* Em hãy nêu đặc điểm, chức năng chính của câu cầu khiến?. Chức năng câu cảm thán dùng để :... ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CÂU CẢM _ Câu cảm thán thường xuất hiện chủ yếu trong ngôn
Trang 2* Em hãy nêu đặc điểm, chức năng
chính của câu cầu khiến ? Cho ví dụ.
* Ghi nhớ (sgk/31):
- Câu cầu khiến dùng để yêu cầu, sai khiến ,
ra lệnh, khuyên bảo hoặc dùng ngữ điệu
cầu khiến
- Có từ cầu khiến : Hãy, đừng, chớ , đi , thôi , nào…
-Cuối câu có dấu chấm than (!) Nếu không
nhấn mạnh ý câu khiến thì dùng dấu chấm
Trang 4I ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG :
1 Đọc đoạn trích a và trả lời câu hỏi :
a Hỡi ơi Lão Hạc ! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều hơn ai hết…Một người như thế ấy đã
khóc vì trót lừa một con chó!…Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên luỵ đến hàng xóm, láng giềng…Con người đáng kính ấy bây giờ
cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư ? Cuộc đời quả
thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn…
? Câu nào thể hiện cảm xúc của ông giáo khi nghĩ về lão Hạc
? Nhờ dấu hiệu nào giúp em biết được điều đó?
Trang 51 Đọc đoạn trích b và trả lời câu hỏi :
b Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan ? Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn
Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới ? Đâu những bình minh cây xanh nắng gội , Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng ? Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng
Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt , Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật ?
- Than ôi ! Thời oanh liệt nay còn đâu ?
( Thế Lữ , Nhớ rừng )
Trang 6I ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CÂU CẢM
THÁN :
_ Có từ cảm thán :
Ôi , than ôi, hỡi ơi, chao ơi (ôi), trời ơi;
thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào,
- Cuối câu kết thúc có dấu chấm than( ! )
1 Hình thức nhận biết câu
cảm thán :
Trang 71 Hình thức nhận biết câu cảm thán :
2 Chức năng câu cảm thán
dùng để :
Trang 8I ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CÂU CẢM
_ Câu cảm thán thường xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hằng ngày hay ngôn ngữ văn chương.
Trang 9* Ghi nhơ:ù SGK/ trang 44
THÁN :
1 Hình thức nhận biết câu cảm thán :
2 Chức năng câu cảm thán :
Trang 10Nhìn tranh và đặt câu cảm thán
Trang 11ĐỌC, NÊU YÊU CẦU THỰC HÀNH
BÀI TẬP
- Dãy A nhóm 1 - 2 bài tập 1 và 2
- Dãy B nhóm 3 và 4 bài tập 3 và 4
-Thảo luận 4 nhóm (5phút)
THÁN :
1 Hình thức nhận biết câu cảm thán :
2 Chức năng câu cảm thán dùng để :
Trang 12Bài tập 1: Tìm câu cảm thán và giải thích vì
sao ? Bài tập 2 :Phân tích tình cảm, cảm xúc trong các câu và cho biết có phải câu cảm thán không , vì sao ?
Bài tập 3 : Đặt 2 câu cảm thán :
a Trước tình cảm của một người thân dành cho mình.
b Khi nhìn thấy mặt trời mọc
Bài tập 4:
Nêu sựï khác nhau của 3 loại câu : a/ Câu nghi vấn
-Về hình thức và chức năng b/ Câu cầu khiến
c/ Câu cảm thán
Trang 13- Các câu còn lại có dấu chấm than
nhưng không có từ cảm thán nên không
phải là câu cảm thán
a “ Than ôi ! …lo thay ! nguy thay! … ”
b “ Hỡi cảnh rừng … của ta ơi !
c.“ Chao ôi, của mình thôi ”
Trang 142.Bài tập 2.
a Là lời than của người nông dân xưa
b Là lời than thân của người chinh phụ xưa.
c Tâm trạng bế tắt của thi nhân trước Cách mạng tháng 8- 1945.
d Nỗi ân hận của Dế mèn trước cái chết tức tưởi của Dế Choắt.
* Tất cả đều bộc lộ cảm xúc nhưng không có từ cảm thán nên không là câu cảm thán
Trang 15a Trước tình cảm của một người thân dành cho mình.
b Khi nhìn thấy mặt trời mọc a.Chao ôi ! Một ngày vắng mẹ sao mà dài đằng đẵng !
( Nói khi mẹ đi vắng cả ngày mới về.)
b Ôi, mỗi buổi bình minh đều lộng lẫy
thay!
Trang 16Hoặc :
* - A ! Mẹ đã về !
- Con giỏi lắm ! Quà của con đây !
- Mẹ tuyệt vời quá ! Nhưng một ngày vắng mẹ sao mà dài đằng đẵng !
a Vắng mẹ, ngày mới dài làm sao !
b Chao ôi ! Cảnh bình minh thật là đẹp
Trang 174 Bài tập 4
Nêu sựï khác nhau của 3 loại câu :
a/ Câu nghi vấn b/ Câu cầu khiến c/ Câu cảm thán
-Về hình thức và chức năng
Trang 18Câu nghi vấn :
không, (đã)…chưa… ) hoặc có từ hay
(lựa chọn).
_ Cuối câu có dấu chấm hỏi
_ Dùng để hỏi
Trang 19_ Có từ cầu khiến : Hãy , đừng , chớ,
đi, thôi, nào,… hoặc dùng ngữ điệu
cầu khiến
khuyên bảo ….
không nhấn mạnh ý câu khiến thì
dùng dấu chấm
Trang 20_ Có từ cảm thán : Ôi , than ôi ,hỡi ơi, chao ơi
(ôi), trời ơi ; thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào,…
_ Cuối câu kết thúc có dấu chấm than ( ! )
_ Dùng để bộc lộ cảm xúc của người
nói hoặc viết
- Dùng trong lời nói hằng ngày
và trong ngôn ngữ
văn chương.
Trang 21văn chương - Nghi vấn
văn chương - khẳng định
2 Quê hương ơi ! lòng tôi cũng như sông
3 Bác ơi ! Tim Bác mênh mông thế ?
Trang 22
Có thể dùng câu cảm thán để cầu khiến, khẳng định,
phủ định, nghi vấn…
Trang 23b Dùng để hỏi
Trang 24- Học thuộc lòng phần ghi nhớ, làm các bài tập cho hoàn chỉnh Tập viết đoạn
văn có câu cảm thán.
- Chuẩn bị bài Câu trần thuật
+ Đọc các đoạn trích sgk/45, chỉ ra các câu trần thuật, đặc điểm và hình thức
của câu trần thuật
+ Lưu ý chuẩn bị các bài tập thảo luận 2,3,4 sgk/ 47.
Trang 25và các em nhiều sức khỏe!