Bài 21 Đặc điểm nền nông nghiệp nước ta Câu hỏi trang 88 sgk Địa lí 12 Hãy lấy các ví dụ để chứng minh sự phân hoá mùa vụ do sự phân hoá khí hậu ở nước ta Trả lời Phân hóa khí hậu theo độ cao + Vùng c[.]
Trang 1Bài 21: Đặc điểm nền nông nghiệp nước ta Câu hỏi trang 88 sgk Địa lí 12: Hãy lấy các ví dụ để chứng minh sự phân hoá
mùa vụ do sự phân hoá khí hậu ở nước ta
Trả lời:
- Phân hóa khí hậu theo độ cao:
+ Vùng cao nguyên, đồi trung du có khí hậu mát mẻ, thuận lợi phát triển cây công nghiệp nguồn gốc cận nhiệt như chè
+ Vùng núi cao ở phía Bắc (Cao Bằng, Lạng Sơn) có khí hậu ôn đới núi cao, phát triển hoa quả ôn đới (mận, đào, lê), trồng các loài thuốc quý (tam thất, đương quy,
đỗ hồi, thảo quả )…
- Phân hóa giữa miền Bắc và miền Nam:
+ Đồng bằng sông Hồng: khí hậu nhiệt đới ẩm có một mùa đông lạnh, phát triển hai vụ lúa chính là vụ lúa chiêm xuân và vụ lúa mùa Ngoài ra, mùa đông lạnh cho phép phát triển vụ đông với các loại rau màu ưa lạnh (su hào, bắp cải, cà chua ) + Đồng bằng sông Cửu Long: khí hậu nhiệt đới cận xích đạo, nắng nóng quanh năm, Đồng bằng sông Cửu Long có ba vụ lúa chính trong năm là vụ lúa mùa, vụ lúa đông xuân và vụ lúa hè thu Phát triển mạnh các loại hoa quả đặc sản vùng nhiệt đới như xoài, măng cụt, mãng cầu, mít, sầu riêng
Trang 2Hình 21.1 Sản xuất vụ đông ở huyện Đông Hưng tình Thái Bình
Câu hỏi trang 88 sgk Địa lí 12: Việc sử đụng đất trong điều kiện nông nghiệp nhiệt đới cần chú ý những điều gì?
Trả lời:
Trong điều kiện nhiệt đới ẩm đất đai vụn bở và dễ bị xói mòn sạt lở khi có mưa lớn, vì vậy trong quá trình sử dụng cần chú ý :
- Phủ xanh đất để trống đồi núi trọc để hạn chế mưa lớn rửa trôi, sạt lở đất đai
- Không cày xới quá sâu, tạo độ mùn và chất dinh dưỡng tự nhiên cho đất từ chính
lá cây rụng xuống
- Thay đổi hoặc đa dạng cơ cấu cây trồng trên cùng một thửa đất
- Áp dụng hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng cho phù hợp
Trang 3+ Vùng đồi núi: Áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác như làm ruộng bậc thang; phát triển mô hình nông –lâm kết hợp; bảo về rừng; định canh định cư + Vùng đồng bằng: Đồng thời với thâm canh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, cần canh tác sử dụng đất hợp lí, chống bạc màu, glây, nhiễm mặn, nhiễm phèn Bón phân cải tạo đất thích hợp Xây dựng hệ thống thủy lợi để thay chua rửa mặn, trồng những cây thích hợp với đặc điểm đất ở khu vực đó
Hình 21.2 Xây dựng hệ thống thủy lợi trong nông nghiệp
Câu hỏi trang 91 sgk Địa lí 12: Quan sát bảng 21(SGK), rút ra nhận xét về cơ cấu
hoạt động kinh tế nông thôn ở nước ta
Bảng 21 Cơ cấu hộ nông thôn theo ngành sản xuất chính
Trang 4Trả lời:
- Cơ cấu hộ nông thôn theo ngành sản xuất chính ở nước ta đa dạng có sự tham gia của các ngành: Nông-lâm-thhủy sản, Công nghiệp-xây dựng, Dịch vụ và một số khác
- Từ năm 2001 đến 2006 cơ cấu hộ nông thôn theo ngành sản xuất chính có sự thay đổi:
+ Tỉ lệ hộ gia đình hoạt động theo ngành nông – lâm – thủy sản chiếm tỉ trọng cao nhất (trên 70%), tuy nhiên đang giảm dần trong giai đoạn gần đây (từ 80,9% xuống 71%)
+ Tỉ lệ hộ công nghiệp – xây dựng chiếm tỉ trọng thấp nhất với 5,8% , (năm 2001)
và đã tăng nhanh lên 10% (năm 2006)
+ Tỉ lệ hộ dịch vụ có tỉ trọng các hộ sản xuất cao thứ 2 (10,6% năm 2001) và tăng lên 14,8% (năm 2006)
⟹ Nhận xét: hoạt động phi nông nghiệp đang đóng vai trò ngày càng quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông thôn
Câu hỏi trang 91 sgk Địa lí 12: Đọc hình 21, nhận xét về sự phân hoá không gian
của cơ cấu kinh tế nông thôn
Trang 5Hình 21 Tỉ lệ hộ nông thôn có thu nhập chủ yếu từ nông, lâm, thủy sản năm 2006
Trả lời:
- Tỉ lệ hộ nông thôn có thu nhập chủ yếu từ nông-lâm-thủy sản ở nước ta khác cao phần lớn phổ biến ở mức trên 50% Như vậy có thể thấy nguồn thu nhập chính ở nông thôn ở nước ta chủ yếu là nông-lâm-thủy sản
Trang 6- Tỉ lệ hộ nông thôn có thu nhập chủ yếu từ nông-lâm-thủy sản có sự phân hóa theo không gian:
+ Các tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên có tỉ lệ hộ thu nhập chủ yếu từ nông – lâm – thủy sản là cao nhất (từ trên 85% - 94,3%) Đây là những vùng thuần nông, hoạt động nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo
+ Các tỉnh thuộc vùng duyên hải miền Trung và đồng bằng sông Cửu Long có tỉ lệ
ở mức trung bình (từ 50 -70%) Đây là những vùng đang trong thời kì phát triển, đầu tư cho công nghiệp hóa
+ Các tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ có tỉ lệ hộ thu nhập chủ yếu từ nông -lâm-thủy sản ở mức thấp nhất (từ 19 – 50%) Đây là những vùng
có nền kinh tế phát triển nhất cả nước, hoạt động phi nông nghiệp phát triển mạnh
và đóng vai trò quan trọng
Câu 1trang 92 sgk Địa lí 12: Nền nông nghiệp nhiệt đới có những thuận lợi và
khó khãn gì? Hãy cho ví dụ chứng minh rằng nước ta đang phát triển ngày càng có
hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới
Trả lời:
1 Nền nông nghiệp nhiệt đới có những thuận lợi và khó khăn:
* Thuận lợi : Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa:
+ Cho phép nước ta trồng trọt quanh năm
+ Cây trồng vật nuôi có nhiều điều kiện sinh trưởng, phát triển đặc biệt là sinh vật nhiệt đới
+ Có thể áp dụng các phương thức thâm canh, tăng vụ, xen canh…
- Khí hậu phân hóa rõ rệt theo chiều Bắc – Nam, Đông – Tây và độ cao địa hình thuận lợi cho việc chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp, đa
Trang 7dạng hóa các loại nông sản bên cạnh các sản phẩm nhiệt đới có thể phát triển các sản phẩm có nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới, nhiệt đới
- Sự phân hóa của điều kiện địa hình, đất trồng cho phép và đồng thời đòi hỏi áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng : trung du miền núi Bắc Bộ trồng cây lâu năm và gia súc lớn, ở các vùng đồng bằng châu thổ trồng cây hoa màu, lương thực (lúa nước), phát triển thủy sản; Đông Nam Bộ và Tây Nguyên phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm nguồn gốc nhiệt đới
⟹ Từ đó hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp lớn với thế mạnh khác nhau
* Khó khăn :
- Làm tăng thêm tính bấp bênh trong sản xuất nông nghiệp
- Các thiên tai như bão, lũ, hạn hán, rét đậm rét hại, sương muối… ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng nông sản
- Là môi trường thuận lợi dễ phát sinh các dịch bệnh cho cây trồng vật nuôi
- Tính mùa vụ khắt khe trong nông nghiệp
2 Nước ta đang ngày càng khai thác có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới :
- Các tập đoàn cây con được phân bố phù hợp với các điều kiện sinh thái:
- Cơ cấu mùa vụ và giống có nhiều thay đổi,có hiệu quả
- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn
- Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu
Ví dụ:
Hình thành các vùng sinh thái nông nghiệp với các thế mạnh riêng như : Đông Nam Bộ có thế mạnh cây cao su, Tây Nguyên có cây cà phê, đồng bằng sông Hồng
và sông Cửu Long với cây lúa nước…
Hiện nay nước ta đang đẩy mạnh xuất khẩu các nông sản đem lại giá trị cao: lúa gạo, hoa quả (vải thiều,thanh long…), cà phê, điều, thủy hải sản,…
Trang 8Hình 21.5 Lúa gạo- cây trồng đặc trưng cho nền nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta
Câu 2 trang 92 sgk Địa lí 12: Hãy phân biệt một số nét khác nhau cơ bản giữa nông nghiệp tự cấp, tự túc cổ truyền và nông nghiệp hàng hóa hiện đại
Sản xuất hàng hóa Người sản xuất quan tâm nhiều hơn đến lợi nhuận
Trang 9Hướng
chuyên
môn hóa
Sản xuất nhỏ, manh mún, đa canh Thâm canh, chuyên môn hoá,
liên kết công nông nghiệp
Phân bố Vùng có điều kiện, sản xuất nông
nghiệp còn khó khăn
Vùng có truyền thống sản xuất hàng hóa, thuận giao thông, gần các thành phố, thị trường
Hình 21.6 Nước ta đang đẩy mạnh phát triển nền nông nghiệp hàng hóa
Câu 3 trang 92 sgk Địa lí 12: Cho bảng số liệu
Số lượng các loại trang trại của cả nước, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long, năm 2006
Trang 10Các loại trang trại Cả nước Đông Nam
Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Trang trại nuôi trồng
Long, năm 2006
Trả lời:
Bảng đặc điểm cơ cấu trang trại của cả nước và hai vùng Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long, năm 2006(đơn vị %)
Trang 11Các loại trang trại Cả
nước
Đông Nam
Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Trang trại trồng cây hàng
Trang trại trồng cây lâu năm 16,0 58,3 0,3
Trang trại nuôi trồng thủy sản 30,1 5,3 46,2
Trang trại thuộc các loại khác 10,5 4,3 5,0
Cơ cấu các loại trang trại gồm: trang trại trồng cây hằng năm, trang trại trồng cây lâu năm, trang trại chăn nuôi, trang trại nuôi trồng thủy sản và một số trang trại khác
Cơ cấu trang trại có sự khác nhau:
- Cả nước có tổng số trang trại lên tới 113730 (trang trại), trong đó:
+ Chiếm số lượng nhiều nhất là trang trại nuôi trồng thủy sản (34202 trang trại) chiếm 30,1% tổng số các trang trại
+ Thứ hai là trang trại trồng cây hàng năm với 32611 trang trại chiếm 28,7% tổng
số các trang trại
+ Số lượng ít nhất là các trang trại thuộc loại khác chiếm 10,5% tổng số các trang trại
- Vùng Đông Nam Bộ:
Trang 12+ Số lượng nhiều nhất là trại trồng cây công nghiệp lâu năm (8188 trang trại) chiếm 58,3 % tổng số các trang trại của cả vùng
+ Tiếp đến là số lượng trang trại chăn nuôi (3003 trang trại) chiểm 21,4% tổng số các trang trại của vùng
+ Trang trại nuôi trồng thủy sản có số lượng ít nhất chiếm 5,3% tổng số các trang trại của vùng
- Vùng đồng bằng sông Cửu Long:
+ Chiếm số lượng nhiều nhất là trang trại nuôi trồng thủy sản (25147 trang trại) chiếm 46,2% tổng số các trang trại của vùng
+ Thứ hai là trang trại trồng cây hàng năm (24425 trang trại) chiếm 44,9% tổng số các trang trại của vùng
+ Số lượng ít nhất là các trang trại trồng cây công nghiệp lâu năm (175 trang trại) chiếm 0,3% tổng số các trang trại của vùng
Nhận xét và giải thích:
+ Ở Đông Nam Bộ: trang trại trồng cây công nghiệp lâu năm chiếm tỉ trọng lớn nhất, do ở đây có điều kiện thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp lâu năm (đất đai, khí hậu) Tiếp đến là trang trại chăn nuôi, phát triển dựa trên điều kiện nguồn thức ăn thuận lợi và nhu cầu thực phẩm rất lớn của các trung tâm công nghiệp và thành phố lớn
+ Ở Đồng bằng sông Cửu Long: trang trại nuôi trồng thuỷ sản chiếm tỉ trọng lớn nhất, do ở đây có nhiều điều kiện cho nuôi trồng thuỷ sản (sông ngòi, kênh rạch, bãi triều, mặt nước ruộng sâu, ) Tiếp đến là trang trại trồng cây hàng năm, phát triển dựa trên các điều kiện thuận lợi về đất đai, khí hậu và nhu cầu
Trang 13Hình 21.2 Mô hình trang trại nuôi tôm ở Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 14Bài 11: Thiên nhiên phân hóa đa dạng Câu hỏi trang 48 sgk Địa Lí 12: Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho thiên nhiên
nước ta phân hóa theo chiều Bắc-Nam?
Trang 15Hình 11.1 Vị trí địa lý là nguyên nhân chủ yếu làm cho thiên nhiên phân hóa theo chiều Bắc – Nam
Câu hỏi trang 49 sgk Địa Lí 12: Quan sát trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
(hoặc Atlat Địa lí Việt Nam), nhận xét sự thay đổi thiên nhiên từ Đông sang Tây
Trang 16Trả lời:
Từ Đông sang Tây chia thành 3 dải:
- Vùng biển và thềm lục địa
+ Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền
+ Thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng và vùng núi kề bên và có
sự thay đổi
- Vùng đồng bằng ven biển
Thay đổi tùy nơi:
+ Đồng bằng Bắc Bộ và Đồng bằng Nam Bộ mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng, nông Thiên nhiên trù phú, xanh tươi, thay đổi theo mùa
+ Đồng bằng ven biển miền Trung hẹ ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ, thềm lục địa thu hẹp, thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mỡ
- Vùng đồi núi
+ Sự khác biệt thiên nhiên vùng núi ĐB vớ vùng núi Tây Bắc: Vùng núi ĐB: mang sắc thái cận nhiệt đớ gió mùa, mùa đông lạnh, đến sớm và kết thúc muộn hơn; Vùng núi TB: vùng núi thấp có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa; vùng núi cao cảnh quan giống với vùng ôn đới
+ Sự khác biệt thiên nhiên giữa ĐTS và TN: Khi sườn ĐTS có mưa vào thu đông thì ở TN là mùa khô; Khi TN là mùa mưa thì sườn ĐTS chịu ảnh hưởng của gió Lào khô nóng
Trang 17Hình 11.2 Bản đồ Địa lí Tự nhiên Việt Nam
Caua hỏi trang 49 sgk Địa Lí 12: Quan sát bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, nêu
dẫn chứng về mối quan hệ đó
Trả lời:
Độ nông- sâu rộng- hẹp của thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng
và vùng núi kế bên thể hiện rất rõ:
Trang 18- Ở các đồng bằng châu thổ rộng lớn như đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ thì thềm lục địa nông và mở rộng
- Ở các khu vực có núi ăn lan ra sát biển như Trung Bộ, đồng bằng nhỏ hẹp thì thềm lục địa hẹp và sâu…
- Vùng thềm lục địa có hình dạng mở rộng hai đầu và thắt hẹp lại ở dọc miền Trung
Trang 19Hình 11.3 Độ nông- sâu rộng- hẹp của thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng và vùng núi kế bên
Trang 20Câu hỏi trang 49 sgk Địa Lí 12: Hãy nêu ảnh hưởng kết hợp của gió mùa với
hướng các dãy núi đến sự khác biệt về thiên nhiên giữa hai vùng núi Đông Bắc và
Tây Bắc, giữa Đông và Tây Trường Sơn
Trả lời:
- Sự khác biệt thiên nhiên vùng núi Đông Bắc với vùng núi Tây Bắc:
+Vùng núi ĐB: mang sắc thái cận nhiệt đớ gió mùa, mùa đông lạnh, đến sớm và kết thúc muộn hơn;
+ Vùng núi TB: vùng núi thấp có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa; vùng núi cao cảnh quan giống với vùng ôn đới
- Sự khác biệt thiên nhiên giữa Đông Trường Sơn và Tây Nguyên:
+ Khi sườn ĐTS có mưa vào thu đông thì ở TN là mùa khô;
+ Khi TN là mùa mưa thì sườn ĐTS chịu ảnh hưởng của gió Lào khô nóng
Trang 21Hình 11.4 Địa hình là một trong những nguyên nhân tạo nên sự khác biệt thiên nhiên giữa Đông Trường Sơn và Tây Nguyên
Câu 1 trang 50 sgk Địa Lí 12: Qua bảng số liệu, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
của Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, nhận xét về chế độ nhiệt, chế độ mưa của 2 địa
điểm trên và sự biến đổi nhiệt theo vĩ độ
Một số chỉ số về nhiệt độ của Hà Nội và TP Hồ Chí Minh
Địa điểm to TB
năm
to TB tháng
to TB tháng
Biên
độ
to tối thấp
to tối bcao
Biên độ
to tuyệt
Trang 22lạnh nhất nóng
nhất
to Tb năm
nhất tuyệt đối
tuyệt đối
28,9 (tháng IV)
+ Hà Nội có 4 tháng (6, 7, 8, 9) nhiệt độ cao hơn ở TP Hồ Chí Minh
+ TP Hồ Chí Minh quanh năm nóng, không có tháng nào nhiệt độ xuống dưới 25,7oC
Trang 23+ Biên độ nhiệt độ ở Hà Nội cao hơn TP Hổ Chí Minh (12,50C và 3,20C)
- Về chế độ mưa:
+ Hà Nội và TP Hồ Chí Minh đều có lượng mưa lớn và mưa có sự phân mùa rõ rệt
+ Hà Nội và TP Hồ Chí Minh đều có mưa nhiều trong các tháng từ 5 - 10
+ Hà Nội và TP Hồ Chí Minh đều có lượng mưa ít vào các tháng 11 – 4, nhưng lượng mưa trong các tháng này ở Hà Nội lớn hơn
- Sự biến đổi nhiệt theo vĩ độ:
+ Càng về phía Nam, nhiệt độ trung bình năm càng lớn, biên độ nhiệt càng giảm + Nhiệt độ tháng lạnh ở phía Nam cao hơn nhiều so với phía Bắc
Câu 2 trang 50 sgk Địa Lí 12: Nêu đặc điểm thiên nhiên nổi bật của phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta
Trả lời
Phần lãnh thổ phía Bắc Phần lãnh thổ phía Nam
Giới hạn Từ dãy Bạch Mã trở ra Bắc Từ dãy Bạch Mã trở vào Nam Kiểu khí hậu Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa
đông lạnh
Chia thành 2 mùa: mùa nóng
và mùa lạnh
Khí hậu cận xích đạo gió mùa
Chia thành 2 mùa: mùa mưa và mùa khô
Nhiệt độ Nhiệt độ TB năm trên 200C,
có 2-3 tháng nhiệt độ dưới
180C Biên độ nhiệt năm lớn
Nhiệt độ TB năm trên 250C, không có tháng nào nhiệt độ dưới 200
C
Biên độ nhiệt năm nhỏ
Cảnh quan Rừng nhiệt đới gió mùa Rừng cận xích đạo gió mùa Thành phần sinh
vật
Thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài á nhiệt đới như dẻ, re, các loài ôn đới như sa mu, pơ
mu, các loài thú có lông dày
Thành phần loài phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới, có nhiều loài cây chịu hạn rụng lá vào mùa khô, rừng thưa nhiệt
đớ khô
Động vật tiêu biểu là các loài
Trang 24thú lớn vùng nhiệt đới và xích đạo
Hình 11.6 Khí hậu nước ta phân làm 2 miền
Câu 3 trang 50 sgk Địa Lí 12: Nêu khái quát sự phân hoá thiên nhiên theo Đông -
Tây Dẫn chứng về mối liên hệ chặt chẽ giữa đặc điểm thiên nhiên vùng thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi kề bên
Trả lời
- Sự phân hoá thiên nhiên theo Đông – Tây thiên nhiên nước ta phân hóa thành 3 dải rõ rệt: vùng biển thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi Ở vùng đồi núi biểu hiện ở sự phân hoá thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc, giữa Đông Trường Sơn và Tây Nguyên
- Nguyên nhân phân hoá thiên nhiên theo Đông - Tây do: độ cao, do hướng các dãy núi với sự tác động của gió mùa
Trang 25- Dẫn chứng về mối liên hệ chặt chẽ giữa đặc điểm thiên nhiên vùng thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi kề bên:
- Giữa hình thái đồng bằng với hình thể đồi núi phía Tây và vùng thềm lục địa phía Đông có mối quan hệ chặt chẽ Vùng thềm lục địa có hình dạng mở rộng hai đầu
và thắt hẹp lại ở dọc miền Trung:
+ Nơi núi lùi sâu vào trong lục địa hình thành các đồng bằng châu thổ như đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa nông, rộng; phong cảnh thiên nhiên trù phú xanh tươi, thay đổi theo mùa
+ Nơi địa hình hẹp ngang, núi đâm ngang ăn lan ra sát biển hình thành nên đồng bằng duyên hải miền Trung nhỏ hẹp, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẽ, các cồn cát, đầm phá khá phổ biến là hệ quả tác động kết hợp chặt chẽ giữa biển và vùng đổi núi phía tây ở dải đồng bằng hẹp ngang này Đường bờ biển khúc khuỷu với thềm lục địa thu hẹp, tiếp giáp với vùng biển sâu
Trang 26Hình 11.7 Đồng bằng duyên hải miền Trung nhỏ hẹp, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ, bờ biển khúc khuỷu nhièu vũng vịnh
Trang 27Bài 12: Thiên nhiên phân hóa đa dạng (tiếp theo) Câu hỏi trang 51 sgk Địa Lí 12: Nguyên nhân nào tạo nên sự phân hóa thiên
nhiên theo độ cao? Thiên nhiên phân hoá theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ ở các thành phần tự nhiên nào?
Trả lời
-Nguyên nhân tạo nên sự phân hoá thiên nhiên theo độ cao: do sự thay đổi của các yếu tố khí hậu theo độ cao: càng lên cao nhiệt độ càng giảm cứ lên cao 100m giảm 0,60C, càng lên cao lượng mưa càng tăng nhưng chỉ tăng đến một độ cao nhất định
- Thiên nhiên thay đổi theo độ cao biểu hiện rõ ở các thành phần tự nhiên: khí hậu, thổ nhưỡng và sinh vật
Hình 12.1 Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao địa hình
Câu hỏi trang 52 sgk Địa Lí 12: Dựa vào hình 12 và các kiến thức đã học, hãy
xác định phạm vi 3 miền địa lí tự nhiên và đặc trưng cơ bản của mỗi miền về địa hình và khí hậu
Trả lời:
- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ:
Trang 28+ Phạm vi: Ranh giới phía Tây – Tây Nam dọc hữu ngạn sông Hồng và rìa phía Tây – Tây Nam của đồng bằng Bắc Bộ
+ Địa hình: Đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng núi vòng cung Thung lũng sông lớn với đồng bằng mở rộng ở phía Đông Nam
+ Khí hậu: Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh tạo nên mùa đông lạnh nhất cả nước
- Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ:
+ Phạm vi: Từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã
+Địa hình: núi chiếm ưu thế, cao và đồ sô ̣ nhất cả nước; hướng núi chủ đa ̣o là Tây Bắc- Đông Nam, nhiều sơn nguyên, cao nguyên và lòng chảo giữa núi; Đồng bằng thu hẹp ven biển và bi ̣ chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ
+ Khí hậu: Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc giảm sút làm cho tính chất nhiê ̣t đới tăng dần Là vùng duy nhất có đủ 3 đai cao
- Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ:
+ Phạm vi: Phía nam dãy Bạch Mã
+Địa hình: Cấu trúc địa hình khá phức tạp : Gồm các khối núi cổ và cao nguyên ba dan, sơn nguyên bóc mòn; Đồng bằng Nam Bộ mở rộng, đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ thu hẹp
+ Khí hậu: Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ, 2 mùa mưa khô rõ rệt
Trang 29Hình 12.2 Các miền địa lí tự nhiên
Câu hỏi trang 55 sgk Địa Lí 12: Lập bảng nêu các thế mạnh về tài nguyên và hạn
chế đối với phát triển kinh tế - xã hội của mỗi miền
Trả lời:
Miền Bắc và ĐBBB Miền TB và BTB Miền NTB và NB
Trang 30An và Hà Tĩnh
- Sắt, crôm, titan, thiếc, apatit, vật liệu xây dựng
- Vùng ven biển có nhiều cồn cát, nhiều bãi tắm đẹp
- Tài nguyên sinh vật phong phú: Rừng cây
họ Dầu và các loài thú lớn như voi , hổ, bò rừng, trâu rừng Rừng ngập mặn với hệ sinh vật đa dạng, nhiều trăn, rắn, cá sấu, nhiều cá và chim
hậu, dòng chảy sông
ngòi, thời tiết diễn
biến phức tạp là
những trở nga ̣i lớn
trong quá trình sử
dụng tự nhiên của
miền
Bão lũ, trượt lở đất, hạn hán là những thiên tai điển hình của miền
Xói mòn, rửa trôi ở vùng đồi núi , ngập lụt diện rộng, thiếu nước trong mùa khô
Trang 31Hình 12.3 Tài nguyên khoáng sản
Câu 1 trang 55 sgk Địa Lí 12: Điền nội dung thích hợp vào bảng theo mẫu sau:
Trang 32Tên đai cao Độ cao Đặc điểm khí
hậu
Các loại đất chính
Các hệ sinh thái chính
Trả lời:
Tên đai cao Độ cao Đặc điểm khí
hậu
Các loại đất chính
Các hệ sinh thái chính
Đai nhiệt đới
900-Khí hậu nhiệt đới: mùa hạ nóng, nhiệt độ
TB tháng trên
250C Độ ẩm thay đổi tùy nơi
2 nhóm đất:
đất phù sa chiếm 24%
diện tích đất tự nhiên cả nước;
đất feralit chiếm hơn 60%
HST rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, HST rừng nhiệt đới gió mùa.
- ở miền Nam:
900-1000m đến 2600m
Khí hậu mát
mẻ, không có tháng nào nhiệt độ trên
250C Mưa nhiều, độ ẩm tăng
Đất feralit có mùn và đất mùn
HST rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim Xuất hiện các loài cận nhiệt
và ôn đới
Đai ôn đới gió
mùa trên núi
Trên 2600m Khí hậu quanh
năm dưới
150C, mùa đông xuống dưới 50
C
Đất mùn thô Có các loài
thực vật ôn đới như đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam
Trang 33Hình 12.4 Thiên nhiên phân hóa theo độ cao ở nước ta
Câu 2 trang 55 sgk Địa Lí 12: Hãy nêu đặc điểm của mỗi miền địa lí tự nhiên
Những thuận lợi và khó khan trong việc sử dụng tự nhiên mỗi miền
+ Khoáng sản: than, sắt, dầu khí, thiếc, chì, kẽm, đá vôi Vùng thềm lục địa có bể dầu khí Sông Hồng
+ Khó khăn trong sử dụng thiên nhiên của miền: Sự thất thường của nhịp điệu mù a khí hậu, dòng chảy sông ngòi , thời tiết diễn biến phức tạp là những trở nga ̣i lớn trong quá trình sử du ̣ng tự nhiên của miền
Trang 34Hình 12.5 Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
- Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ:
+ Phạm vi: Từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã
+Đặc điểm cơ bản: Địa hình núi chiếm ưu thế , cao và đồ sô ̣ nh ất cả nước; hướng núi chủ đạo là Tây Bắc- Đông Nam, nhiều sơn nguyên, cao nguyên và lòng chảo giữa núi; Đồng bằng thu hẹp ven biển và bi ̣ chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc giảm sút làm cho tính chất nhiê ̣t đới tăng dần + Tài nguyên: Rừng còn tương đối nhiều, tài nguyên khoáng sản như sắt, crôm, titan, thiếc, apatit, vật liệu xây dựng
+ Vùng ven biển có nhiều cồn cát, nhiều bãi tắm đẹp
+Khó khăn: nhiều thiên tai như bão lũ, trượt lở đất, hạn,…
Trang 35Hình 12.6 Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
- Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ:
+ Phạm vi: Phía nam dãy Bạch Mã
+Đặc điểm cơ bản: Cấu t rúc địa hình khá phức tạp : Gồm các khối núi cổ và cao nguyên ba dan, sơn nguyên bóc mòn; Đồng bằng Nam Bộ mở rộng, đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ thu hẹp; Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ, 2 mùa mưa khô rõ rệt
+ Tài nguyên sinh vật phong phú: Rừng cây họ Dầu và các loài thú lớn như voi , hổ, bò rừng, trâu rừng Rừng ngập mặn với hệ sinh vật đa dạng, nhiều trăn, rắn, cá sấu, nhiều cá và chim
+ Khoáng sản: Dầu khí ở thềm lục địa, quặng bô xit ở Tây Nguyên
+ Khó khăn: Xói mòn, rửa trôi ở vùng đồi núi, ngập lụt diện rộng, thiếu nước trong mùa khô
Trang 36Hình 12 7 Miển Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Trang 37Bài 13: Thực hành: đọc bản đồ địa hình, điền vào lược đồ trống một số dãy
núi và đỉnh núi Bài tập 1 trang 56 sgk Địa lí 12: Xác định vị trí các dãy núi, đỉnh núi và các
dòng sông trên bản đồ Tự nhiên Việt Nam (Atlat Địa lý Việt Nam)
Trả lời:
- Xác định các dãy núi, cao nguyên:
+ Các dãy núi Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Hoành Sơn, Bạch Mã; các cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều
+ Các cao nguyên đá vôi: Tà Phình, Sím Chải, Sơn La, Mộc Châu
+ Các cao nguyên ba dan: Đăk Lăk, Plây Ku, Mơ Nông, Di Linh
Trang 38- Xác định các đỉnh núi:
+ Vùng núi Tây Bắc: Phanxipang, Khoan La San
+ Vùng núi Đông Bắc: Tây Côn Lĩnh
+ Vùng núi Trường Sơn Bắc: đỉnh Pu Hoạt, Pu xai lai len, Rào Cỏ, Hoành Sơn, Bạch Mã
+ Vùng núi Trường Sơn Nam: đỉnh Ngọc Linh, Chư Yang Sin, Lang Biang
- Xác định các dòng sông trên bản đồ Tự nhiên Việt Nam (Atlat Địa lý Việt Nam) sông Hồng, sông Chảy, sông Lô, sông Đà, sông Thái Bình, sông Mã, sông Cả,
Trang 39sông Hương, sông Thu Bồn, sông Trà Khúc, sông Đà Rằng, sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu
Bài tập 2 trang 56 sgk Địa lí 12: Điền vào lược đồ Việt Nam các cánh cung, các dãy núi, một số đỉnh núi vào bản đồ trống
Trả lời:
- Vẽ lược đồ trống Việt Nam (bài 3)
- Điền các nội dung theo yêu cầu vào lược đồ:
+ Các cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều
Trang 40+ Các dãy núi: Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Hoành Sơn, Bạch Mã
+ Các đỉnh núi: Tây Côn Lĩnh, Phanxipang, Ngạc Linh, Chư Yang Sin