình dung về mức độ nghiêm túc của vấn đề

Câu 3 (trang 159 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

Viết văn nghị luận với chủ đề “Nhà văn mà tôi hâm mộ”

- Nhà văn bạn hâm mộ là ai (tên, tuổi, quê quán, thời đại, tác phẩm chính…)

Trang 22

- Một bài văn nghị luận chỉ hấp dẫn khi sử dụng kết hợp các phương thức biểu đạt nếu không nó rất dễ xa vào trừu tượng, khô khan

- Tác phẩm nghị luận chỉ vận dụng một phương pháp sẽ rơi vào đơn điệu, nhàm chán, khô cứng

Câu 2 (trang 161 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

Viết đoạn văn nghị luận về vấn đề tai nạn giao thông:

Tai nạn giao thông hiện nay là vấn đề đáng quan tâm Thật đáng buồn khi những con số tai nạn giao thông vẫn không ngừng tăng lên Theo số liệu của Văn phòng Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia cho biết, 8 tháng đầu năm 2021 (tính từ ngày 15/12/2020 đến 14/8/2021), toàn quốc xảy ra 7.647

vụ tai nạn giao thông, làm chết 3.892 người, bị thương 5.326 người Đó là những con số biết nói nói lên gợi nhiều suy nghĩ Tai nạn giao thông xuất phát từ nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là do ý thức của người tham gia giao thông còn hạn chế, do phóng nhanh vượt ẩu, dùng chất kích thích khi lái xe, Hậu quả để lại vô cùng nghiêm trọng đối với từng cá nhân và toàn

xã hội, vừa ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của con người, vừa tạo nên gánh nặng cho gia đình, xã hội Để góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông, hãy coi an toàn giao thông là hạnh phúc của chính bản thân mình, thực hiện nghiêm Luật giao thông

Trang 23

Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận

Soạn bài Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận ngắn gọn:

- Phân tích: chia tách đối tượng, sự vật hiện tượng thành nhiều bộ phận, yếu

tố nhỏ để đi sâu xem xét kĩ lưỡng nội dung và mối liên hệ bên trong của đối tượng

- So sánh: nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật, đối tượng hoặc là các mặt của một sự vật để chỉ ra những nét giống nhau hay khác nhau, từ đó thấy được giá trị của từng sự vật hoặc một sự vật mà mình quan tâm

- Bác bỏ: chỉ ra ý kiến sai trái của vấn đề trên cơ sở đó đưa ra nhận định đúng đắn và bảo vệ ý kiến lập trường đúng đắn của mình

- Bình luận: bàn bạc đánh giá vấn đề, sự việc, hiện tượng… đúng hay sai, hay / dở; tốt / xấu, lợi/ hại…; để nhận thức đối tượng, cách ứng xử phù hợp

và có phương châm hành động đúng

Câu 2 (Trang 174 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Các thao tác được Hồ Chí Minh sử dụng:

+ Xác định các ý kiến sẽ đưa ra trong bài văn và sắp xếp theo dàn ý hợp lý:

Ví dụ để triển khai vấn đề cách ăn mặc của giới trẻ hiện nay, cần có các luận điểm: Thực trạng cách ăn mặc của giới trẻ hiện nay; Phân tích cách ăn mặc phù hợp với văn hóa, phê phán cách ăn mặc kệch cỡm, không phù hợp;

Trang 24

Chỉ ra nguyên nhân và các giải pháp xây dựng văn hóa ăn mặc của giới trẻ hiện nay

- Bước 2: Suy nghĩ cách trình bày một luận điểm

+ Lựa chọn các luận điểm chính, đặc sắc;

+ Kết hợp nhuần nhuyễn các thao tác lập luận để được sáng tỏ, sức thuyết phục, hấp dẫn người đọc;

+ Trong thao tác lập luận, thao tác đóng vai trò chủ đạo là phân tích, bởi phân tích sẽ mang lại cái nhìn cặn kẽ về các vấn đề

Bước ba: Diễn đạt các ý chuẩn bị thành chuỗi các câu văn đúng ngữ pháp, liên kết với nhau, thể hiện được phong cách ngôn ngữ chính luận

II Luyện tập ở nhà

Câu 1 (trang 176 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Các tác phẩm nghị luận có sử dụng nhiều thao tác lập luận khác nhau:

- Một thời đại trong thi ca của Hoài Thanh

- Nguyễn Đình Chiểu - ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc của Phạm Văn Đồng

Câu 2 (trang 176 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Dàn ý bài văn nghị luận về nét đặc sắc phát hiện từ thiên truyện, kịch bản văn học:

- Giới thiệu thiên truyện/ kịch bản văn học cần nghị luận (tác giả, hoàn cảnh sáng tác, khái quát nội dung, nghệ thuật);

- Phân tích nét đặc sắc phát hiện từ thiên truyện/ kịch bản văn học đó:

+ Nét đặc sắc đó thuộc phương diện nội dung hay nghệ thuật;

+ Phân tích các yếu tố tạo nên sự đặc sắc;

+ So sánh với các tác phẩm cùng đề tài/ cách thức triển khai vấn đề để làm nổi bật sự đặc sắc

- Đánh giá về giá trị của nét đặc sắc phát hiện được từ tác phẩm đó

-Kết luận: Khẳng định giá trị của nét đặc sắc phát hiện được

Trang 25

Phát biểu theo chủ đề

Soạn bài Phát biểu theo chủ đề ngắn gọn:

I Các bước chuẩn bị phát biểu

1 Xác định nội dung cần phát biểu

- Chủ đề “Thanh niên, học sinh cần làm gì để góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông?” có thể bao gồm những nội dung cụ thể sau:

+ Thực trạng tai nạn giao thông ở nước ta hiện nay;

+ Hậu quả nghiêm trọng của tai nạn giao thông;

+ Nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông;

+ Các giải pháp góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông

- Mỗi học sinh chọn cho mình một đề tài phát biểu

2 Dự kiến đề cương phát biểu

* Nếu chọn đề tài “Nguyên nhân chủ yếu gây ra tai nạn giao thông là phóng nhanh vượt ẩu”, có thể lập đề cương sơ lược như sau:

Mở đầu: Tai nạn giao thông đã và đang xảy ra trầm trọng, đe dọa đến tính

mạng, tài sản và sự phát triển của đất nước ta Trong đó, nguyên nhân chủ yếu gây ra tai nạn giao thông là phóng nhanh vượt ẩu

Nội dung:

- Đi ẩu là cách đi như thế nào?

- Thực trạng những vụ tai nạn giao thông do đi ẩu?

- Những biện pháp chống hành vi đi ẩu để bảo đảm an toàn giao thông…

Kết luận: Thanh niên và học sinh cần gương mẫu chấm dứt hành vi đi ẩu

nhằm bảo đảm an toàn giao thông, mang lại hạnh phúc cho mọi người, mọi nhà

II Phát biểu ý kiến

Để phát biểu ý kiến theo chủ đề có hiệu quả, cần lưu ý:

- Lựa chọn nội dung phát biểu phù hợp với chủ đề chung và tình hình thảo luận

- Dự kiến nội dung chi tiết và sắp xếp nhanh thành đề cương phát biểu

- Có thái độ, cử chỉ đúng mực, lịch sự; điều chỉnh giọng nói phù hợp với nội dung và cảm xúc

Phần luyện tập

Câu 1 (trang 116 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

- Nêu ý kiến phản bác các quan niệm sai lầm về hạnh phúc:

Ngày đăng: 18/11/2022, 10:45