Tên doanh nghiệp Thỏa ước lao động tập thể Công CP phần Á Châu Hoa Sơn CÔNG TY CỔ PHẦN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ Căn cứ Bộ Luật Lao.
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
- Căn cứ Bộ Luật Lao động nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành
- Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Thủ
tướng Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ
luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
- Căn cứ kết quả thương lượng của BCH Công đoàn cơ sở với Giám đốc Công ty và việc lấy ý kiến của người lao động
Để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp của mỗi bên trong quan hệ lao động, chúng tôi gồm có:
Hôm nay, ngày tháng năm 2022, tại Công ty cổ phần
Tên doanh nghiệp:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Chúng tôi gồm có:
I ĐẠI DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG:
Ông: - Giám đốc Công ty làm đại diện.
II ĐẠI DIỆN TẬP THỂ LAO ĐỘNG:
Ông: - Chủ tịch Công đoàn Công ty làm đại diện
Cùng nhau thỏa thuận ký kết bản Thỏa ước lao động tập thể (sau đây gọi tắt
là TƯLĐTT) là văn bản thỏa thuận về các điều kiện lao động, quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong quan hệ lao động tại Công ty cổ phần , với các điều khoản cụ thể như sau:
Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Quy định chung
Ngoài những quy định của Bộ luật lao động mà 2 bên buộc phải thực hiện, thỏa ước lao động tập thể (viết tắt là thoả ước) này thoả thuận thêm những quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động trong quá trình thực hiện quan hệ lao động tại doanh nghiệp
Trường hợp nào không được quy định trong thỏa ước này được căn cứ vào
Bộ luật Lao động và các văn bản pháp luật liên quan của nhà nước CHXHCN Việt Nam để giải quyết
Điều 2 Thời hạn của thoả ước
Trang 2Bản thỏa ước được ký kết với thời hạn là 3 năm và có hiệu lực kể từ ngày tháng năm
Điều 3 Sửa đổi, bổ sung thoả ước
Trong quá trình thực hiện Thỏa ước có thể được điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động và đại diện người lao động thương lượng bổ sung, sửa đổi vào thỏa ước Trong thời hạn 03 tháng trước ngày TƯLĐTT hết hạn, hai bên có thể thương lượng để kéo dài thời hạn cũ của TƯLĐLTT hoặc ký kết mới
Điều 4 Cam kết trách nhiệm thực hiện thỏa ước lao động tập thể
1 Trách nhiệm người sử dụng lao động
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Thoả ước tới tận người lao động
- Chấp hành đúng các quy định Nhà nước về sử dụng lao động
- Ký hợp đồng lao động với người lao động đúng theo quy định pháp luật
- Thực hiện đầy đủ các thỏa thuận nêu trong Thỏa ước và Hợp đồng lao động
- Bảo đảm quyền tự do của người lao động tham gia hoạt động Công đoàn, các
tổ chức đoàn thể được pháp luật Việt Nam quy định và cho phép hoạt động
- Xây dựng, ban hành và chủ trì tổ chức thực hiện quy chế đối thoại định kỳ tại nơi làm việc theo định tại Nghị định 60/2013/NĐ-CP ngày 19/6/2013 của Thủ tướng Chính Phủ
2 Trách nhiệm của Ban Chấp hành công đoàn
- Thường xuyên tổ chức thi đua nhằm động viên người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao góp phần phát triển doanh nghiệp
- Hướng dẫn người lao động ký hợp đồng lao động phù hợp với quy định Pháp luật và quy định của Thoả ước
- Giám sát việc thực hiện các điều khoản trong Thỏa ước
- Nắm bắt tâm tư nguyện vọng và kịp thời phản ánh tâm tư, nguyện vọng hợp pháp chính đáng của người lao động với người sử dụng lao động; tổ chức đối thoại tại nơi làm việc; kiến nghị người sử dụng lao động giải quyết những vướng mắc có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của người lao động
- Đề xuất biện pháp tháo gỡ khó khăn nhằm giúp cho Công ty phát triển sản xuất
- Phối hợp với người sử dụng lao động xây dựng, thực hiện quy chế đối thoại định kỳ tại nơi làm việc theo định tại Nghị định 60/2013/NĐ-CP ngày 19/6/2013 của Thủ tướng Chính Phủ
3 Trách nhiệm người lao động
- Thực hiện đúng những điều khoản đã được ký kết trong Thỏa ước và trong Hợp đồng lao động, Nội quy lao động
- Không ngừng nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành tốt công việc được giao
Trang 3- Thực hiện tiết kiệm vật tư, không gây lãng phí nguyên vật liệu.
- Chấp hành Điều lệ, quy chế, quy định, Nội Quy Lao động của đơn vị, tôn trọng kỷ luật lao động Giữ gìn, bảo quản công cụ lao động, tài sản, bí mật thông tin cần thiết trong sản xuất kinh doanh của Công ty
- Phản ánh những vấn đề cần thiết phải đưa ra đối thoại với người sử dụng lao động cho BCH Công đoàn cơ sở
Chương 2 VIỆC LÀM Điều 5 Việc làm, giải quyết việc làm
Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm việc làm và điều kiện làm việc cần thiết cho người lao động, bảo đảm thu nhập và các chế độ khác theo quy định của Nhà nước và công ty
Thường xuyên cải tiến tổ chức sản xuất, sắp xếp sử dụng lao động hợp lý, tiết kiệm chi phí tăng năng suất và tăng thu nhập
Người lao động tại công ty phải tuyệt đối chấp hành nội quy, quy chế của công
ty, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Tổ chức, vận động người lao động học tập và nâng cao nhận thức, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay, có ý thức trách nhiệm xây dựng công ty ngày càng phát triển
Xây dựng môi trường làm việc hài hòa giữa người sử dụng lao động và người lao động, bảo đảm tính thống nhất, tinh thần đoàn kết cùng tiến bộ
Điều 6 Hợp đồng Lao động
Tất cả người lao động vào làm việc tại doanh nghiệp đều được ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) theo quy định của Luật Lao động
Hợp đồng lao động tại Công ty cổ phần được ký kết với các loại sau đây:
1 HĐLĐ không xác định thời hạn
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng: Áp dụng cho các trường hợp người lao động sau khi hết hạn hợp đồng lao động thử việc, được tiếp nhận chính thức vào làm tại Công ty
2 HĐLĐ xác định thời hạn
- Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá
36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng: Áp dụng cho các lao động đang trong thời gian thử việc
3 Hàng năm đại diện người sử dụng lao động và đại diện tập thể người lao động rà soát chất lượng lao động Những lao động đã ký hợp đồng có thời hạn khi
Trang 4hết thời hạn hợp đồng, nếu đơn vị có nhu cầu sử dụng thì Công ty sẽ xem xét ký tiếp hợp đồng lao động
4 Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong các trường hợp sau đây khi đã trao đổi thống nhất với đại diện của tập thể người lao động là BCH công đoàn cơ sở:
- Trình độ chuyên môn kém, tay nghề, bậc thợ yếu, thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động
- Người lao động bị tai nạn, ốm đau đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn; đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người lao động được xem xét để tiếp tục ký hợp đồng lao động
- Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất
- Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều
33 của Bộ luật Lao động
5 Người sử dụng lao động áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động trong các trường hợp sau đây:
a Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ, sản xuất kinh doanh xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của đơn vị;
b Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm;
c Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong một tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong một năm mà không có lý do chính đáng;
d Người lao động vi phạm các lỗi nghiêm trọng quy định trong nội quy lao động; an toàn vệ sinh lao động, kỷ luật lao động, các quy định về an toàn giao thông gây hậu quả nghiêm trọng
e Người lao động vi phạm quy tắc kinh doanh, nội quy của Công ty gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của công ty
f Người lao động sử dụng ma túy tại nơi làm việc
g Gây gổ đánh nhau với cán bộ, đồng nghiệp hoặc người ngoài công ty Trực tiếp hoặc thuê mướn người khác phá hoại tài sản, phương tiện, hành hung, trả thù đồng nghiệp gây rối trật tự trong công ty gây hậu quả nghiêm trọng
- Người lao động không chấp hành quy định, quy trình công nghệ, mệnh lệnh của cấp trên trực tiếp khi không có lý do chính đáng, có hành vi gian lận, khai man,
cố tình làm sai nguyên tắc kinh tế, thiếu trung thực trong thanh toán giao dịch gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản, lợi ích của công ty
* Trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, Người sử dụng lao động phải tổ chức họp Hội đồng kỷ luật có sự tham gia của Ban chấp hành Công
đoàn, lập biên bản cuộc họp
Trang 5* Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:
- Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
- Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;
- Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng
6 Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau đây:
6.1 Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
6.2 Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
6.3 Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;
6.4 Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;
6.5 Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;
6.6 Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;
6.7 Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục
* Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:
- Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các mục 6.1, 6.2, 6.3 và 6.7
- Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định
có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại mục 6.4 và 6.5
- Đối với trường hợp quy định tại mục 6.7 thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật lao động năm 2012
Điều 7 Hỗ trợ đào tạo
Người sử dụng lao động hỗ trợ kinh phí, học phí cho người lao động khi Người lao động tham gia các khóa học nâng cao tay nghề số tiền bằng 50% số tiền học phí của khóa học và phải cam kết thời gian làm việc tại doanh nghiệp sau khi học
nghề ít nhất là 5 năm.
Điều 8 Chế độ trợ cấp thôi việc và mất việc làm
* Trợ cấp thôi việc: Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1,2,3,5,6,7,9 và 10 Điều 34 của Bộ Luật lao động 2019 thì người sử dụng lao
Trang 6động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương
Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho đơn vị trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc
Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc
* Trợ cấp mất việc làm: Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho công ty từ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại Điều 47 của Bộ luật lao động, mỗi năm làm việc trả 01 tháng lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương
Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động
đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
Chương 3 THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI Điều 9 Thời giờ làm việc
- Thời giờ làm việc trong ngày: 8 giờ/ngày;
- Đối với giờ làm thêm:
Trưởng các ban, phòng, bộ phận thuộc Công ty được tổ chức làm thêm giờ sau khi đã thỏa thuận với người lao động, Trưởng bộ phận quản lý xét thấy cần thiết đề xuất lên Giám đốc công ty và phải được Giám đốc công ty đồng ý ký xác nhận chấp thuận
Thời gian được tính làm thêm giờ phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Xử lý sự cố trong sản xuất kinh doanh, giải quyết công việc cấp bách không thể trì hoãn, giải quyết các công việc phát sinh không có trong kế hoạch, xử lý các công việc do yêu cầu không thể bỏ dở được, khắc phục hậu quả do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, ứng cứu sự cố và xử lý việc khác theo yêu cầu của Giám đốc công ty
- Số giờ làm thêm được tính phải vượt trên số giờ làm việc/tháng, tức là số giờ làm việc thực tế vượt quá 208 giờ (26 ngày * 8 giờ/ngày)/tháng
- Nhân viên sau khi làm thêm giờ, phải được bố trí nghỉ bù để tái sức lao động
và số giờ làm việc trong tháng vẫn chưa vượt quá số giờ quy định thì không được tính giờ làm thêm
- Nhân viên làm việc không đủ ngày công (trừ nghỉ phép theo quy định) dưới
22 công, tức là dưới 176 giờ/tháng thì sẽ tính trừ lương bù theo số giờ đã làm việc thực tế
- Thời gian làm thêm giờ/năm được thực hiện theo quy định của Luật lao động
Trang 7- Người lao động có quyền từ chối không làm thêm giờ nếu không đảm bảo sức khoẻ và theo quy định của Luật Lao động
Các trường hợp phải làm việc có tính chất thường xuyên như trực ca sự cố kỹ thuật, trực điều hành sản xuất, trực bảo vệ, lái xe, thì không được tính làm thêm giờ Nếu số giờ vượt quá mức giờ lao động của công ty quy định thì giải quyết chế
độ nghỉ bù theo quy định của Luật lao động
- Thời gian nghỉ ăn giữa ca là 45 phút
Điều 10 Thời giờ nghỉ ngơi
Người lao động được nghỉ 01 ngày chủ nhật trong một tuần làm việc Nếu do điều kiện cụ thể sản xuất phải làm việc vào ngày chủ nhật, công ty sẽ bố trí cho người lao động nghỉ bù vào một ngày trong tuần
* Thời gian nghỉ phép năm:
Người lao động có thời gian làm việc 12 tháng liên tục tại Công ty thì được nghỉ 12 ngày phép năm, hưởng nguyên lương Riêng đối với các bộ phận làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (được Ban lãnh đạo công ty công nhận) thì được nghỉ 14 ngày phép năm, hưởng nguyên lương
- Người lao động có thời gian làm việc liên tục tại Công ty dưới 12 tháng thì
số ngày phép năm được tính theo tỉ lệ tương ứng với số tháng thực tế làm việc,
cứ mỗi tháng là một ngày nghỉ Tuy nhiên, đối với những trường hợp làm việc liên tục dưới 3 tháng thì chưa được hưởng ngày phép năm cho đến khi thời gian làm việc thực tế từ 3 tháng trở lên
- Số ngày phép hàng năm sẽ được tăng theo thâm niên làm việc, cứ mỗi 5 năm làm việc tại Công ty sẽ được cộng thêm 1 ngày phép
- Lịch nghỉ hàng năm sẽ được phân bổ đều cho 12 tháng dương lịch - Thanh toán tiền lương ngày nghỉ phép năm:
+ Đối với khối phục vụ: Do mức lương hưởng đã tính bao gồm cả những ngày phép trong năm do vậy người lao động có nhu cầu nghỉ phép năm thì vẫn được hưởng lương cho những ngày nghỉ phép đó Trường hợp CBCNV không có nhu cầu nghỉ phép năm thì không được thanh toán hoàn trả tiền lương những ngày phép không nghỉ Mức lương tính cho ngày nghỉ phép năm căn cứ vào mức lương trên hợp đồng lao động và được thanh toán vé tàu, xe theo quy định
+ Đối với khối sản xuất: Do quỹ lương khoán của khối sản xuất đã tính bao gồm
cả những ngày phép trong năm trong đơn giá, giá thành sản xuất và mức lương của người lao động, do vậy người lao động có nhu cầu nghỉ phép thì sẽ được đơn vị giải quyết theo chế độ và được thanh toán tiền lương của những ngày nghỉ phép đó theo mức lương Q1 được tính từ tiền lương khoán sản phẩm của đơn vị được thanh toán
vé tàu, xe theo quy định Trường hợp CBCNV không có nhu cầu nghỉ phép năm thì không được thanh toán hoàn trả tiền lương những ngày phép không nghỉ
Điều 11 Nghỉ lễ, tết
Trang 8Trong năm người lao động được nghỉ 11 ngày lễ, Tết mà vẫn được hưởng nguyên lương theo quy định của Nhà nước:
- Tết dương lịch: Nghỉ 01 ngày (ngày 01/01 dương lịch)
- Tết nguyên đán: Nghỉ 05 ngày (2 ngày cuối năm và 3 ngày đầu năm theo năm
âm lich)
- Giỗ tổ Hùng Vương: Nghỉ 01 ngày (10/03 âm lịch)
- Ngày chiến thắng 30/4: Nghỉ 01 ngày (30 tháng 4 dương lịch)
- Ngày Quốc tế lao động 01/5: Nghỉ 01 ngày (Ngày 01 tháng 5 dương lịch)
- Ngày Quốc khánh: Nghỉ 02 ngày (2/9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau)
Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì người lao
động được nghỉ bù vào ngày tiếp theo
Ngoài các ngày nghỉ lễ, tết hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật, người lao động còn được hưởng chế độ lễ, tết trong các trường hợp sau:
- Thưởng theo quy chế cho toàn bộ CBCNV đang làm việc tại Công ty theo Quy chế quy định các chế độ nội bộ của (Tập đoàn, Tổng công ty, )
- Kỷ niệm ngày thành lập và : Căn cứ vào điều kiện sản xuất kinh doanh để tổ chức cho CBCNV đi du lịch, tiệc mừng hoặc tặng quà phù hợp với điều kiện tài chính
Điều 12 Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương
1 Người lao động nghỉ việc riêng được hưởng nguyên lương.
+ Bản thân kết hôn, nghỉ 3 ngày;
+ Con kết hôn, nghỉ 01 ngày;
+ Bố mẹ (cả bên vợ và bên chồng) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết, nghỉ 3 ngày
2 Người lao động nghỉ việc không hưởng lương.
Người lao động có thể thỏa thuận với Công ty để xin nghỉ không hưởng lương tối đa là 2 lẫn trong một năm trong các trường hợp sau:
- Người thân trong gia đình Người lao động bị bệnh không có người chăm sóc,
- Người lao động có con nhỏ mới sinh dưới 6 tháng không người trông coi;
- Người lao động xét thấy bản thân cần được đào tạo thêm để nâng cao tay nghề, nghiệp vụ cần thiết cho công việc mà Người lao động đang đảm trách;
- Các trường hợp khác mà Công ty xét thấy hợp lý
- Trường hợp nghỉ không lý do thì sẽ bị kỷ luật theo quy định của công ty
- Với trường hợp nhân viên bị ốm, bệnh thì phải có giấy xác nhận của bác sỹ và nộp phiếu cho phòng Tổ chức hành chính để làm cơ sở cho việc xin nghỉ bệnh và cũng để làm cơ sở cho Công ty làm thủ tục nhận bảo hiểm xã hội Người lao động nào không cung cấp được đơn của bác sĩ hoặc giấy xác nhận của bệnh viện/phòng khám thì sẽ không được nhận lương của những ngày nghỉ bệnh đó
Chương 4
Trang 9TIỀN LƯƠNG, PHỤ CẤP VÀ THĂM HỎI Điều 13 Tiền lương
1 NSDLĐ có trách nhiệm xây dựng, đăng ký Thang, bảng lương; Quy chế trả lương, thưởng và công khai cho NLĐ tại doanh nghiệp biết
2 Tiền lương trong thời gian nghỉ chờ việc:
Nếu do lỗi của NSDLĐ mà NLĐ phải ngừng việc thì NLĐ được trả 100% tiền lương theo hợp đồng lao động
Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc được trả lương theo mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định tại thời điểm ngừng việc
Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động, người lao động hoặc vì các nguyên nhân khách quan khác như thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch hoạ, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế mà NLĐ phải ngừng việc:
- Dưới 03 ngày thì NLĐ được thanh toán 100% tiền lương;
- Từ 03 ngày trở lên thì tiền lương ngừng việc do hai bên thoả thuận sau từng lần xảy ra sự cố nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định tại thời điểm ngừng việc
3 Ngoài quy định nâng lương cơ bản định kỳ, công ty áp dụng khoán sản phẩm và sẽ thực hiện điều chỉnh mức khoán theo quy định của Tập đoàn và tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
4 Ngoài tiền lương, để động viên NLĐ gắn bó lâu dài với công ty, NSDLĐ thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động các khoản phụ cấp được thực hiện bằng quy chế, quy định về chế độ công tác phí, lưu trú, đi lại, ăn ở được thực hiện theo Quy định chế độ công tác phí
Điều 15 Hình thức, thời gian trả lương
- Hình thức trả lương, trả lương ngừng việc áp dụng theo quy chế tiền lương của Công ty
- Việc thanh toán lương cho người lao động được trả trực tiếp, đầy đủ đảm bảo đúng kỳ hạn Công ty áp dụng trả lương bằng tiền Việt Nam đồng, thời gian trả
lương từ ngày 05-15 hàng tháng liền kề
- Trường hợp vì lý do nào đó, người sử dụng lao động không kịp thanh toán lương đúng hạn thì phải thông báo cho người lao động biết nguyên nhân cụ thể và cho người lao động tạm ứng lương
- Người sử dụng lao động phải công khai đơn giá khoán sản phẩm, công khai lương và thu nhập hàng tháng, công khai mọi khoản khấu trừ lương cho người lao động biết
Điều 16 Quy định nâng lương
Trang 10Hàng năm Doanh nghiệp căn cứ vào tình hình thực tế, hiệu quả và mức độ đóng góp của từng người lao động, kỳ hạn nâng theo quy định của nhà nước để xét tăng lương cho bộ phận gián tiếp và thi nâng bậc thợ cho người lao động
Điều 17 Các chế độ phụ cấp
- Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp kiêm nhiệm công tác đoàn thể theo quy chế của doanh nghiệp
- Phụ cấp làm ca đêm theo quy định của Nhà nước, ngoài ra tùy điều kiện cụ thể và hiệu quả SXKD đơn vị sẽ có quy chế khuyến khích
- Phụ cấp làm thêm giờ; Phụ cấp chức vụ, trách nhiệm; phụ cấp công tác,
- Công ty hỗ trợ người lao động mỗi ca làm việc một bữa ăn ca trị giá đồng/người
Điều 18 Tiền thưởng
Công ty có trách nhiệm xây dựng Quy chế thưởng quy định cụ thể về điều kiện, tiêu chuẩn xét thưởng cho NLĐ Tiền thưởng gồm: thưởng đột xuất, thưởng tháng lương 13, thưởng tết, thưởng chuyên cần …
- Thưởng đột xuất: Công ty thưởng đột xuất cho NLĐ trong trường hợp NLĐ
có những thành tích trong lao động hoặc đạt giải cao trong các kỳ thi do công ty, Công đoàn phát động
- Lương tháng 13: Tuỳ theo tình hình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sẽ xét
thưởng lương tháng 13 cho NLĐ làm việc đủ 12 tháng NLĐ làm việc chưa đủ 12 tháng sẽ tính tỷ lệ tương ứng theo số tháng thực tế làm việc Điều kiện, mức thưởng sẽ căn cứ vào Quy chế thưởng của doanh nghiệp
- Thưởng tết: NLĐ chấp hành tốt kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp trước Tết
(không xin nghỉ trước thời gian quy định, làm việc đạt năng suất, chất lượng) và trở lại làm việc sau Tết đúng theo quy định sẽ được xem xét thưởng để động viên tinh thần NLĐ
- Thưởng chuyên cần: Tùy thuộc vào kết quả, hiệu quả và sản lượng sản xuất
đạt được và chỉ số CPI để làm căn cứ đề xuất mức thưởng chuyên cần Đối với khối phục vụ sản xuất căn cứ vào kết quả xếp loại thi đua để xét thưởng, mức thưởng được xác định bằng mức lương “ tối thiểu chung” Thực hiện theo bộ tiêu chuẩn, quy chế bình xét thi đua hàng tháng
Điều 19 Thăm hỏi hiếu, hỷ
Cán bộ công nhân viên hiện tại đang công tác tại :
a Đối với cán bộ công nhân viên hiện tại đang công tác tại khi qua đời được Công ty gửi lễ viếng trị giá đồng, cùng 01 vòng hoa trị giá đồng trích từ quỹ an sinh công ty
b Đầu mối đứng ra tổ chức tang lễ là Công đoàn và đơn vị có cán bộ công nhân viên qua đời Đối với các đồng chí là Lãnh đạo Công ty, đầu mối tổ chức tang lễ là