1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuyển tập giải VTH ngữ văn lớp 7

150 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuyển tập giải VTH ngữ văn lớp 7
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại VTH
Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 15,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải VTH Ngữ Văn 7 Luyện tập tổng hợp trang 79 - Kết nối tri thức - Điền nội dung phù hợp: Câu 1: Những chi tiết tiêu biểu giúp em nhận biết thời gian, không gian của các sự việc xảy ra

Trang 1

Giải VTH Ngữ Văn 7 Luyện tập tổng hợp trang 79 - Kết nối tri thức

- Điền nội dung phù hợp:

Câu 1: Những chi tiết tiêu biểu giúp em nhận biết thời gian, không gian của các

sự việc xảy ra trong câu chuyện:

Câu 2: Tóm tắt nội dung câu chuyện (khoảng 7-10 câu)

Câu 3: Các sự việc trong câu chuyện được kể theo trình tự

Câu 4: Những chi tiết tiêu biểu thể hiện tính cách của nhân vật người cha-tía nuôi của cậu bé An

Trang 2

Câu 3: Các sự việc trong câu chuyện được kể theo trình tự thời gian.

Câu 4: Những chi tiết tiêu biểu thể hiện tính cách của nhân vật cha- tía nuôi của cậu bé An là:

- An ơi, nằm xuống mau Nó thả cái gì đen đen xuống kia Nó thả…- Tía tôi nói chưa dứt câu, vội đẩy tôi nằm dí xuống cỏ…

- An ơi! Chưa bao giờ tôi nghe ông kêu to như vậy, một thứ tiêng kêu rụng rời, đầy khủng khiếp, kinh hoàng

+ Tía nuôi tôi tay vớ chiếc nỏ, tay lôi tôi nhỏm dậy

→ Tía nuôi của cậu bé An là một người ấm áp, giàu tình yêu thương, dù An là con nuôi nhưng Tía đã dành hết tình yêu thương của mình cho An

Bài tập 2 trang 80 VTH Ngữ văn 7 Tập 1: Viết đoạn văn (khoảng 10-15 câu) phân tích đặc điểm của nhân vật người cha – tía nuôi của bé An

Trả lời:

Nhân vật người tía trong đoạn trích “Rừng cháy” là một nông dân Nam

Bộ đã góp phần tạo nên linh hồn của câu chuyện Giữa cái nền thiên nhiên hùng

vĩ, hoang sơ, con người xuất hiện với sự chân thật, đôn hậu như tạo nên cái hồn cho văn bản Người tía trong văn bản xuất hiện qua những lần tất tả, vội vã lôi đứa con trai nuôi tháo chạy khỏi bom mìn, lửa đạn Ở đây, ta thấy thấm đẫm tấm lòng nhân hậu, chất phác, bình dị của con người Nam Bộ An không phải

là con ruột của người tía nuôi, nhưng có lẽ ở bên cạnh tía, An phần nào cảm thấy vơi bớt đi những tủi hờn, khốn khổ của đứa trẻ mồ côi giữa những ngày chiến trinh lửa đạn Những tiếng gọi rụng rời, đầy khủng khiếp, kinh hoàng của người cha trong những lần có bom giật khiến người đọc không khỏi xốn xang

Trang 3

vì sự tàn ác của chiến tranh và cũng cảm phục tấm lòng yêu thương nơi người cha nghèo khổ Nỗi đau, nỗi nhớ thương và mất mát do quân giặc đem đến cho người cha, cho An, cho nhân dân trên khắp mọi miền đất nước ta có bao giờ nguôi! Và chính trong những nỗi đau ấy, có những thứ tình cảm đã sưởi ấm con tim của đồng loại, đã làm cho người ta vơi đi được phần nào đớn đau, mất mát, đó chính là sự cưu mang Người cha trong văn bản đã khiến người đọc ấm lòng vì tính cách khẳng khái, trái tim yêu thương, đôn hậu Có thể nói, con người và thiên nhiên trong đoạn trích “Rừng cháy” đã cùng nhau song hành để tạo nên bản anh hùng ca về một dân tộc mạnh mẽ, kiên cường.

Bài tập 3 trang 81 VTH Ngữ văn 7 Tập 1: Tóm tắt một văn bản truyện em tự tìm đọc để trình bày (nói) với bạn về truyện đó:

Trả lời:

Tác phẩm đã khắc họa cuộc sống nơi rừng tràm Nam Bộ trong kháng chiến chống Pháp của cha con cậu bé An Truyện vẽ nên khung cảnh rừng khô hoang sơ, kì vĩ đã chở che, tạo nên những cảm xúc êm dịu trong lòng con người nơi đây Nhưng khung cảnh đẹp đẽ không tồn tại được bao lâu khi giặc Pháp kéo đến tàn phá khu rừng Từng đợt bom cứ vô tình phòng xuống, phá hoại tất

cả Hai cha con bé An hốt hoảng bỏ chạy khỏi sự tàn phá Thú trong rừng cũng thi nhau chạy để tìm sự sống cho mình để lại trong lòng An là những buồn lo, mải miết và sự tiếc nuối về khu rừng nhiều kỉ niệm

Phiếu học tập số 2

Bài tập 1 trang 81 VTH Ngữ văn 7 Tập 1: Đọc đoạn thơ (trích Bài thơ của một người yêu nước mình của Trần Vàng Sao) và thực hiện các yêu cầu:

- Khoanh tròn phương án đúng:

Trang 4

Câu 1: A – B – C – D

Câu 2: A – B – C – D

- Điền nội dung phù hợp:

Câu 1: Tình cảm của nhà thơ với đất nước được thể hiện đậm nét ở những từ ngữ, hình ảnh, dòng thơ:

Câu 2: Hình ảnh đất nước hiện lên trong cảm nhận của nhà thơ:

Câu 3: Biện pháp tu từ được sử dụng trong dòng thơ lòng vẫn thương cây nhớ cội hoài:

Câu 1: Tình cảm của nhà thơ với đất nước được thể hiện đậm nét ở những từ

ngữ, hình ảnh, dòng thơ: tôi yêu đất nước này áo rách, yêu nhau trong từng hơi thở, thương cây nhớ cội hoài, tôi yêu đất nước này như thế

Trang 5

Câu 2: - Trong cảm nhận của nhà thơ, hình ảnh đất nước được hiện lên vô cùng

giản dị, gần gũi tuy “nhà dột phên không ngăn nổi gió” nhưng “vẫn yêu nhau trong từng hơi thở”

- Đất nước còn gắn liền với những hình ảnh thân thương gần gũi của thiên nhiên,

con người: như yêu cây cỏ ở trong vườn/ như yêu mẹ tôi chịu khó chịu thương/ nuôi tôi thành người hôm nay

- Đất nước gắn liền với những nét văn hóa đẹp đẽ: âm nhạc dân gian (mái đẩy, vọng cổ), tục lệ thờ cúng ông Táo của người dân

Câu 3: lòng vẫn thương cây nhớ cội hoài

- BPTT được sử dụng là ẩn dụ, “cây” và “cội” là hình ảnh biểu tượng cho quê hương, đất nước, những điều giản dị mà thân thuộc tác giả sẽ không bao giờ quên

Câu 4: “căn nhà dột phên không ngăn nổi gió

vẫn yêu nhau trong từng hơi thở"

Chỉ với hai câu thơ nhưng lại gợi lên trong em rất nhiều liên tưởng, đất nước Việt Nam thuở đó nghèo khó, đến nhà còn dột, phên không ngăn nổi gió nhưng giữa ngàn khó khăn trắc trở đó thì con người vẫn dạt dào, tràn ngập yêu thương

Bài tập 2 trang 8 VTH Ngữ văn 7 Tập 1: Viết đoạn văn (khoảng 10-15 câu) nếu cảm nhận của em về tình cảm của nhà thơ với đất nước, con người được bộc lộ trong đoạn trích trên

Trả lời:

Trang 6

Tình yêu quê hương, đất nước đã trở thành mạch nguồn dồi dào cho những sáng tác thi ca nhạc họa “Bài thơ của một người yêu nước mình” của tác giả Trần Vàng Sao cũng nằm trong mạch nguồn ấy Ngay từ nhan đề bài thơ

đã thông báo, truyền tải đến độc giả về một tình yêu thiêng liêng, sâu đậm: tình yêu nước Tiếp đó là những câu thơ bình dị, không viết hoa đầu dòng, không có dấu chấm, dấu phẩy Hình thức thơ độc đáo này như một sự khẳng định về mạch nguồn chảy mãi, không ngắt quãng, không chịu dừng lại Tình yêu đất nước trong thơ Trần Vàng Sao gắn liền với tình thân gia đình, những rung động với từng cảnh vật, con người trên quê hương, trở đi trở lại qua điệp từ “tôi yêu”:

tôi yêu đất nước này áo rách

… tôi yêu đất nước này như thế

Ý thơ hoà quyện giữa khung cảnh thanh bình và hiện thực tàn khốc Làng quê đất nước hiện lên thơ mộng nhưng cũng mang đậm giá trị hiện thực “đất nước

áo rách”, “căn nhà dột phên” Và, cuộc sống của những con người ở đó, nơi chiến trinh lửa đạn đi qua đầy những cơ cực nhưng cũng để lại muôn vàn thương yêu Từng chi tiết bình dị, thân thuộc đi vào trong thơ ông một cách tự nhiên nhất: “cây cỏ trong vườn”, “bài mái đẩy”, “câu vọng cổ” … Tất cả đã đi vào trong thơ của Trần Vàng Sao một cách tự nhiên và chan chứa yêu thương

Bài tập 3 trang 83 VTH Ngữ văn 7 Tập 1: Ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc một bài thơ hoặc đoạn thơ yêu thích để chia sẻ (nói) với bạn về bài thơ hoặc đoạn thơ đó

Trả lời:

Ta làm con chim hót

Trang 7

Ta làm một canh hoa

Ta nhập vào hoà ca Một nốt trầm xao xuyến

Nếu ở đầu bài thơ tác giả miêu tả những hình ảnh làm đẹp thêm, tô điểm thêm cho mùa xuân là âm thanh náo nức vang trời của tiếng chim chiền chiện

và sắc màu tím biếc dịu dàng của cánh lục bình nhỏ trên sông thì ở đây tứ thơ được lặp lại, tạo ra sự đối ứng chặt chẽ Tác giả mong muốn được làm bông hoa toả ngát hương, con chim mang tiếng hót và nốt trầm xao xuyến để hiến dâng nhưng không làm mất đi nét riêng của mỗi người Đó thực sự là lời tâm niệm chân thành, tha thiết, khiêm nhường và khát khao được cống hiến phần tinh tuý nhất của mình làm đẹp thêm mùa xuân của quê hương, xứ sở mà không bị giới hạn bởi thời gian, tuổi tác

Trang 8

Giải VTH Ngữ Văn 7 Luyện tập tổng hợp trang 83 - Kết nối tri thức

Phiếu học tập số 1

Bài tập 1 trang 83 VTH Ngữ văn 7 Tập 2: Đọc đoạn trích Lời giải thích của nhà khoa học (trích Người cá của A-lếch-xan-đơ-rơ Bê-li-a-ép) và thực hiện các yêu cầu

- Khoanh tròn phương án đúng

Câu 1 A B C D

Câu 2 A B C D

- Điền nội dung phù hợp:

Câu 1: Nhận thức khoa học đã được dùng làm cơ sở để giáo sư Xan-van-tô theo đuổi những dự án lớn lao của mình:

Câu 2: Những dấu hiệu hoặc căn cứ cho phép ta xác định được loại hay thể loại của văn bản chứa đựng chính đoạn trích này:

Câu 3: Viết lại câu văn “Là người cá đầu tiên trên Trái Đất và là người đầu tiên sống trong thế giới của cá, Ích-chi-an không thể không cảm thấy cô đơn” Theo một cấu trúc khác:

Điểm khác biệt giữa câu văn em vừa viết với câu gốc:

Trả lời:

- Khoanh tròn phương án đúng

Câu 1 B

Trang 9

Câu 2 C

- Điền nội dung phù hợp:

Câu 1: Nhận thức khoa học đã được dùng làm cơ sở để giáo sư Xan-van-tô theo đuổi những dự án lớn lao của mình: Đó là “con người chưa được hoàn thiện”

và việc cải tạo thể chất của con người không chỉ phù hợp với khả năng của khoa học mà còn không làm trái với những gì thực tế đã diễn ra trong quá trình tiến hoá dài lâu của các sinh vật

Câu 2: Những dấu hiệu hoặc căn cứ cho phép ta xác định được loại hay thể loại của văn bản chứa đựng chính đoạn trích này:

- Đoạn trích chứa đựng những thông tin mang tính chất khoa học

- Đoạn trích nhắc tới thành tựu mà nhân vật đạt được cho tới hiện nay, khoa học vẫn chưa phát hiện ra

- Đoạn trích cũng nhắc tới các khát vọng phát triển khoa học

Câu 3: Viết lại câu văn “Là người cá đầu tiên trên Trái Đất và là người đầu tiên sống trong thế giới của cá, Ích-chi-an không thể không cảm thấy cô đơn” Theo một cấu trúc khác:

Ích – chi – an là người cá đầu tiên trên Trái Đất và là người đầy tiên sống trong thế giới của cá nên không thể không cảm thấy cô đơn

- Câu đề bài cho nhấn mạnh hiện trạng cô đơn của Ích – chi – an, còn câu viết lại thì xác định lí do người cá cô đơn

Bài tập 2 trang 84 VTH Ngữ văn 7 Tập 2: Từ những gợi ý của nội dung đoạn

trích, hãy viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) về chủ đề: Đại dương vẫy gọi.

Trang 10

Trả lời:

Từ nội dung đoạn trích, ta thấy tính thuyết phục của lời giải thích được giáo sư Xan – va – tô đưa ra rất cao, ông đã chỉ ra cơ sở khoa học xác đáng “con người chưa được hoàn thiện” và việc cải tạo thể chất của con người không chỉ phù hợp với khả năng của khoa học mà còn không làm trái với những gì thực tế đã diễn ra trong quá trình tiến hoá dài lâu của các sinh vật Chính vì vậy, có rất nhiều khả năng trong tương lai con người sẽ quay trở lại với biển cả, với đại dương mênh mông Đại dương đang vẫy gọi chúng ta với rất nhiều ưu thế lớn lao: là nơi có diện tích lớn, với trữ lượng cá vô cùng tận về thực phẩm và nguyên liệu cho công nghiệp Hàng tỉ người có thể sống ở dưới nước

Bài tập 3 trang 84 VTH Ngữ văn 7 Tập 2: Phác thảo những ý chính cho bài

nói về đề tài: Khai thác và bảo vệ tài nguyên biển.

+ Tại sao chúng ta cần khai thác một cách hợp lí tài nguyên biển?

+ Lợi ích của việc khai thác và bảo vệ tài nguyên biển

+ Mặt trái vấn đề

- Khẳng định lại vấn đề

Trang 11

Phiếu học tập số 2

Bài tập 1 trang 85 VTH Ngữ văn 7 Tập 2: Đọc văn bản Tự chịu trách nhiệm

(trích 8 kĩ năng mềm thiết yếu-chìa khóa đến thành công của Trần Thượng Tuấn-Nguyễn Minh Huy) và thực hiện các yêu cầu

- Khoanh tròn phương án đúng:

Câu 1: A B C D

Câu 2: A B C D

- Điền nội dung phù hợp:

Câu 1: Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa vấn đề đặt ra và các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được tác giả trình bày trong văn bản:

Câu 2: Cách triển khai, củng cố lí lẽ mà tác giả sử dụng trong đoạn 3 của văn bản:

Câu 3: Suy nghĩ của em về nhận định “Chỉ khi nhìn thẳng vào thiếu sót của bản thân mới có cơ hội tự sửa mình và có thái độ khoan dung với lỗi lầm của người khác để thiết lập những mối quan hệ tốt, hướng tới điều tốt đẹp hơn”

Câu 4: Thành ngữ, tục ngữ có nội dung liên quan một phần tới thông điệp được nêu trong văn bản:

Lí do em xác định như vậy:

Câu 5: Cách hiểu của em về nghĩa của các yếu tố Hán Việt và nghĩa của từ chứa yếu tố Hán Việt đó:

Trang 12

Từ Nghĩa của các yếu tố

- Điền nội dung phù hợp:

Câu 1: Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa vấn đề đặt ra và các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được tác giả trình bày trong văn bản:

(1) Khi thất bại: → Người thành công tìm lý do ở mình → Thay đổi các sai lầm → Mạnh mẽ, không ngừng phát triển bản thân → Thành công

(2) Khi thất bại: → Người thất bại đổ lỗi cho hoàn cảnh → Không dám nhìn nhận sự yếu kém của bản thân à không thay đổi được kết quả → không thể phát triển bản thân trở lên tốt hơn

Câu 2:

Trang 13

Tác giả khẳng định: Dám tự chịu trách nhiệm thì mới đạt được sự chủ động Sau đó, tác giả đưa ra quan điểm phản đề: Biện minh, đổ lỗi đồng nghĩa với việc đẩy mình vào thế bị động Bên cạnh đó tác giả còn đưa ra câu nói của người xưa và lời dạy của cố nhân để chứng minh cho điều mình vừa nói Câu cuối cùng tác giả đưa ra nhận thức, bài học có giá trị.

Câu 3:

Tác giả sử dụng cú pháp “chỉ khi … mới có”, bộc lộ sự dứt khoát, khẳng định mạnh mẽ Hành động “nhìn thẳng vào thiếu sót của bản thân” mang tới những hiệu quả từ phạm vi cá nhân đến phạm vị xã hội: “có cơ hội tự sửa mình”,

“khoan dung với lỗi lầm của người khác”, “thiết lập những mối quan hệ tốt, hướng tới điều tốt đẹp” Tóm lại, việc tự chịu trách nhiệm là một việc làm đúng đắn, đem tới cho người ta cơ hội chinh phục thế giới

Câu 4: Thành ngữ “Dám làm dám chịu” liên quan một phần tới nội dung thông điệp tác giả đặt ra Vì ý nghĩa của nó là biết tự chịu trách nhiệm với những việc mình làm Còn những câu còn lại ý nghĩa chưa sát với nội dung văn bản

Câu 5:

…Cầu mang ý nghĩa nhu cầu, mong muốn

- Tiến: tiến bộ, tiến lên, tiến bước, …Tiến mang ý nghĩa vươn lên, tốt hơn

Luôn có suy nghĩ học hỏi tiến lên không ngừng

thứ tự, vị trí

vị trí có vai trò ảnh hưởng trong

xã hội

Trang 14

- Thế: thế giới, xu thế, thất thế, …Thế mang

ý nghĩa của chung

chỉ cái gì đó đi đầu, mang tính cấp bách

- Dẫn: dẫn chứng, dẫn lối, dẫn dắt, … Dẫn là đưa, mang lại

đưa ra, dẫn ra cái gì đó

Bài tập 2 trang 86 VTH Ngữ văn 7 Tập 2: Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) bày tỏ suy nghĩ của em về những con người dám nhận trách nhiệm trước sai lầm, thất bại do chính họ gây ra

Trả lời:

Những con người dám nhận trách nhiệm nhiệm trước sai lầm, thất bại do chính

họ gây ra là người có lòng can đảm Không phải ai sau khi mắc lỗi đều có thể nói lời xin lỗi với một ai đó, thậm chí là chính mình Sai lầm, thất bại cứ thế ập đến và nhiều người chỉ biết đổ lỗi cho ngoại cảnh tác động mà chưa bao giờ nhìn nhận lại bản thân Việc dám nhận trách nhiệm mang đến những lợi ích tốt đẹp cho con người, họ có thể chủ động để kiến tạo lên một khởi đầu mới, và học hỏi được từ những sai lầm Bên cạnh đó, nếu ai đó mắc sai lầm mà tự nhận trách nhiệm về mình để thay đổi thì xã hội sẽ không còn những cuộc cãi vã hay những lần xích mích Chính vì thế, để xã hội phát triển một cách toàn diện thì chúng ta luôn cần phải biết nhận lấy trách nhiệm về bản thân khi làm sai một việc gì đó

Bài tập 3 trang 87 VTH Ngữ văn 7 Tập 2: Lập đề cương cho bài nói về vấn

đề: Điều em muốn chuẩn bị cho bước đường tương lai của mình.

Trả lời:

Trang 15

- Dẫn dắt vấn đề

- Giải thích: Bước đường tương lai là gì?

Tại sao cần phải chuẩn bị cho bước đường tương lai?

- Bàn luận:

+ Để chuẩn bị cho tương lai, em tự nhận thấy bản thân có những năng lực, sở thích nào?

+ Em ước mơ trở thành một người như thế nào?

+ Em cần làm gì để thực hiện ước mơ đó?

+ Khi gặp khó khăn, thất bài, em dự kiến sẽ ứng xử như thế nào với bản thân

và những người liên quan?

- Khẳng định lại vấn đề

Trang 16

Giải VTH Ngữ Văn 7 Ôn tập kiến thức trang 75 - Kết nối tri thức

Bài tập 1 trang 75 VTH Ngữ văn 7 Tập 1: Trong học kì I, em đã học các bài: Bầu trời tuổi thơ, Khúc nhạc tâm hồn, Cội nguồn yêu thương, Giai điệu đất nước, Màu sắc trăm miền Chọn mỗi bài một văn bản mà em cho là tiêu biểu và điền thông tin vào bảng sau:

Đặc điểm nổi bật

Bầu trời tuổi

Nội dung Nghệ thuật

Bài thơ đã khắc họa khung cảnh bầu trời đêm lung linh huyền diệu với những ngôi sao đang cần mẫn làm việc miệt mài

Bài thơ được viết theo thể 5

tưởng tượng, gần gũi với tuổi thơ

Trang 17

Thơ 4 chữ

Khắc họa hình ảnh người lính bỏ cả gia đình, tuổi thanh xuân của mình để tham gia chiến đấu

vì quê hương, đất nước

Bài thơ được viết theo thể thơ 4 chữ, BPTT liệt kê, điệp ngữ, với

ảnh ẩn dụ

tưởng tượng phong phú

Truyện dài

Tác phẩm đưa ra một cách cảm nhận thiên nhiên xung quanh ta: cảm nhận bằng mọi giác quan

Đồng thời gửi đến thông điệp về món quà và cách gửi quà, nhận quà Qua đó cho thấy tình yêu thiên nhiên, tình cha con và tình cảm với những "món quà"

của các nhân vật

ảnh ẩn dụ độc đáo

Trang 18

Bài thơ là tiếng lòng tha thiết yêu mến và gắn bó với đất nước, với cuộc đời, thể hiện ước nguyện chân thành của nhà thơ được cống hiến cho đất nước, góp một “mùa xuân nho nhỏ” của mình vào mùa xuân lớn của dân tộc.

theo thể thơ 5 chữ

- Hình ảnh thơ đẹp, giản

dị mà gần gũi

- BPTT so sánh, ẩn dụ độc đáo

xa quê Bài tùy bút

đã biểu lộ chân thực

và cụ thể tình quê hương, đất nước, lòng yêu cuộc sống

và tâm hồn tinh tế, nhạy cảm, ngòi bút tài hoa của tác giả

- Sử dụng

ảnh độc đáo, giàu tính biểu cảm

- BPTT so

đáo

Trang 19

Bài tập 2 trang 76 VTH Ngữ văn 7 Tập 1: Em đã thực hành viết nhiều kiểu bài trong học kì vừa qua Hãy thực hiện các yêu cầu sau:

a Điền thông tin phù hợp về các kiểu bài viết đã học

Kiểu bài Yêu cầu đối với mỗi kiểu bài

Kiểu bài Yêu cầu đối với mỗi kiểu bài

Viết các kiểu bài tóm tắt văn bản:

- Sử dụng các từ ngữ quan trọng của văn bản gốc

- Đáp ứng được những yêu cầu khác nhau về độ dài của văn bản tóm tắt

- Tìm hình ảnh để biểu đạt cảm xúc

- Tập gieo vần

Trang 20

Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau

khi đọc bài thơ bốn chữ, năm chữ:

- Giới thiệu được bài thơ và tác giả Nêu được ấn tượng, cảm xúc chung

về bài thơ

- Diễn tả được cảm xúc về nội dung

và nghệ thuật, đặc biệt chú ý tác dụng của thể thơ bốn chữ hoặc năm chữ trong việc tạo nên nét đặc sắc của bài thơ

- Khái quát được cảm xúc về bài thơ

và nhân vật; nêu khái quát ấn tượng

+ Mối quan hệ của nhân vật đó với các nhân vật khác

- Kết bài: Nêu ấn tượng và đánh gái

về nhân vật

Trang 21

Viết bài văn biểu cảm về con người

hoặc sự việc:

- Giới thiệu được đối tượng biểu cảm (con người hoặc sự việc) và nêu được

ấn tượng ban đầu về đối tượng đó

- Nêu được những đặc điểm nổi bật khiến người, sự việc đó để lại tình cảm, ấn tượng

sâu đậm trong em

- Thể hiện được tình cảm, suy nghĩ đối với người hoặc sự việc được nói đến

- Sử dụng ngôn ngữ sinh động, giàu cảm xúc

Bài tập 3 trang 77 VTH Ngữ văn 7 Tập 1: Điền vào bảng sau những nội dung

em đã thực hành nói và nghe ở mỗi bài học trong học kì vừa qua và mối liên quan của các nội dung này với những gì em đã đọc hoặc viết:

thực hành nói và nghe

Những nội dung đã đọc hoặc viết có liên quanBầu trời tuổi thơ

Khúc nhạc tâm hồn

Cội nguồn yêu thương

Giai điệu đất nước

Màu sắc trăm miền

Trả lời:

Những nội dung mà em đã thực hành nói và nghe:

+ Trao đổi về một vấn đề mà em quan tâm

Trang 22

+ Trình bày suy nghĩ về một vấn đề trong đời sống.

+ Trình bày ý kiến về những hoạt động thiện nguyện vì cộng đồng

+ Trình bày ý kiến về vấn đề văn hóa truyền thống trong xã hội hiện nay

- Những nội dung này sẽ giúp em rất nhiều với những gì em đã được đọc, viết:

+ Rút ra bài học kinh nghiệm sau mỗi bài học

+ Biết cách tóm tắt văn bản

+ Biết cách viết đoạn văn bày tỏ cảm xúc sau khi học xong tác phẩm…

Bài tập 4 trang 78 VTH Ngữ văn 7 Tập 1: Điền vào bảng sau các thông tin

về kiến thức tiếng Việt đã học trong học kì I:

Trả lời:

Bài Kiến thức tiếng Việt

Bầu trời tuổi thơ

Mở rộng trạng ngữ trong câu bằng cụm từ

Trạng ngữ trong câu có thể là từ hoặc cụm từ, nhờ mở rộng bằng cụm từ, trạng ngữ cung cấp thông tin cụ thể hơn về không gian, thời gian

Ví dụ:

Trang 23

- Buổi sáng, cả khu vườn thơm ngát hương hoa bưởi, hoa cam, hoa chanh và hoa bạc hà, thật mát lành

- Buổi sáng mùa xuân, cả khu vườn thơm ngát hương hoa bưởi, hoa cam, hoa chanh và hoa bạc hà, thật mát lành

Từ mùa xuân mở rộng cho từ buổi sáng, làm rõ hơn thời

gian của sự việc được nêu trong câu

Từ láy

Từ láy là loại từ được tạo thành từ hai tiếng trở lên Các tiếng

có cấu tạo giống nhau hoặc tương tự nhau về vần, tiếng đứng trước hoặc tiếng đúng sau

Ví dụ:

- Trời mưa xối xả => Từ láy bộ phần

- Sấm chớp ầm ầm => Từ láy hoàn toàn

Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ:

Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường, gọi là cụm C – V, làm thành phần của câu hoặc của cụm từ để mở rộng

Ví dụ:

Lá rơi cũng có thể khiến người ta giật mình => Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình.

Trang 24

=> Câu trên được mở rộng thành phần chủ ngữ giúp cho câu văn sinh động và đầy đủ hơn.

Khúc nhạc tâm

hồn

Nói giảm nói tránh

Nói giảm, nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt

tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự

Ví dụ

Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!

Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời

(Bác ơi! – Tố Hữu)

- Để tránh cảm giác đau buồn, nặng nề, tác giả dùng từ “đi” cho ý thơ thêm tế nhị để nói về việc Bác Hồ kính yêu đã không còn nữa

Nghĩa của từ ngữ

Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị

Ví dụ:

- Trường học là một cơ quan được lập ra nhằm giáo dục

cho học sinh dưới sự giám sát của giáo viên

Nhân hóa

Trang 25

Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật… bằng những

từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị những suy nghĩ, tình cảm của con người

Ví dụ

Điệp ngữ cách quãng:

“… Nhớ sao lớp học i tờ

Đồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan

Nhớ sao ngày tháng cơ quan

Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo

Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều

Trang 26

Chày đêm nện cối đều đều suối xa…”

Liệt kê

Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại

để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm

Ví dụ

Bầu khí quyển ngày càng nghiêm trọng: các hợp chất của

các-bon làm ô nhiễm, tầng ô-zôn bao bọc trái đất bị chọc thủng, các tia tử ngoại xâm nhập vào các dòng khí quyển xuống mặt đất…

Cội nguồn yêu

thương

Số từ

Số từ là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật Khi biểu thị số lượng sự vật, số từ thường đứng trước danh từ Khi biểu thị thứ tự, số từ đứng sau danh từ

Trang 27

Ví dụ

- Chiếc xe bố vừa mua cho tôi rất đẹp và phong cách.

- Tôi vô cùng ngưỡng mộ bạn lớp trưởng lớp tôi.

Giai điệu đất

nước

Ngữ cảnh và nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh

Tùy vào từng ngữ cảnh được nhắc tới mà các từ ngữ có thể mang nhiều nghĩa khác nhau

Ví dụ

+ Những ngôi sao thức ngoài kia

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con + Cô giáo em hiền như cô tiên.

Trang 28

Ví dụ

- VD 1: Đánh dấu bộ phận chú thích

Lan – lớp trưởng lớp tôi đã đạt giải nhất trong kì thi này

- VD 2: Đánh dấu lời nói trực tiếp

Bố thường bảo với tôi rằng:

- Con muốn trở thành một người có ích thì trước tiên con phải

là một cậu bé ngoan, biết yêu thương mọi người

Trang 29

Giải VTH Ngữ Văn 7 Ôn tập kiến thức trang 78 - Kết nối tri thức Bài tập 1 trang 78 VTH Ngữ văn 7 Tập 2: Điền thông tin về các loại, thể loại văn bản được học trong học kì II và những điểm đáng chú ý khi đọc văn bản thuộc mỗi loại, thể loại đó vào bảng sau:

Trả lời:

gây cười

Bài tập 2 trang 79 VTH Ngữ văn 7 Tập 2: Điền thông tin về các loại, thể loại văn bản mới được học trong học kì II và những đặc điểm nổi bật của chúng vào bảng sau:

Tên loại, thể

loại văn bản

Đặc điểm nội dung

Đặc điểm hình thức

Tên văn bản hoặc nhóm văn bản đã

học

Trang 30

Tên văn bản hoặc nhóm văn bản đã

học

Truyện ngụ

ngôn

Trình bày những bài học đạo lí và kinh nghiệm sống

Hình thức tự sự cỡ nhỏ, dùng lối diễn đạt ám chỉ, ngụ ý

“Đẽo cày giữa đường”, “Ếch ngồi đáy giếng”, “con mối

và con kiến”, “Con

hổ có nghĩa”

Tục ngữ

Đúc kết nhận thức về tự nhiên

và xã hội, kinh nghiệm về đạo đức và ứng xử trong đời sống

Câu nói ngắn gọn, nhịp nhàng, cân đối, thường có vần điệu

“Một số câu tục ngữ Việt Nam”

Truyện khoa

học viễn

tưởng

Viết về thế giới tương lai dựa trên sự phát triển của khoa học dự đoán, triển khai những ý tưởng

về viễn cảnh hay công nghệ tương lai

Có tính chất li kì, cách viết lô – gíc

“Cuộc chạm trán trên đại dương”, “Đường vào trung tâm vũ

trụ”,

Trang 31

“Thuỷ tiên tháng Một”, “Lễ rửa làng của người Lô Lô”,

Có những lí lẽ và bằng chứng liên quan tới văn bản băn học theo hình thức trích dẫn nguyên văn hoặc lược thuật tóm

tắt

“Vẻ đẹp giản dị và chân thật của Quê nội (Võ Quảng)”, “

Bài tập 3 trang 79 VTH Ngữ văn 7 Tập 2: Điền thông tin về những kiến thức tiếng Việt được vận dụng để thực hành trong học kì II vào bảng sau:

STT Bài học Kiến thức được củng cố Kiến thức mới

Trang 32

Cước chú, Tài liệu tham khảo, Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ

có yếu tố hán việt đó

Bài tập 4 trang 79 VTH Ngữ văn 7 Tập 2: Điền thông tin về các kiểu bài viết

đã học trong học kì II vào bảng sau:

thực hành

Kiểu bài mới

kiểu bàiBài học cuộc

Kiểu bài mới

Trang 33

Bài học cuộc

sống

Tất cả các kiểu bài đều vừa cũ, vừa mới So với lớp 6, em đã được học về kiểu bài kể lại

sự việc, thuyết minh, nghị luận, tuy nhiên đối tượng của các bài đó khác với đối tượng của các kiểu bài trên

Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình bày

ý kiến tán thành)

- Nêu được vấn đề và ý kiến cần bàn luận

- Trình bày được sự tán thành đối với ý kiến cần bàn luận

- Đưa ra được những lí lẽ

rõ ràng và bằng chứng đa dạng để chứng tỏ sự tán thành là có căn cứ

Thế giới

viễn tưởng

Viết bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến một nhân vật lịch sử

- Giới thiệu được nhân vật và sự việc có thật có liên quan đến nhân vật đó

- Kể được sự việc theo một trình tự hợp lí, có sử dụng các yếu tố miêu tả trong khi kể

- Nêu được ý nghĩa của

- Nêu được vấn đề, làm rõ thực chất của vấn đề

Trang 34

sống (thể hiện ý kiến phản đối một quan niệm, một cách hiểu khác về vấn đề).

- Trình bày rõ ràng ý kiến phản đối của người viết

về một quan niệm, cách hiểu khác

- Giới thiệu được những thông tin cần thiết về trò chơi hay hoạt động (hoàn cảnh diễn ra, đối tượng tham gia)

- Miêu tả được quy tắc hoặc luật lệ của trò chơi hay hoạt động

- Nêu được vai trò, tác dụng của trò chơi hay hoạt động đối với con người

- Nêu được ý nghĩa của trò chơi hay hoạt động.Trang sách

và cuộc sống

dạng bài

Trang 35

Bài tập 5 trang 81 VTH Ngữ văn 7 Tập 2: Điền thông tin về những đề tài viết (theo từng kiểu bài) mà em đã chọn thực hiện và những đề tài khác mà em dự kiến viết vào bảng sau:

Ham mê trò chơi điện

tử, nên hay không nên?

Chiến công anh hùng của Bà Trưng, Bà Triệu

đã được nhà trường trả lương

Có thể bỏ qua một số môn, chỉ nên học những môn mình yêu

thích

5

Văn bản thuyết

minh về quy tắc

hoặc luật lệ trong

trò chơi hay hoạt

động

Trang 36

Nhân vật Ngạn trong truyện ngắn “Mắt biếc” của nhà văn Nguyễn Nhật Ánh

Bài tập 6 trang 82 VTH Ngữ văn 7 Tập 2: Điền thông tin về những nội dung

đã thực hành nói và nghe trong học kì II và nêu nhân xét về mỗi nội dung vào bảng sau:

Bài học cuộc sống

Thế giới viễn tưởng

Trải nghiệm để trưởng

thành

Hoà điệu với thiên nhiên

Trang sách và cuộc sống

Trả lời:

Trang 37

Bài học cuộc sống + Kể lại một truyện ngụ

ngôn

Nội dung khiến em thấy hứng thú nhất là kể lại một truyện ngụ ngôn Vì truyện ngụ ngôn có rất nhiều loài vật đáng yêu,

em có thể đóng vai những nhân vật đó

công nghệ đối với đời sống con người

Trải nghiệm để trưởng

thành

+ Trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống

luật lệ trong một trò chơi hay hoạt động

sáng tạo từ sách/ Trình bày ý kiến về tác dụng, ý nghĩa của sách

Trang 38

Giải VTH Ngữ Văn 7 Thực hành củng cố, mở rộng trang 16 - Kết nối tri

thức Bài tập 1 trang 16 VTH Ngữ văn 7 Tập 2: Điền các thông tin so sánh giữa truyện ngụ ngôn và tục ngữ vào bảng sau:

Đúc kết nhận thức về tự nhiên

và xã hội, kinh nghiệm đạo đức và ứng xử trong đời sống Dung lượng

Bài tập 2 trang 17 VTH Ngữ văn 7 Tập 2: Sưu tầm tục ngữ và phân nhóm theo chủ đề:

Trang 39

Trả lời:

Tục ngữ về lao động sản xuất: “Con trâu là đầu cơ nghiệp”

“Muốn cho lúa này bông toCày sâu bừa kĩ phân tro cho nhiều.”

“Lợn ăn xong lợn nằm lợn béo Lợn ăn xong lợn réo lợn gầy.”

Tục ngữ về tình cảm gia đình: “Chị ngã em nâng”

“Em thuận anh hoà là nhà có phúc”

“Bà con xa không bằng láng giềng gần”

Bài tập 3 trang 17 VTH Ngữ văn 7 Tập 2: Viết đoạn văn (khoảng 8-10 câu) nêu những điều tốt đẹp em đã tiếp nhận được sau khi đọc những truyện ngụ ngôn, thành ngữ và tục ngữ trong bài học

Trả lời:

Qua hai câu chuyện ngụ ngôn “Đẽo cày giữa đường” và “Ếch ngồi đáy giếng”,

em học được hai bài học quý giá Đó là luôn phải có chính kiến của bản thân trong mọi trường hợp và giữ vững quan điểm cuối cùng, không nghe theo quá nhiều ý kiến từ người khác để rồi không biết mình muốn gì, làm gì Bên cạnh

đó, em còn học được rằng đừng bao giờ kiêu căng, ngạo mạn, tự tin thái quá vì trong cuộc sống còn có rất nhiều người giỏi hơn mình, có đời sống xã hội phong phú hơn mình Em nên học hỏi họ và khiêm tốt hơn nữa Với một loạt các câu tục ngữ được học, em đều thấy mỗi câu lại mang tới cho chúng ta một kinh nghiệm sống riêng Trong số đó, em thích nhất câu “Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại nên hòn núi cao” Câu tục ngữ này đã nói lên tinh thần đoàn kết một lòng của con người, để có thế làm nên thành công lớn, chúng ta

Trang 40

cùng hợp sức để thực hiện nó Đoàn kết cũng chính là một trong số phẩm chất đáng tự hào của dân tộc Việt Nam ta Chính vì vậy, chúng ta cần phải tiếp tục giữ gìn và phát huy

Bài tập 4 trang 18 VTH Ngữ văn 7 Tập 2: Kể lại một truyện ngụ ngôn mà ý nghĩa của nó có gắn với một thành ngữ

- Tên truyện ngụ ngôn:

- Thành ngữ đúc kết được từ truyện ngụ ngôn:

- Tóm lược nội dung của truyện ngụ ngôn:

Trả lời:

- Tên truyện ngụ ngôn: Ếch ngồi đáy giếng

- Thành ngữ đúc kết được từ truyện ngụ ngôn: Ếch ngồi đáy giếng

- Tóm lược nội dung của truyện ngụ ngôn:

Câu chuyện kể về một chú ếch sống ở nơi đáy giếng sâu Hàng ngày, chú chỉ nhìn lên bầu trời bé bằng cái vung và tự đắc cho rằng mình hiểu biết mọi chuyện Một ngày, nhân một trận mưa lớn, nước giếng được nâng lên cao, chú ếch này

có cơ hội lên khỏi miêng giếng Ấy vậy, chú vẫn dương dương nhìn trời, không

để ý cung quanh Rồi cuối cùng, chú ếch đã bị một con trâu dẫm bẹp Chính vì vậy, chúng ta thường hay dùng thành ngữ “ếch ngồi đáy giếng” để nói đến những người không có cái nhìn bao quát, chỉ biết nhìn một khía cạnh của vấn

đề mà vẫn luôn kiêu ngạo, coi thường người khác

Ngày đăng: 04/12/2022, 10:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Khắc họa hình ảnh người lính bỏ cả gia  đình,  tuổi  thanh  xuân  của  mình  để  tham  gia  chiến  đấu  vì  quê  hương,  đất  nước - Tuyển tập giải VTH ngữ văn lớp 7
h ắc họa hình ảnh người lính bỏ cả gia đình, tuổi thanh xuân của mình để tham gia chiến đấu vì quê hương, đất nước (Trang 17)
- Hình ảnh thơ  đẹp,  giản  dị mà gần gũi. -  BPTT  so  sánh,  ẩn  dụ  độc đáo.  Màu  sắc  trăm  miền  Tháng  giêng, mơ về  trăng - Tuyển tập giải VTH ngữ văn lớp 7
nh ảnh thơ đẹp, giản dị mà gần gũi. - BPTT so sánh, ẩn dụ độc đáo. Màu sắc trăm miền Tháng giêng, mơ về trăng (Trang 18)
- Tìm hình ảnh để biểu đạt cảm xúc. - Tập gieo vần. - Tuyển tập giải VTH ngữ văn lớp 7
m hình ảnh để biểu đạt cảm xúc. - Tập gieo vần (Trang 19)
Bài tập 3 trang 77 VTH Ngữ văn 7 Tập 1: Điền vào bảng sau những nội dung - Tuyển tập giải VTH ngữ văn lớp 7
i tập 3 trang 77 VTH Ngữ văn 7 Tập 1: Điền vào bảng sau những nội dung (Trang 21)
Bài tập 4 trang 78 VTH Ngữ văn 7 Tập 1: Điền vào bảng sau các thông tin - Tuyển tập giải VTH ngữ văn lớp 7
i tập 4 trang 78 VTH Ngữ văn 7 Tập 1: Điền vào bảng sau các thông tin (Trang 22)
Hình 2: Tốc độ tăng trởng của EU, so sánh với Mỹ và Nhật Bản - Tuyển tập giải VTH ngữ văn lớp 7
Hình 2 Tốc độ tăng trởng của EU, so sánh với Mỹ và Nhật Bản (Trang 25)
Hình 3: Tỷlệ lạm phát của EU, Mỹ và Nhật Bản - Tuyển tập giải VTH ngữ văn lớp 7
Hình 3 Tỷlệ lạm phát của EU, Mỹ và Nhật Bản (Trang 28)
Bảng 1: GERD, GDP và tỷlệ giữa GERD/GDP của Châu Âu - Tuyển tập giải VTH ngữ văn lớp 7
Bảng 1 GERD, GDP và tỷlệ giữa GERD/GDP của Châu Âu (Trang 29)
Thành ngữ, tục ngữ Hình ảnh ẩn dụ, hốn dụ được sử dụng - Tuyển tập giải VTH ngữ văn lớp 7
h ành ngữ, tục ngữ Hình ảnh ẩn dụ, hốn dụ được sử dụng (Trang 29)
Hình thức tự sự cỡ nhỏ, dùng lối diễn  đạt ám chỉ, ngụ ý. - Tuyển tập giải VTH ngữ văn lớp 7
Hình th ức tự sự cỡ nhỏ, dùng lối diễn đạt ám chỉ, ngụ ý (Trang 30)
học theo hình thức trích dẫn nguyên văn - Tuyển tập giải VTH ngữ văn lớp 7
h ọc theo hình thức trích dẫn nguyên văn (Trang 31)
(xem bảng 5ở trên), đến giữa năm 2000 chiếm tới 54,28% số dự án và 41,59% tổng vốn đầu t - Tuyển tập giải VTH ngữ văn lớp 7
xem bảng 5ở trên), đến giữa năm 2000 chiếm tới 54,28% số dự án và 41,59% tổng vốn đầu t (Trang 35)
gợi hình của nhà thơ. - Tuyển tập giải VTH ngữ văn lớp 7
g ợi hình của nhà thơ (Trang 41)
vào các cột trong bảng dưới đây: - Tuyển tập giải VTH ngữ văn lớp 7
v ào các cột trong bảng dưới đây: (Trang 42)
điểm của hai bài thơ Đồng dao mùa xuân và Gặp lá cơm nếp vào bảng dưới đây: - Tuyển tập giải VTH ngữ văn lớp 7
i ểm của hai bài thơ Đồng dao mùa xuân và Gặp lá cơm nếp vào bảng dưới đây: (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm