Bài 31 Vấn đề phát triển thương mai, du lịch Câu hỏi trang 137 sgk Địa lí 12 Hãy nhận xét cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ phân theo ngành kinh tế nước ta Trả lời Hình 31 1 Cơ cấu[.]
Trang 1Bài 31: Vấn đề phát triển thương mai, du lịch Câu hỏi trang 137 sgk Địa lí 12: Hãy nhận xét cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hoá
và doanh thu dịch vụ phân theo ngành kinh tế nước ta
Trang 2- Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có tỉ trọng ít nhất nhưng đang tăng lên nhanh (từ 0,5% năm 1995 lên 3,8% năm 2005.)
Câu hỏi trang 138 sgk Địa lí 12: Quan sát hình 31.2, hãy nhận xét về sự thay đổi
cơ cấu xuất, nhập khẩu của nước ta trong giai đoạn 1990 – 2005
Hình 31.2 Cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta giai đoạn 1990-2005
Trả lời:
- Tỉ trọng xuất khẩu nhìn chung tăng nhẹ từ 46,6% xuống 46,9% nhưng còn chưa
ổn định Tỉ trọng nhập khẩu giảm nhẹ (từ 54,3% xuống 53,1%)
- Năm 1990, nước ta nhập siêu Năm 1992, cán cân xuất nhập khẩu của nước ta tiến tới sự cân đối Từ năm 1993 đến nay, tiếp tục nhập siêu
- Từ năm 1993 đến nay, tiếp tục nhập siêu, nhưng bản chất khác xa với nhập siêu thời kì trước Đổi mới
Trang 3Câu hỏi trang 139 sgk Địa lí 12: Hãy nhận xét và giải thích tình hình xuất của
nước ta giai đoạn 1990 – 2005
Hình 31.3 Giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta giai đoạn 1990-2005
Trả lời:
- Giai đoạn 1990 - 2005, tổng kim ngạch xuất khẩu tăng liên tục, từ 2,4 tỉ USD năm 1990 lên hơn 39,6 tỉ USD năm 2005 Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2005 tăng hơn 13 lần so với năm 1990; từ năm 2000 đến 2005 tăng rất nhanh
- Nhìn chung trong giai đoạn 1990 - 2005, nước ta chủ yếu nhập siêu (trừ năm 1993)
- Nguyên nhân: Do cơ chế quản lí đổi mới: mỏ rộng quyền tự chủ cho các ngành, các doanh nghiệp và các địa phương, xóa bỏ cơ chế tập trung bao cấp và chuyển sang hạch toán kinh doanh, tăng cường sự quản lí thống nhất của Nhà nước bằng luật pháp và chính sách
Câu hỏi trang 139 sgk Địa lí 12: Quan sát hình 31.3, hãy nhận xét về tình hình
nhập khẩu của nước ta
Trang 4Hình 31.3 Giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta giai đoạn 1990-2005
Trả lời:
- Tổng kim ngạch nhập khẩu nước ta tăng nhanh và liên tục trong cả giai đoạn
1990 – 2005, từ 2,8 tỉ USD lên 36,8 tỉ USD, tăng gấp 13 lần Giai đoạn 2000-2005 tăng rất nhanh
- Nhìn chung trong giai đoạn 1990 - 2005, nước ta chủ yếu nhập siêu (trừ năm 1993) Tuy nhiên bản chất có sự thay đổi so với thời kì trước (trước nhập siêu do nền kinh tế còn yếu kém, hiện nay chủ yếu nhập khẩu máy móc thiết bị cho công cuộc hiện đại hóa)
Câu hỏi trang 139 sgk Địa lí 12: Căn cứ vào Atlát Địa lí Việt Nam, hình 31.5 và
sơ đồ sau, hãy trình bày về tài nguyên du lịch của nước ta
Trang 5Hình 31.4 Các loại tài nguyên du lịch của nước ta
Trả lời:
Tài nguyên du lịch nước ta gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn :
* Tài nguyên du lịch tự nhiên :
- Địa hình :
+ Nước ta có đường bờ biển dài với 125 bãi biển đẹp có thể khai thác xây dựng các khu du lịch và nghỉ dưỡng: Nha Trang (Khánh Hòa), Sầm Sơn (Thanh Hóa), Cửa
Lò (Nghệ An), Lăng Cô (Huế), Mỹ Khê (Đà Nẵng),
+ Địa hình đa dạng tạo nên nhiều cảnh quan thiên nhiên độc đáo hấp dẫn khách du lịch: hang động cacxto, cả nước có khoảng 200 hang động, với 2 di sản thiên nhên thế giới (vịnh Hạ Long và động Phong Nha – Kẻ Bàng); các đảo ven bờ với phong cảnh kì thú (Phú Quốc, Cát Bà, Lý Sơn )
Trang 6- Khí hậu : nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hóa đa dạng (nhiệt đới cận nhiệt,
ôn đới trên núi), có thể phát triển du lịch quanh năm với nhiều loại hình du lịch (biển - mùa hè; vùng ôn đới núi cao vào mùa đông - Sapa)
- Nước : phong phú, gồm nước sông hồ, nước khoáng nóng
+ Nước sông, hồ: ở miền Nam thuận lợi cho du lịch sông nước, miệt vườn; các hồ
tự nhiên và nhân tạo: hồ Ba Bể, Dầu Tiếng, Thác Bà
+ Nước khoáng: nổi tiếng ở Quang Hanh (Quảng Ninh), Hội Vân (Bình Định)
- Sinh vật : hơn 30 vườn quốc gia, động vật hoang dã, thủy hải sản (đảo Cát Bà, rừng ngập mặn, rừng tràm U Minh, Cúc Phương…) giúp phát triển các hoạt động nghiên cứu, khám phá
* Tài nguyên nhân văn :
- Di tích : 4 vạn di tích (hơn 2,6 nghĩn được xếp hạng), 5 di dản văn hóa vật thể (Hoàng thành Thăng Long, cố đô Huế, phố cổ Hội An, ) và 14 di sản văn hóa phi vật thể thế giới (ca trù, hát xoan, nhã nhạc cung đình Huế, )
- Lễ hội : diễn ra quanh năm, tập trung vào mùa xuân thu hút du lịch tâm linh phát triển
- Tài nguyên khác như làng nghề, văn nghệ dân gian, ẩm thực…voiws những snả phẩm đặc sắc mang tính nghệ thuật cao
Trang 7Hình 31.5 Du lịch
Trang 8Câu hỏi trang 142 sgk Địa lí 12: Dựa vào hình 31.6, hãy phân tích và giải thích
tình hình phát triển du lịch ở nước ta
Hình 31.6 Số lượt khách và doanh thu từ du lịch của nước ta
Trả lời:
*Tình hình phát triển
- - Ngành du lịch nước ta đã hình thành từ những năm đầu thập niên 60 của thế kỉ
XX Nhưng thực sự phát triển từ thập kỷ 90 (TKXX)
- Trong giai đoạn 1991 – 2005: Số lượt khách và doanh thu đều tăng
+ Khách du dịch nội địa và quốc tế tăng lên nhanh, trong đó khách quốc tế tăng nhanh hơn khách nội địa (11,7 lần so với 10,7 lần)
+ Doanh thu du lịch cũng tăng lên nhanh và liên tục từ 0,8 nghìn tỉ đồng lên 30,3 nghìn tỉ đồng (tăng 38 lần)
*Giải thích :
- Nhờ chính sách mới của Nhà nước :
Trang 9+ Mở cửa, hội nhập vào nền kinh tế khu vực, thế giới
+ Liên kết với các công ty lữ hành quốc tế
+ Khuyến khích mời khách du lịch quốc tế, nhất là Việt Kiều
- Tích cực quảng bá thương hiệu, vẻ đẹp du lịch Việt Nam cho bạn bè quốc tế
- Nước ta có tiềm năng du lịch to lớn và đang được khai thác mạnh mẽ : tài nguyên
du lịch tự nhiên và nhân văn
- Chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng nâng cao nên nhu cầu nghỉ dưỡng ngày càng cao
- Du lịch nước ta thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước
- Cơ sở hạ tầng ngày một hoàn thiện, đặc biệt cơ sở vật chất hạ tầng ngành du lịch ngày một hiện đại, đáp ứng nhu cầu khách hàng nước ngoài và tầng lớp
- Đội ngũ cán bộ du lịch được đào tạo bài bản, có trình độ chuyên môn tốt
Câu 1 trang 143 sgk Địa Lí 12: Cho bảng số liệu
Cơ cấu giá trị sản xuất hàng hóa phân theo nhóm hàng của nước ta (đơn vị:%)
Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hoá phân theo nhóm hàng và nêu nhận xét
Trả lời:
Trang 10- Vẽ biểu đồ
*Nhận xét:
- Cơ cấu giá trị sản xuất hàng hóa phân theo nhóm hàng của nước ta rất đa dạng gồm: hàng công nghiệp nặng và khoáng sản, hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiêp, hàng nông-lâm-thủy sản
- Tỉ trọng các nhóm hàng có sự chênh lệch: năm 2005, chiếm tỉ trọng cao nhất là hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp (41,0%), tiếp đến là hàng công nghiệp nặng và khoáng sản (36,1%) và thấp nhất là hàng nông, lâm, thủy sản (22,9%)
- Từ năm 1995 đến năm 2005, cơ cấu giá trị xuât khẩu hàng hoá phân theo nhóm hàng của nước ta có sự thay đổi:
+ Tăng tỉ trọng hàng công nghiệp nặng và khoáng sản, từ 25,3% năm 1995 lên 36,1% năm 2005 (tăng 10,8%)
Trang 11+ Tăng nhanh tỉ trọng hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp, từ 28,5% năm 1995 lên 41,0% năm 2005 (tăng 12,5%)
+ Giảm tỉ trọng hàng nông, lâm, thủy sản, từ 46,2% năm 1995 xuống còn 22,9% năm 2005 (giảm 23,3%)
Câu 2 trang 143 sgk Địa Lí 12: Chứng minh rằng hoạt động xuất, nhập khẩu của
nước ta đang có những chuyển biến tích cực trong những năm gần đây
Trả lời:
Hoạt động xuất nhập khẩu nước ta có những chuyển biến tích cực trong những năm gần đây:
- Về giá trị: Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng, trong đó:
+ Giá trị xuất khẩu tăng nhanh và liên tục từ 2,4 tỉ USD (1990) lên 32,4 tỉ USD (2005), gấp 13,5 lần
+Giá trị nhập khẩu giai đoạn 1990-200 tăng từ 2,8 tỉ USD lên 36,8 tỉ USD, tăng gấp 13 lần
- Cán cân xuất, nhập khẩu ngày càng cân đối
+ Trước Đổi mới: nhập siêu
+ 1992: Cán cân XNK tiến tới thế cân đối
+ 1993->nay, tiếp tục nhập siêu.(bản chất khác trước Đổi mới)
- Về cơ cấu hàng xuất nhập khẩu:
+ Hàng xuất khẩu : Công nghiệp nặng, khoáng sản,công nghiệp nhẹ, hàng tiểu thủ công nghiệp, hàng nông lâm thuỷ sản
+ Hàng nhập khẩu : nguyên liệu, tư liệu sản xuất,hàng tiêu dùng
- Thị trường buôn bán được mở rộng theo hướng đa dạng hoá, đa phương hoá (VN gia nhập WTO)
+ Thị trường xuất khẩu : Hoa Kỳ, Nhật, Trung Quốc, Úc
Trang 12+ Thị trường nhập khẩu: Châu Á-Thái Bình Dương (80%), Châu Âu, Bắc Mĩ
Hình 31.7 Một góc cảng Sài Gòn
Câu 3 trang 143 sgk Địa Lí 12: Chứng minh rằng tài nguyên du lịch của nước
tatương đối phong phú và đa dạng
Trả lời:
Tài nguyên du lịch nước ta gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn :
* Tài nguyên du lịch tự nhiên :
- Địa hình :
+ Nước ta có đường bờ biển dài với 125 bãi biển đẹp có thể khai thác xây dựng các khu du lịch và nghỉ dưỡng: Nha Trang (Khánh Hòa), Sầm Sơn (Thanh Hóa), Cửa
Lò (Nghệ An), Lăng Cô (Huế), Mỹ Khê (Đà Nẵng),
+ Địa hình đa dạng tạo nên nhiều cảnh quan thiên nhiên độc đáo hấp dẫn khách du lịch: hang động cacxto, cả nước có khoảng 200 hang động, với 2 di sản thiên nhên thế giới (vịnh Hạ Long và động Phong Nha – Kẻ Bàng); các đảo ven bờ với phong cảnh kì thú (Phú Quốc, Cát Bà, Lý Sơn )
Trang 13Hình 31.8 Vịnh Hạ Long
- Khí hậu : nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hóa đa dạng (nhiệt đới cận nhiệt,
ôn đới trên núi), có thể phát triển du lịch quanh năm với nhiều loại hình du lịch (biển - mùa hè; vùng ôn đới núi cao vào mùa đông - Sapa)
- Nước : phong phú, gồm nước sông hồ, nước khoáng nóng
+ Nước sông, hồ: ở miền Nam thuận lợi cho du lịch sông nước, miệt vườn; các hồ
tự nhiên và nhân tạo: hồ Ba Bể, Dầu Tiếng, Thác Bà
+ Nước khoáng: nổi tiếng ở Quang Hanh (Quảng Ninh), Hội Vân (Bình Định)
- Sinh vật : hơn 30 vườn quốc gia, động vật hoang dã, thủy hải sản (đảo Cát Bà, rừng ngập mặn, rừng tràm U Minh, Cúc Phương…) giúp phát triển các hoạt động nghiên cứu, khám phá
* Tài nguyên nhân văn :
- Di tích : 4 vạn di tích (hơn 2,6 nghĩn được xếp hạng), 5 di dản văn hóa vật thể (Hoàng thành Thăng Long, cố đô Huế, phố cổ Hội An, ) và 14 di sản văn hóa phi vật thể thế giới (ca trù, hát xoan, nhã nhạc cung đình Huế, )
Trang 14- Lễ hội : diễn ra quanh năm, tập trung vào mùa xuân thu hút du lịch tâm linh phát triển
- Tài nguyên khác như làng nghề, văn nghệ dân gian, ẩm thực…voiws những snả phẩm đặc sắc mang tính nghệ thuật cao
Câu 4 trang 143 sgk Địa Lí 12: Dựa vào hình 31.4 (SGK) và Atlat Địa lí Việt
Nam, với tư cách như là một hướng dẫn viên du lịch, hãy giới thiệu tuyến du lịch
Xuyên Việt (tài nguyên du lịch, các trung tâm du lịch trên tuyến này)
- Điểm thứ 2: Quảng Ninh với Vịnh Hạ Long – di sản thiên nhiên thế giới, đảo Cát Bà…Là khu du lịch với nhiều hang động kì thú, các đảo nổi có hình thù đặc sắc, nước biển trong xanh…
- Điểm thứ 3: Hà Nội – thủ đô cả nước, là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hóa của cả nước Hà Nội có nhiều điểm tham quan hấp dẫn như : Hồ Gươm, Hồ Tây, Lăng Chủ Tịch, Văn miếu Quốc Tử Giám, 36 phố phường Hà Nội với phố đi bộ, chợ đêm phố cổ, Nhà thờ lớn Hà Nội… Thưởng thức các đặc sản Hà Thành (sữa chua dẻo, trà chanh nhà thờ, bún chả, phở Hà Nội,…) Ngoài ra, có các trung tâm thương mại lớn như Lotte Center, KangNam, Tràng Tiền Plaza, Aeon mail Long Biên, Time city, Royal city
- Điểm đến thứ 4: Ninh Bình với các địa điểm du lịch nổi tiếng như Bái Tràng An-Tam Cốc Bích Động- Cố đô Hoa Lư,
Đính-* Dọc bờ biển miền Trung:
Trang 15- Dọc ven biển miền Trung nổi tiếng với các bãi tắm: Thanh Hóa (có bãi biển Sầm Sơn), Nghệ An (có bãi biển Cửa Lò, quê Bác hồ, vườn hoa hướng dương, đồi chè ở Thanh Chương…); Hà Tĩnh có di tích ngã ba Đồng Lộc, bãi biển Thiên Cầm…
- Tiếp đến là vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, hang Sơn Đoong, động Thiên Đường để chiêm ngắm tuyệt tác của thiên nhiên với các dải thạch nhũ
- Huế mộng mơ, thanh bình, Đà Nẵng- thành phố đáng sống nhất Việt Nam với bãi biển Mỹ Khê cát trắng), phố cổ Hội An (đèn lồng, các tòa nhà kiến trúc cổ…), thánh địa Mỹ Sơn,…
- Tiếp theo là vùng biển Nha Trang, Phan Thiết với các khu resot cao cấp
*Vùng Tây Nguyên: Đà Lạt hiện nay được coi là điểm sáng du lịch của cả nước với khí hậu mát mẻ trong lành và nhiều cảnh đẹp , có hồ Than Thở, ngắm thác Yaly tuyệt đẹp…
* Khu du lịch miền Nam:
- Thành phố sầm uất TP Hồ Chí Minh – trung tâm kinh tế lớn nhất phía Nam với nhiều địa điểm vui chơi hấp dẫn (hồ sen, các trung tâm thương mại…) các địa diểm tham quan như Dinh độc lập, địa đạo Củ Chi,
- Đi đến mảnh đất tận cùng đất nước: tham quan khu miệt vườn trĩu quả bên sông, chợ nổi An Giang, rừng tràm U Minh, đảo Phú Quốc
Trang 16Hình 31.9 Các điểm, trung tâm du lịc ở nước ta
Trang 18Bài 32: Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ Câu hỏi trang 145 sgk Địa Lí 12: Hãy chứng minh nhận định: Trung du và
miền núi Bắc Bộ có vị trí địa lí đặc biệt, lại có mạng lưới giao thông vận tải đang được đầu tư, nâng cấp, nên ngày càng thuận lợi cho việc giao thông với các vùng khác trong cả nước và xây dựng nền kinh tế mở
Trả lời:
Trung du miền núi Bắc Bộ có vị trí địa lí đặc biệt, lại nhờ có mạng lưới giao thông vận tải đang được đầu tư, nâng cấp, nên ngày càng thuận lợi cho việc giao lưu với các vùng khác trong nước và xây dựng nền kinh tế mở
+ Phía Đông là vùng biển thuộc Quảng Ninh có tiềm năng du lịch, giao thông, thuận lợi cho giao lưu phát triển với các vùng trong cả nước và thế giới
- Mạng lưới giao thông vận tải được đầu tư nâng cấp với các tuyến giao thông:
+ Cao tốc Hà Nội – Lào Cai, Quốc lộ 2 (Hà Nội – Tuyên Quang – Mèo Vạc), quốc lộ 3 (Hà Nội – Cao Bằng – Thủy Khẩu), quốc lộ 4 (Mũi Ngọc – Cao Bằng – Đồng Văn nối với cửa khẩu Việt – Trung, quốc lộ 6 (Hà Nội – Lai Châu)
+ Các tuyến đường sắt : Hà Nội – Đồng Đăng (Lạng Sơn) nối với Trung Quốc, Hà Nội – Lào Cai, Hà Nội – Quan Triều
+ Các cảng biển được xây dựng mở rộng ở vùng ven biển Quảng Ninh : cảng nước sâu Cái Lân, Cẩm Phả, Hòn Gai…nối liền với các khu công nghiệp của vùng
+ Các cửa khẩu được đầu tư cơ sở hạ tầng, mở cửa hơn
Trang 19⟹ Thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế, văn hóa xã hội với Trung Quốc, Lào và các vùng trong nước
Hình 32.1 Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
Câu hỏi trang 146 sgk Địa Lí 12: Dựa vào bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
(hoặc Atlat Địa lí Việt Nam), hãy kể tên các loại khoáng sản chủ yếu và tên các mỏ chính ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
Trang 20Hình 32.2 Địa chất, khoáng sản
Trang 21Trả lời:
Một số loại khoáng sản chính ở Trung du và miền núi Bắc Bộ:
- Than atratit (than đá): Quảng Ninh, Sơn Dương (Tuyên Quang)
- Sắt: Tùng Bá (Hà Giang), Trại Cao (Thái Nguyên), Trấn Yên (Yên Bái), Vản Bàn (Lào Cai)…
- Thiếc: Tĩnh Túc (Cao Bằng)
- Chì-kẽm: Chợ Đồn (Bắc Kạn), Sơn Dương (Tuyên Quang)
- Đồng: Sinh Quyền (Lào Cai), Yên Châu (Sơn La), Sơn Động (Bắc Giang)
- Apatit: Cam Đường (Lào Cai)
- Đá quý: Lục Yên (Yên Bái)
- Đất hiếm: Phong Thổ (Lai Châu)
…
Câu 1 trang 149 sgk Địa Lí 12: Tại sao nói việc phát huy các thế mạnh của
Trung du và miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa kinh tế lớn, ý nghĩa chính trị, xã hội sậu sắc?
* Về mặt chính trị, xã hội:
- Đây là địa bàn sinh sống của nhiều dân tộc ít người, chiếm 1/2 số dân tộc ít người của cả nước và có nhiều đóng góp to lớn trong sự nghiệp giải phóng dân tộc
Trang 22Việc phát huy các thế mạnh về kinh tế sẽ dần dần xóa bỏ sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa miền ngược và miền xuôi, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, đảm bảo sự bình đẳng giữa các dân tộc
- Phát huy các thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ để phát triển kinh tế góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, thu hút nguồn lao động từ các vùng khác đến, giúp định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số
- Đây là vùng căn cứ cách mạng, thủ đô kháng chiến trong thời kì chống Pháp
- Có đường biên giới với Trung Quốc, Lào và các tuyến giao thông (quốc lộ 1A, quốc lộ 6, 18…), cửa khẩu quốc tế quan trọng (Hà Khẩu, Móng Cái, Hữu Nghị, Tây Trang….) góp phần đẩy mạnh giao lưu kinh tế trao đổi hàng hóa với các nước Trung Quốc, Lào và các nước khác trong khu vực Phát huy thế mạnh phát triển kinh tế còn góp phần tăng cường sức mạnh về an ninh, quốc phòng
Hình 32.3 Khai thác một số thế mạnh chủ yếu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
Trang 23Câu 2 trang 149 sgk Địa Lí 12: Hãy phân tích khả năng và hiện trạng phát
triển cây công nghiệp và cây đặc sản trong vùng
Trả lời:
* Khả năng phát triển cây công nghiệp và cây đặc sản cảu vùng:
- Địa hình: Có địa hình đa dạng: núi cao, các cao nguyên, sơn nguyên vùng đồi trung du, cánh đồng giữa núi,
- Đất: đất feralit trên đá phiến, đá vôi và các đá mẹ khác, ngoài ra còn có đất phù sa cổ (ở trung du), đất phù sa ở dọc các thung lũng sông và các cánh đồng ở miền núi như Than Uyên, Nghĩa Lộ, Điện Biên, Trùng Khánh
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, lại chịu ảnh hưởng sâu sắc cùa điều kiện địa hình vùng núi Đông Bắc là nơi chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc, nên có mùa đông lạnh nhất nước ta Tây Bắc tuy chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc yếu hơn, nhưng do địa hình cao nên mùa đông vẫn lạnh Bởi vậy, Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh đặc biệt để phát triển các cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới
Ớ Sa Pa có thể trồng rau ôn đới và sản xuất hạt giống rau quanh năm, trồng hoa xuất khẩu
- Khả năng mở rộng diện tích và nâng cao năng suất cây công nghiệp, cây đặc sản và cây ăn quả còn rất lớn, nhưng còn gặp khó khăn là hiện tượng rét đậm, rét hại, sương muối và tình trạng thiếu nước về mùa đông
- Mạng lưới các cơ sở công nghiệp chế biến nông sản chưa tương xứng với thế mạnh của vùng
Trang 24- Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây đặc sản sẽ cho phép phát
triển nền nông nghiệp hàng hóa có hiệu quả cao và và hạn chế nạn du canh du cư
Hình 32.4 Vùng chè Tân Cương (Thái Nguyên)
Câu 3 trang 149 sgk Địa Lí 12: Hãy phân tích khả năng và hiện trạng phát
triển chăn nuôi gia sức lớn của vùng
Trả lời:
* Khả năng phát triển:
- Cơ sở nguồn thức ăn phong phú: Đồng cỏ (Mộc Châu)
- Giống vật nuôi tốt: Lợn, ngựa, gà, trâu, bò …
- Hệ thống cơ sở chế biến, cơ sở thú y, hệ thống giao thông vận tải cũng góp
phần thúc đẩy chăn nuôi phát triển
- Kinh nghiệm sản xuất của nhân dân
* Hiện trạng phát triển:
Trang 25- Phát triển chăn nuôi trâu, bò (lấy thịt và lấy sữa), ngựa, dê Bò sựa được
nuôi tập trung ở cao nguyên Mộc Châu (Sơn La) Trâu, bò thịt được nuôi rộng rãi,
nhất là trâu Đàn trâu chiếm 3/5 đàn trâu cả nước, đàn bò bằng 16% đàn bò cả nước
(năm 2005)
- Hiện nay, những khó khăn trong công tác vận chuyển các sản phẩm chăn
nuôi tới vùng tiêu thụ (đồng bằng và đô thị) làm hạn chế việc phát triển chăn nuôi
gia súc lớn của vùng Thêm vào đó, các đồng cỏ cũng cần được cải tạo, nâng cao
năng suất
- Hoa màu lương thực dành cho chăn nuôi nhiều hơn, nên đàn lợn trong
vùng tăng nhanh (chiếm 21% đàn lợn cả nước)
Hình 32.5 Nông trường bò sữa Mộc Châu
Câu 4 trang 149 sgk Địa Lí 12: Hãy xác định trên bản đồ các mỏ lớn trong
vùng và phân tích những thuận lợi và khó khăn trong việc khai thác thế mạnh về tài
nguyên khoáng sản của vùng
Trang 26Trả lời:
Hình 32.6 Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
a Các mỏ khoáng sản lớn của vùng: than đá (Quảng Ninh); Sắt (Yên Bái,
Thái Nguyên, Cao Bằng, Lào Cai); Thiếc( Tĩnh Túc -Cao Bằng); Chì-kẽm(Chợ
Đồn Bắc Kạn, Sơn Dương Tuyên Quang); Đồng(Sinh QuyềnLào Cai, Yên Châu
-Sơn La, -Sơn Động -Bắc Giang); Apatit ( Cam Đường-Lào Cai); Đá quý: (Lục Yên
-Yên Bái); Đất hiếm: (Phong Thổ -Lai Châu),…
b Những thuận lợi và khó khăn
*Thuận lợi: Là vùng giàu tài nguyên khoáng sản nhất nước ta:
Trang 27+ Than: Quảng Ninh (trữ lượng 3tỉ tấn) tốt nhất Đông Nam Á, số lượng khai thác trên 30 triệu tấn/năm; phục vụ nhà máy điện và xuất khẩu
+ Kim loại: Sắt (Thái Nguyên, Yên Bái); thiếc (Cao Bằng); Đồng – Niken (Sơn La); Đồng – Vàng (Lào Cai) => nguyên liệu luyện kim và chế tạo máy (số lượng khoảng 1.000 tấn/năm)
+ Phi kim loại: Apatit - Lào Cai: SL 600.000 tấn và các loại đất hiếm khác
=> sản xuất phân bón
+Vật liệu xây dựng: Đá vôi, sét, cao lanh …=> Sản xuất vật liệu xây dựng
Đây là nguồn nguyên liệu dồi dào cung cấp cho phát triển các ngành công nghiệp khai khoáng, luyện kim, hóa chất, :
- Khó khăn:
+ chủ yếu là các mỏ có trũ lượng nhỏ, phân bố, phân tán
+ việc khai thác đa số các mỏ đòi hỏi phải có phương tiện hiện đại,chi phí cao,
+ lao động còn nhiều hạn chế
+ Đây là vùng đồi núi, giao thông còn kém phát triển gây khó khăn cho vận chuyển
Câu 5 trang 149 sgk Địa Lí 12: Hãy xác định trên bản đồ trung tâm công
nghiệp quan trọng của vùng
Trả lời:
Trang 28Hình 32.7 Vị trí các trung tâm công nghiệp của vùng
Các trung tâm công nghiệp của vùng: Hạ Long (Quảng Ninh), Cẩm Phả (Quảng Ninh), Thái Nguyên, Việt Trì (Phú Thọ)
Trang 29Bài 33: Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng
Câu hỏi trang 150 sgk Địa Lí 12: Hãy kể tên các tỉnh, thành phố (tương
đương cấp tỉnh) thuộc Đồng bằng sông Hồng
Trả lời:
Các tỉnh, thành phố thuộc Đồng bằng sông Hồng: TP Hà Nội, TP Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam
Hình 33.1 Các tỉnh, thành phố thuộc Đồng bằng sông Hồng
Câu hỏi trang 150 sgk Địa Lí 12: Dựa vào sơ đồ trên, hãy trình bày các thế
mạnh của vùng Đồng bằng sông Hồng
Trang 30Hình 33.2 Sơ đồ các thế mạnh chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng
Trả lời:
Các thế mạnh của vùng:
- Vị trí địa lý:
+ Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
+ Tiếp giáp: Trung du và miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ - vùng có nguồn tài nguyên khoáng sản, thủy điện lớn nhất cả nước, ngoài ra còn có nguồn nguyên liệu phong phú từ ngành nông nghiệp
+ Phía Đông Nam giáp Vịnh Bắc Bộ, gần đường hàng hải quốc tế, là điều kiện để phát triển nền kinh tế mở, giao lưu hợp tác với các vùng trong nước và các quốc gia trên thế giới và phát triển các ngành kinh tế biển
=> Thuận lợi giao lưu phát triển và giao lưu kinh tế văn hóa với các vùng trong cả nước và các nước trên thế giới
Trang 31- Tự nhiên
+ Đất: Chủ yếu đất phù sa sông Hồng, sông Thái Bình bồi đắp => màu mỡ Trong đó đấtsử dụng đúng mục đích nông nghiệp 51,2% diện tích vùng (70% màu mỡ)
+ Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh có thể phát triển các cây rau của vùng cận nhiệt
+Nguồn nước phong phú: nước mặt, nước ngầm
=> phát triển nông nghiệp và thuỷ sản
+Khoáng sản: Có một số loại khoáng sản: Đá vôi, đất sét, than nâu, khí tự nhiên => phát triển công nghiệp
+Tài nguyên biển: Thuỷ sản, du lịch biển (Đồ Sơn); Cảng Hải Phòng
- Kinh tế- xã hội:
+ Dân cư - lao động đông, dồi dào, lao động có kinh nghiệm, trình độ cao +Cơ sở hạ tầng: điện, nước, mạng lưới giao thông vận tải vào loại tốt nhất cả nước
+Cơ sở vật chất kĩ thuật tốt: nhà máy, xí nghiệp, mạng lưới đô thị đã được hình thành và ngày càng hoàn thiên
+ Thị trường mở rộng
+ Lịch sử khai thác lâu đời, tập trung nhiều làng nghề truyền thống, lễ hội, di tích,
Câu hỏi trang 151 sgk Địa Lí 12: Phân tích sức ép về dân số đối với phát
triển kinh tế-xã hội ở Đồng bằng sông Hồng
Trả lời:
Đồng bằng sông Hồng có số dân đông nhất (hơn 18,2 triệu người năm 2006), mật độ dân số cao (1225 người/km2) gấp khoảng 4,8 lần mật độ dân số trung bình của cả nước, đã tạo sức ép lớn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội:
Trang 32- Về mặt kinh tế:
+ Dân số tăng nhanh trong điều kiện nền kinh tế còn chưa phát triển, đã gây sức ép lớn và kìm hãm sự phát triển kinh tế của vùng
+ Gây khó khăn cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế cảu vùng
- Dân cư - xã hội:
+ Vấn đề thất nghiệp - thiếu việc làm ở cả nông thôn và thành thị, gây khó khăn cho việc phát triển kinh tế - xã hội và lãng phí nguồn nhân lực
+ Thu nhập bình quân/người còn hạn chế, khó nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân
+ Chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn
+ Nảy sinh nhiều vấn đề khác như tệ nạn xã hội, gây sức ép về giải quyểt nhà ở, y tế, giáo dục, chi phí phúc lợi xã hội
- Gaya sức ép đối với tài nguyên-môi trường:
+ Cạn kiệt tài nguyên
+ Ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí)
Trang 33Hình 33.3 Vấn đề dân số ở Đồng bằng sông Hồng
Câu hỏi trang 151 sgk Địa Lí 12: Các hạn chế về tự nhiên đã ảnh hưởng
như thế nào đến phát triển kinh tế-xã hội ở Đồng bằng sông Hồng
Trả lời:
Các hạn chế về tự nhiên ở Đồng bằng sông Hồng:
- Các thiên tai (bão, lũ lụt, bạn hán ), rét đậm rét hại đã ảnh hưởng lớn sản
xuất và đời sống, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp, làm tăng tính bấp bênh trong
sản xuất nông nghiệp
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, độ ẩm lớn (nhất là cuối mùa đông) tạo điều
kiện cho sâu bệnh phát triển phá hoại mùa màng, và làm cho máy móc sản xuất dễ
bị han rỉ, hư hỏng, khó khăn trong bảo dưỡng
- Vùng hạn chế về tài nguyên thiên nhiên, thiếu nguyên liệu cho việc phát
triển công nghiệp, phải nhập nguyên liệu từ vùng khác đến nên chi phí và giá thành
sản phẩm cao
Trang 34- Một số tài nguyên (đất, nước trên mặt ) bị ô nhiễm, suy thoái do khai thác quá mức đã ảnh hưởng đến khả năng phát triển cũng như việc nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi
Hình 33.4 Lực đồ tự nhiên Đồng bằng sông Hồng
Câu hỏi trang 152 sgk Địa Lí 12:
Trang 35Hình 33.5 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng
Dựa vào biểu đồ trên, hãy nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng
Trả lời:
Giai đoạn 1986 - 2005, cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng
có sự chuyển dịch theo hướng:
+ Giảm tỉ trọng của khu vực I (nông - lâm - ngư nghiệp) từ 49,5% (năm 1986) xuống còn 16,8% (năm 2005), giảm 32,7%
+ Tăng tỉ trọng của khu vực II (công nghiệp - xây dựng) từ 21,5% (năm 1986) lên 39,3% (năm 2005), tăng 17,8%
+ Tăng tỉ trọng của khu vực III (dịch vụ) từ 29,0% (năm 1986) lên 43,9% (năm 2005), tăng 14,9%
- Năm 2005, khu vực III chiếm tỉ trọng cao nhất với 43,9%, khu vực II cao thứ II với 39,3% và khu vực I thấp nhất nhưng vẫn còn ở mức cao với 16,8%
Trang 36=> Cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng có sự chuyển dịch theo hướng tích cực nhưng sự chuyển dịch này còn chậm
Câu 1 trang 153 sgk Địa Lí 12: Tại sao phải có sự chuyển dịch cơ cấu kinh
- Nhằm giải quyết những hạn chế của vùng về tài nguyên và cũng như hạn chế sự phụ thuộc và tác động của tự nhiên đến phát triển kinh tế (như thiên tai bão
Trang 37Hình 33.6.Kinh tế Đồng bằng sông Hồng
Câu 2 trang 153 sgk Địa Lí 12: Phân tích những nguồn lực ảnh hưởng đến
sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng
Trả lời:
Trang 38Hình 33.7 Tự nhiên vùng Đồng bằng sông Hồng
*Thuận lợi
- Vị trí địa lý:
+ Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
+ Tiếp giáp: Trung du và miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ - vùng có nguồn tài nguyên khoáng sản, thủy điện lớn nhất cả nước, ngoài ra còn có nguồn nguyên liệu phong phú từ ngành nông nghiệp
+ Phía Đông Nam giáp Vịnh Bắc Bộ, gần đường hàng hải quốc tế, là điều kiện để phát triển nền kinh tế mở, giao lưu hợp tác với các vùng trong nước và các quốc gia trên thế giới và phát triển các ngành kinh tế biển
=> Thuận lợi giao lưu phát triển và giao lưu kinh tế văn hóa với các vùng trong cả nước và các nước trên thế giới
- Tự nhiên
Trang 39+ Đất: Chủ yếu đất phù sa sông Hồng, sông Thái Bình bồi đắp => màu mỡ Trong đó đấtsử dụng đúng mục đích nông nghiệp 51,2% diện tích vùng (70% màu mỡ)
+ Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh có thể phát triển các cây rau của vùng cận nhiệt
+Nguồn nước phong phú: nước mặt, nước ngầm
=> phát triển nông nghiệp và thuỷ sản
+Khoáng sản: Có một số loại khoáng sản: Đá vôi, đất sét, than nâu, khí tự nhiên => phát triển công nghiệp
+Tài nguyên biển: Thuỷ sản, du lịch biển (Đồ Sơn); Cảng Hải Phòng
- Kinh tế- xã hội:
+ Dân cư - lao động đông, dồi dào, lao động có kinh nghiệm, trình độ cao +Cơ sở hạ tầng: điện, nước, mạng lưới giao thông vận tải vào loại tốt nhất cả nước
+Cơ sở vật chất kĩ thuật tốt: nhà máy, xí nghiệp, mạng lưới đô thị đã được hình thành và ngày càng hoàn thiên
+ Thị trường mở rộng
+ Lịch sử khai thác lâu đời, tập trung nhiều làng nghề truyền thống, lễ hội, di tích,
- Khó khăn:
+ Chịu tác động của thiên tai: Bão, lụt
+Vùng hạn chế về tài nguyên thiên nhiên, thiếu nguyên liệu cho việc phát triển công nghiệp, phải nhập nguyên liệu từ vùng khác đến nên chi phí và giá thành sản phẩm cao
+Một số tài nguyên (đất, nước trên mặt ) bị ô nhiễm, suy thoái do khai thác quá mức đã ảnh hưởng đến khả năng phát triển cũng như việc nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi
Trang 40+ Là vùng có số dân đông nhất nước Mật độ dân số lên đến 1.225 người/km2
(năm 2006), gấp khoảng 4,8 lần mật độ trung bình của cả nước Vì thế,
đã tạo sức ép lớn đối với việc phát triển kinh tế, tài nguyên môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm => chưa phát huy hết thế mạnh của vùng
Câu 3 trang 153 sgk Địa Lí 12: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở
Đồng bằng sông Hồng diễn ra như thế nào? Nêu những định hướng chính trong tương lai
Trả lời:
*Hiện trạng:
Hình 33.8 Biểu đồ cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng (%)
-Cơ cấu cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng có sự chuyển dịch theo hướng:
+ Giảm tỉ trọng của khu vực I (nông - lâm - ngư nghiệp) từ 49,5% (năm 1986) xuống còn 16,8% (năm 2005), giảm 32,7%
+ Tăng tỉ trọng của khu vực II (công nghiệp - xây dựng) từ 21,5% (năm 1986) lên 39,3% (năm 2005), tăng 17,8%
+ Tăng tỉ trọng của khu vực III (dịch vụ) từ 29,0% (năm 1986) lên 43,9% (năm 2005), tăng 14,9%
- Năm 2005, khu vực III chiếm tỉ trọng cao nhất với 43,9%, khu vực II cao thứ II với 39,3% và khu vực I thấp nhất nhưng vẫn còn ở mức cao với 16,8%