Câu 1 (trang 130 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):
a. Âm đầu (l) được lặp lại bốn lần gợi ra những hình tượng bông hoa lựu đỏ lấp ló trên cành những đốm lửa lập loè. ánh lửa đó như đang phát sáng lung linh lập loè trên ngọn cây.
b. Sự cộng hưởng của 4 lần lặp lại âm “l” tạo nên hình tượng bóng trăng lấp lánh và phát tán cả không gian rộng lớn trên mặt ao phản chiếu của mặt nước.
Câu 2 (trang 130 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):
Trong đoạn thơ của Tố Hữu, vần "ang" xuất hiện 7 lần. Đây là vần chứa một nguyên âm rộng và âm tiết thuộc loại nửa mở (kết thúc bằng phụ âm mũi).
Vần "ang" vì vậy gợi cảm giác rộng mở và chuyển động thích hợp với sắc thái miêu tả sự chuyển động mùa (từ mùa đông sang mùa xuân).
Câu 3 (trang 130 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):
* Khung cảnh hiểm trở và sự gian lao vất vả được gợi ra nhờ:
- Nhịp điệu: 4/3 ở 3 câu đầu - Sự phối hợp: B – T ở 3 câu đầu + Câu 1: Thiên về vần T
=> Gợi không gian hiểm trở, mang màu sắc hùng tráng, mạnh mẽ.
+ Câu 4: Thiên về vần B
=> Gợi không khí rộng lớn, thoáng đãng trước mắt khi vượt qua con đường gian lao, vất vả.
- Từ láy gợi hình, phép đối, phép lặp, phép nhân hoá (súng ngửi trời.) - Lặp cú pháp: câu 1 và 3.
Trả bài làm văn số 2 Soạn bài Trả bài làm văn số 2 ngắn gọn:
- Dựa vào đề văn bài viết số 2 – nghị luận xã hội, xác định vấn đề nghị luận, hệ thống ý, phạm vi dẫn chứng, các thao tác lập luận cần sử dụng trong bài viết.
- Nhận bài và chú ý lời nhận xét của thầy cô về bài làm văn của mình. Tham khảo bài văn của các bạn để tự rút kinh nghiệm.
- Tự đánh giá bài làm của mình:
+ Bài làm văn đã đúng chủ đề, hình thức chưa?
+ Hệ thống luận điểm đã triển khai hợp lý, sâu sắc chưa?
+ Mỗi đoạn văn đã diễn đạt trọn vẹn nội dung hay còn lan man?
+ Các phương tiện liên kết đoạn văn, liên kết câu có được sử dụng tốt không.
+ Sửa lỗi chính tả (nếu có).
Việt Bắc (Tố Hữu) – Phần một: Tác giả Soạn bài Việt Bắc (Tố Hữu) – Phần một: Tác giả ngắn gọn:
Phần hướng dẫn học bài
Câu 1 (trang 99 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):
Những nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu:
- Thời thơ ấu: sinh ra trong gia đình Nho học ở Huế.
- Thời thanh niên: sớm giác ngộ cách mạng và hăng say hoạt động, kiên cường đấu tranh trong các nhà tù thực dân.
- Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp, Mĩ: đảm nhiệm những cương vị trọng yếu trên mặt trận văn hóa văn nghệ, trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước.
Câu 2 (trang 99 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):
TT Tập thơ Chặng đường cách mạng của bản thân nhà thơ
Giai đoạn phát triển của cách mạng Việt Nam 1 “Từ ấy” (1937
– 1946)
- Đánh dấu bước trưởng thành khi tác giả đi theo lý tưởng, con đường cách mạng của Đảng
Thời kì Mặt trận Dân chủ, Cách mạng Tháng Tám
2 “Việt Bắc” - Tại Việt Bắc, Tố Hữu đặc Kháng chiến chống Pháp
(1947 – 1954) trách về văn hóa văn nghệ ở cơ quan Trung ương Đảng.
3 “Gió lộng”
(1955 – 1961)
- Ghi nhớ quá khứ ân tình, thủy chung; Ngợi ca cuộc sống miền Bắc; Tình cảm thiết tha, sâu nặng với miền Nam ruột thịt.
Miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội, đấu tranh thống nhất đất nước
4 “Ra trận”
(1962 – 1971),
“Máu và hoa”
(1972 – 1977)
- “Ra trận”: bản hùng ca thời kì “Miền Nam trong lửa đạn sáng ngời”
- “Máu và hoa”: chặng đường cách mạng đầy gian khổ nhưng tự hào, vẻ vang.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ
5 “Một tiếng đờn” (1992)
“Ta với ta”
(1999)
- Phản ánh suy tư, chiêm nghiệm về con người và cuộc đời; Niềm tin vào lý tưởng chiến đấu, con đường cách mạng.
Đất nước đổi mới
Câu 3 (trang 100 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):
Thơ Tố Hữu mang chất trữ tình chính trị:
- Lấy lý tưởng cách mạng, quan điểm chính trị để nhìn nhận và thể hiện cảm xúc về mọi phương diện, mọi hiện tượng đời sống.
- Trong việc biểu hiện tâm hồn, thơ Tố Hữu hướng tới cái ta chung;
- Trong việc miêu tả đời sống, thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi;
- Giọng thơ mang tính chất tâm tình.
Câu 4 (trang 100 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):
Tính dân tộc trong hình thức nghệ thuật thơ Tố Hữu:
- Thể thơ truyền thống: lục bát, thất ngôn;
- Ngôn ngữ thơ: dung từ ngữ và cách nói dân gian, giàu tính nhạc.
Phần luyện tập
Câu 1 (trang 100 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):
Phân tích khổ đầu bài thơ “Từ ấy” (Tố Hữu)
“Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lí chói qua tim
Hồn tôi là một vườn hoa lá
Rất đậm hương và rộn tiếng chim”
- Giới thiệu chung:
+ Xuất xứ: Bài thơ mở đầu cho phần thơ “Máu lửa” trong tập thơ “Từ ấy”
+ Hoàn cảnh sáng tác: Được viết vào tháng 7 – 1938 khi Tố Hữu được kết nạp vào Đảng CS.
+ Nội dung chính khổ thơ đầu: Niềm vui sướng, say mê mãnh liệt của nhà thơ khi gặp ánh sáng lí tưởng.
- Phân tích:
* Hai câu đầu:
+ “Từ ấy”: là mốc thời gian có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong đời CM và đời thơ của Tố Hữu: 1938, Được kết nạp vào Đảng Cộng Sản.
+ Hình ảnh Ẩn dụ :
“nắng hạ” (nguồn sáng rực rỡ): Khẳng định lí tưởng cộng sản như nguồn sáng rực rỡ của một ngày nắng hạ làm bừng sáng tâm hồn nhà thơ.
“mặt trời chân lí”: Đảng là nguồn sáng kì diệu tỏa ra những tư tưởng đúng đắn.
+ Động từ mạnh:
“bừng”: ánh sáng phát ra đột ngột;
“chói”: ánh sáng có sức xuyên mạnh
=> Ánh sáng lí tưởng của Đảng xua tan màn sương mù của ý thức tiểu tư sản, mở ra một chân trời mới của nhận thức, tư tưởng và tình cảm.
* Hai câu sau:
- So sánh “hồn tôi” (không gian tinh thần) với “vườn hoa lá rất đậm hương và rộn tiếng chim” (không gian cụ thể đầy sức sống): Hữu hình hóa niềm vui tột cùng
=> Lí tưởng cộng sản làm tâm hồn nhà thơ hồi sinh, rộn rã niềm vui
- Đánh giá: Như vậy, khổ thơ đầu đã diễn tả sinh động niềm vui sướng, say mê của nhà thơ khi bắt gặp lí tưởng. Ánh sáng của lí tưởng ấy đã làm sống dậy, làm tươi lại một thế giới tâm hồn, đồng thời, nó cũng khơi nguồn sáng tạo cho một hồn thơ.
Câu 2 (trang 100 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):
- Lời nhận xét của Xuân Diệu là sự đánh giá rất cao tâm hồn và tài năng của Tố Hữu:
+ Thơ chính trị: ít quan tâm đến cuộc sống và cá nhân mà đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử, mang tính toàn dân.
=> Đối với Tố Hữu, một nhà thơ cách mạng, ý nghĩa của hoạt động thơ ca là hướng đến thực hiện những nhiệm vụ chính trị.
+ Thơ chính trị vốn khô khan, dễ biến thành lời kêu gọi, hô hào
=> Với Tố Hữu, những vấn đề chính trị đã được chuyển hóa thành những vấn đề của tình cảm, tất cả đều đậm chất trữ tình, lời nhắn nhủ, tâm sự chan chứa tin yêu với đồng bào, đồng chí.
“Việt Bắc” (Trích – Tiếp theo): Phần hai –Tác phẩm
Soạn bài “Việt Bắc” (Trích – Tiếp theo): Phần hai – Tác phẩm ngắn gọn:
Phần đọc hiểu văn bản
Câu 1 (trang 114 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):
- Hoàn cảnh sáng tác: Tháng 10/1954, cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc thắng lợi, các cơ quan Trung ương Đảng và Chính phủ từ Việt Bắc về lại Thủ đô Hà Nội.
- Hoàn cảnh sáng tác tạo nên một sắc thái tâm trạng đặc biệt, đầy xúc động.
Chuyện ân tình cách mạng đã được Tố Hữu thể hiện như tâm trạng của tình yêu lứa đôi.
=> Được tổ chức theo lối đối đáp của ca dao, dân ca, bên hỏi, bên đáp, mở ra bầu trời kỉ niệm cách mạng gian khổ mà hào hùng.
Câu 2 (trang 114 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):
Qua hồi tưởng của nhân vật trữ tình, vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc hiện lên thật đẹp:
- Cảnh núi rừng Việt Bắc: Hiện lên đa dạng, sinh động trong nhiều khoảng không gian và thời gian khác nhau; có những nét riêng biệt, độc đáo, khác hẳn những miền quê khác: “Nhớ gì …… vơi đầy”.
+ Nhớ ánh nắng ban chiều;
+ Ánh trăng buổi tối, không gian gợi cảm nên thơ;
+ Những bản làng ẩn hiện trong sương sớm…;
+ Những ánh lửa hồng trong đêm khuya…;
+ Những tên núi, tên rừng, tên sông suối, nương rẫy quen thuộc thân yêu…
=> Cảnh đẹp, có phần hoang sơ nhưng không hiu quạnh mà thơ mộng, ấm áp.
- Con người: Trong nỗi nhớ của nhà thơ, đồng bào Việt Bắc hiện lên với những phẩm chất cao đẹp:
+ Gắn bó với cách mạng cùng “mối thù nặng vai”, cùng chia sẻ đắng cay ngọt bùi với cách mạng: “Ta đi ta nhớ … … đắp cùng”;
+ Tuy nghèo về vật chất nhưng “đậm đà lòng son", giàu về tình nghĩa: “Nhớ người mẹ … … bắp ngô”;
+ Lạc quan yêu đời, gắn bó cùng kháng chiến dù còn nhiều gian khổ, thiếu thốn: “Nhớ sao……núi đèo”
+ Cuộc sống của đồng bào Việt Bắc: êm ả, bình dị, tiếng chày hòa trong tiếng suối xa: “Nhớ sao tiếng mõ……suối xa”
=> Con người Việt Bắc nghèo khổ nhưng cần cù và sâu nặng ân tình.
=> Đẹp nhất trong nỗi nhớ về Việt Bắc là sự hòa quyện thắm thiết giữa thiên nhiên và con người trong bức tranh tứ bình:
+ Thiên nhiên hiện lên với vẻ đẹp đa dạng, sinh động, thay đổi theo từng mùa;
+ Gắn bó với từng khung cảnh ấy là hình ảnh những con người bình dị:
người đi làm nương rẫy, người đan nón, người hái măng,… Bằng những việc làm nhỏ bé của mình, họ đã góp phần tạo nên sức mạnh vĩ đại của cuộc kháng chiến.
Câu 3 (trang 114 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):
* Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu:
- Những cuộc hành quân ra trận thật hùng vĩ của bộ đội và nhân dân mang khí thế mạnh mẽ của cả dân tộc lên đường đánh giặc: “Những đường Việt Bắc của ta ... Đèn pha bật sáng như ngày mai lên”.
- Hình ảnh bộ đội ta hành quân ra trận: "Quân đi … … mũ nan"
- Những đoàn dân công phục vụ chiến đấu: “Dân công …lửa bay” với hình ảnh những bó đuốc đỏ rực soi đường; hình ảnh cường điệu "bước chân nát đá" khẳng định ý chí phi thường, sức mạnh to lớn của nhân dân trong kháng chiến.
- Niềm lạc quan tin tưởng vững chắc: "Nghìn đêm …… ngày mai lên”
=> Vượt qua bao thiếu thốn, gian khổ, hi sinh để lập nên những kì tích, những chiến công gắn với những địa danh (Phủ Thông, Đèo Giàng, sông Lô, phố Ràng, Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên,…): “Tin vui …… núi Hồng”
=> Lí giải những cội nguồn sức mạnh dẫn tới chiến thắng:
+ Sức mạnh của lòng căm thù: “Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai”
+ Sức mạnh của tình nghĩa thuỷ chung: “Mình đây ta đó đắng cay ngọt bùi”
+ Sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân: “Nhớ khi giặc… một lòng”
+ Đánh giặc ngay tại chỗ (“Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây”) + Dựa vào rừng núi để đánh giặc (“Núi giăng … vây quân thù”) + Quân dân đoàn kết (“Đất trời ta cả chiến khu một lòng”)
Tất cả tạo thành hình ảnh đất nước đứng lên.
* Vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến:
- Việt Bắc là quê hương của cách mạng, là căn cứ địa vững chắc, nơi khai sinh những địa danh mãi mãi đi vào lịch sử dân tộc.
- Việt Bắc còn là trái tim, đầu não của cuộc kháng chiến, là nơi các chủ trương của Đảng và Chính phủ toả đi khắp nước, chỉ đạo sự nghiệp cách mạng:
“Điều quân… các khu…”
- Việt Bắc là niềm tin, là hi vọng, niềm mong đợi của cả dân tộc, của những con người Việt Nam yêu nước vì Việt Bắc có Bác Hồ, có Chính phủ sống và làm việc: “Ở đâu u ám quân thù, …Trông về Việt Bắc mà nuôi chí bền”
Câu 4 (trang 114 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):
Nghệ thuật biểu hiện của bài thơ đậm đà tính dân tộc
- Sử dụng thể thơ lục bát, một thể thơ truyền thống mang vẻ đẹp cổ điển.
- Cấu tứ bài thơ: là cấu tứ ca dao với lối đối đáp của hai nhân vật trữ tình:
"mình" - "ta“.
- Sử dụng hình thức tiểu đối của ca dao: vừa nhấn mạnh ý vừa tạo ra nhịp thơ cân xứng, uyển chuyển, làm cho lời thơ dễ nhớ, dễ thuộc, thấm sâu vào tâm tư.
Phần luyện tập:
Câu 1 (trang 114 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):
Nét tài hoa của Tố Hữu trong việc sử dụng cặp đại từ xưng hô ta – mình trong bài thơ:
- Đại từ xưng hô “ta– mình” quen gặp trong ca dao, dân ca thực chất tuy hai mà là một.
- Hai đại từ ấy có sự hoán đổi cho nhau, khó tách rời.
- Tố Hữu tự phân thân để giãi bày tâm trạng của tình yêu thương trên quê hương đất mẹ.
Câu 2 (trang 114 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):
Phân tích đoạn thơ về khung cảnh Việt Bắc trong kháng chiến:
Những đường Việt Bắc của ta Đêm đêm rầm rập như là đất rung
(...)
Vui từ Đồng Tháp, An Khê Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng - Giọng thơ: hào hùng, mạnh mẽ, nhanh, dồn dập
- Hình ảnh thơ:
+ Không gian: những đường Việt Bắc của ta – không gian rộng lớn, khắp mọi nẻo đường ở Việt Bắc
+ Quân đi điệp điệp, trùng trùng: những đoàn quân nối tiếp nhau ra trận + Dân công đỏ đuốc từng đoàn, bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay + Đèn pha bật sáng
→ Những hình ảnh thơ gợi nên một khí thế dũng mãnh, dồn dập, người người ra trận, nhà nhà ra trận
- Từ ngữ:
+ Sử dụng từ láy có giá trị tạo hình: điệp điệp, trùng trùng, ...
+ Sử dụng dày đặc các động từ mạnh: đi, đỏ đuốc, nát đá, bay,...
→ Một Việt Bắc hào hùng, là một bản anh hùng ca với khí thế sục sôi trong cuộc kháng chiến chống Pháp
Viết bài làm văn số 3: Nghị luận văn học Soạn bài Viết bài làm văn số 3: Nghị luận văn học ngắn gọn:
Đề 1 (trang 132 sgk Ngữ văn 12 Tập 1) a. Tính dân tộc trong bài thơ Việt Bắc
1. Mở bài
- Giới thiệu về tác giả Tố Hữu và bài thơ “Việt Bắc”
- Nêu vấn đề nghị luận: Tính dân tộc trong bài thơ “Việt Bắc”
2. Thân bài a) Giải thích:
- Tính dân tộc là phản ánh những đặc sắc trong bản sắc dân tộc thể hiện qua cả nội dung và hình thức nghệ thuật biểu hiện trong một tác phẩm văn học.
- Tính dân tộc cũng là đặc trưng trong phong cách nghệ thuật của thơ Tố Hữu.
b) Tính dân tộc trong “Việt Bắc”
- Về nội dung:
+ Đề tài: Cuộc chia tay lịch sự của những cán bộ cách mạng miền xuôi và các đồng bào dân tộc được tác giả ví như cuộc chia tay của đôi lứa yêu nhau.
+ Chủ đề đậm đà tính dân tộc:
• Dựng lên bức tranh thiên nhiên, cuộc sống Việt Bắc chân thực, sống động, nên thơ, gợi cảm (bức tranh tứ bình về thiên nhiên và con người Việt Bắc).
Hiện thực sôi động hào hùng của những cuộc kháng chiến (Những đường Việt Bắc của ta, dạo miền ngược... thêm trường các khu ...).
• Khẳng định nghĩa tình gắn bó thắm thiết của những con người Việt Bắc, với nhân dân, với đất nước. Đó là ân tình cách mạng mà chiều sâu là truyền thống đạo lí thủy chung của dân tộc ... Đây cũng là lẽ sống lớn, tình cảm lớn tập trung trong thơ của Tố Hữu.
- Về nghệ thuật:
+ Thể thơ dân tộc: thể lục bát
+ Kết cấu: đối đáp – kiểu kết cấu thường thấy trong ca dao với cặp đại từ nhân xưng quen thuộc “mình” – “ta”
+ Ngôn ngữ:
• Sử dụng lời ăn, tiếng nói hằng ngày của nhân dân
• Ngôn ngữ giàu hình ảnh
• Ngôn ngữ giàu nhịp điệu tạo nên tính nhạc cho thơ
• Cặp đại từ nhân xưng “mình” – “ta” biến hóa linh hoạt
+ Biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, tượng trưng,... quen thuộc với cách cảm, cách nghĩ của nhân dân
+ Giọng thơ thủ thỉ, tâm tình, ngọt ngào mang âm hưởng của những câu hát tình nghĩa trong ca dao
3. Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận
b) Phân tích tâm trạng của tác giả Quang Dũng khi nhớ về miền tây Bắc Bộ và những người đồng đội trong đoạn thơ mở đầu bài “Tây Tiến”:
1. Mở bài:
- Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, đoạn thơ
- Nêu vấn đề nghị luận: Tâm trạng của tác giả Quang Dũng khi nhớ về miền tây Bắc Bộ và những người đồng đội trong đoạn thơ mở đầu bài “Tây Tiến”:
2. Thân bài
- Nỗi nhớ là cảm xúc bao trùm toàn bộ bài thơ nói chung và đoạn thơ nói riêng: “nhớ chơi vơi”
- Nhớ cảnh thiên nhiên núi rừng Tây Bắc hiện lên hoang sơ, dữ dội và hiểm trở:
+ Hình ảnh thơ: sương lấp, mây, mưa, thác, cọp... gợi nên sự gian nan, vất cả
+ Địa danh: Sài Khao, Mường Lát gợi sự xa xôi, cách trở
+ Sử dụng từ láy giàu giá trị tượng hình: khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút, điệp từ dốc gợi sự quanh co, gập ghềnh, địa hình hiểm trở
+ Hình ảnh thơ độc đáo: “súng ngửi trời” vừa diễn tả độ cao của địa hình vừa diễn tả nét tinh nghịch, ngộ nghĩnh của những người lính
+ Hình ảnh nhân hóa: “cọp trêu người”, “thác gầm thét” gợi sự hoang sơ, man dại; thời gian: “chiều chiều”, “đêm đêm” những người lính phải thường xuyên đối mặt với điều hiểm nguy chốn rừng thiêng nước độc.
+ Sử dụng các câu thơ dày đặc thanh trắc có tác dụng to lớn trong việc diễn tả sự gập ghềnh, trắc trở của địa hình
- Nhớ cảnh thiên nhiên miền Tây lãng mạn, bình dị, mang lại hương vị ngọt ngào, nồng ấm
+ Hoa về trong đêm hơi
+ Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi