1. Trang chủ
  2. » Tất cả

de thi vao 10 mon toan tinh thai binh

4 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi vào 10 môn Toán tỉnh Thái Bình
Trường học Trường Đại học Thái Bình
Chuyên ngành Toán
Thể loại Đề thi vào 10
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 425,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft Word DAP AN TOAN 9 16 5 2021 HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI THỬ VÀO THPT MÔN TOÁN Bài Ý Đáp án Điểm 1 (2,0) 1) (0,5)    2 2 2 2A 32 50 8 18 4 2 5 2 2 2 3 2      0,25   1 4 2 5 2 2 2 3 2 2[.]

Trang 1

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI THỬ VÀO THPT

MÔN TOÁN

1

(2,0)

1)

(0,5) A  32  50  8 : 18  4 2 2  5 2 2  2 2 : 3 2 2  2

0,25

4 2 5 2 2 2 : 3 2 2 : 3 2 1

3

Vậy giá trị A  1

3

0,25

2 a)

(1,0)

Với 0 x 9  

3 x

0,25

x 6 x 9 x 6 x 9 x 3 x 3 . 3 xx 3

 x 312 x x 3. 3 xx 3 x 34

Vậy với 0 x 9   thì biểu thức 4

P

x 3

2 b)

(0,5) ĐKXĐ: 0 x 9  

Với x 2021 2 2020  (TM ĐKXĐ)

2

x  2020 2 2020.1 1    2020 1 

x 2020 1 2020 1 (vì 2020 1 0)

0,25

Thay vào biểu thức rút gọn ta được:

2 505 1

A

2020 1 3 2 505 2 505 1

Vậy A 505 1

252

0,25

2

(2,0)

a)

(1,0) Với m = 4 phương trình (1) có dạng:x2 4x - 1  0 0,25

Phương trình có hai nghiệm phân biệt: x1    2 5; x2    2 5 0,25 Vậy với m = 4 phương trình (1) có tập nghiệm S    2 5; 2   5 0,25

b)

(1,0) Phương trình x2 2 m 2 x – 2m 7     0có

' m 2 (2m 7) m 2m 3 m 1 4

Để phương trình (1) luôn có nghiệm  2

0,25

Trang 2

Với m 3  hoặc m   1 thì phương trình (1) luôn có nghiệm x1; x2

Áp dụng định lí Vi-ét ta có:       

1 2

x x 2(m 2) 4 2m

x x (2m 7) 7 2m tổng bình phương các nghiệm của phương trình là:

2 2

0,25

m 3   2m 6   2m 3 3    2m 3   9

Dấu “=” xẩy ra khi m = 3 (thỏa mãn điều kiện)

m    1 2m    2 2m 3     5 2m 3   25

2m 3 7 18 hay x x 18

Dấu “=” xẩy ra khi m = -1 (thỏa mãn điều kiện)

0,25

So sánh 2 trường hợp => giá trị nhỏ nhất của 2 2

x  x  2 khi m = 3

Vậy giá trị nhỏ nhất của 2  2 

1 2

3

(2,0)

a)

(1,25) * Với m = 1 thay vào phương trình (d) ta được:y x 2 

Gọi A là giao điểm của đường thẳng (d) với trục Oy:

Cho x = 0 y = 2 ta có điểm A(0; 2) 0,25 Gọi B là giao điểm của đường thẳng (d) với trục Ox:

Cho y = 0 x = - 2 ta có điểm B(- 2; 0) 0,25 Vậy với m = 1 thì đường thẳng (d) cắt hai trục tọa độ Oy và Ox lần lượt tạiA 0; 2 ; B 2; 0     0,25

* Hình bị giới hạn bởi đường thằng (d) và hai trục tọa độ Ox, Oy là tam giác OAB vuông tại O và có OA = 2 (đvđd), OB = 2 (đvđd) 0,25 Diện tích tam giác vuông OAB là: 2.2/2 = 2 đvdt

Vậy: Diện tích hình bị giới hạn bởi đường thằng (d) và hai trục tọa độ

b)

(0,75)

Hoành độ giao điểm của (P) và (d) là nghiệm của phương trình:

x mx m 1 x mx m 1 0 (*) Xét phương trình (*) a – b + c = 1 + m – m – 1 = 0 nên phương trình (*) luôn có 2 nghiệm x1 = – 1; x2 = m +1 với mọi m

0,25

Để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại 2 điểm phân biệt nằm bên trái của đường thẳng x = 2phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt nhỏ hơn 2 0,25

  

      

1 2

m 1

m 1

x m 1 2 Vậy với m 1; m  2 thì đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại 2 điểm phân biệt nằm bên trái của đường thẳng x = 2

0,25

Trang 3

4

(3,5)

a)

(1,25)

Theo giả thiết ta có:

  

o

o



0,5

Nên 3 điểm H, P, Q nằm trên đường tròn đường kính AM 0,25

 5 điểm H, P, Q , A, M nằm trên đường tròn đường kính AM 0,25

Do O là trung điểm của AM nên O là tâm đường tròn đường kính AM đi qua 5 điểm A, H, M, P, Q

=> 5 điểm A, H, M, P, Q cùng nằm trên đường tròn tâm O đường kính

AM (*)

0,25

b)

(1,25)

* Có ABC đều có AH là đường cao đồng thời là đường phân giác nên

Xét đường tròn tâm O đường kính AM có:

POH 2.PAH 2.30  60 (góc ở tâm và góc nội tiếp cùng chắn 1 cung) 0,25

* Có (*) nên PO = PH POH cân, lại có POH 60 o

POH là tam giác đều PO = PH = OH (1) 0,25 Chứng minh tương tự ta được: QO = QH = OH (2) 0,25

Từ (1) và (2)PO = PH = QO = QHTứ giác OPHQ là hình thoi 0,25 c)

(0,5)

- Gọi K là trung điểm của AG, vì G là trọng tâm của ABC đều

 AK = KG = GH =1AH

3

- Do I là giao điểm 2 đường chéo của hình thoi OPHQ

I là trung điểm của OH

- Xét KOH có G là trung điểm của KH, I là trung điểm của OH

 GI là đường trung bình của KOH GI // OK (3)

0,25

Chứng minh tương tự ta được MG // OK MG  GI (cùng //OK)

Từ đó suy ra M, I, G thẳng hàng (4) 0,25 d)

(0,5)

Ta có SABC SABMSACM

AH.BC MP.AB MQ.AC

2  2  2 Mà AB = AC =BC

MP + MQ = AH (không đổi)

Kẻ QE MP QE MQ sin EMQ MQ.sin 60 o 3MQ

2

(vì EMQ BAC  cùng bù PMQ)

0,25

E

I O

P

Q

G A

M K

Trang 4

2 PMQ

2 PMQ

3

16

  khôngđổi Dấu bằng xảy ra MP=MQM nằm trên tia phân giác của PAQ  AM là phân giác BAC MH

Vậy khi M H thì diện tích SPMQ đạt giá trị lớn nhất

0,25

5 (0,5)

P 3bc 4ca 5ab bc ca 3 ca ab 2 bc ab

Do các số thực a, b, c dương, áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho 2 số không âm ta có

P 2c 3.2a 2.2b 2c 6a 4b 2(3a 2b c)        

0,25

a c

2

P 2.2 4

Lập luận P = 4 a b c 1

3

  

Vậy GTNN của P = 4 a b c 1

3

  

0,25

Ghi chú:

- Khi chấm bài, giám khảo cần vận dụng linh hoạt đáp án, biểu điểm

- Mọi cách giải hợp lí vẫn cho điểm tối đa, hình vẽ phải đúng và khớp với chứng minh mới cho điểm

- Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần các câukhông làm tròn điểm

Ngày đăng: 17/11/2022, 11:55

w