1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

MẪU THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

9 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 121,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hôm nay, ngày tháng năm , chúng tôi gồm có: 1 Bên người sử dụng lao động:  Đại diện bởi ông:  Chức vụ: Tổng giám đốc 2 Bên người lao động:  Đại diện ông:  Chức vụ: Chủ tịch công đo

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP- TỰ DO- HẠNH PHÚC

THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ (ngày tháng năm )

- Căn cứ nghị định 196/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật của bộ lao động về thỏa ước lao động tập thể

- Hôm nay, ngày tháng năm , chúng tôi gồm có:

1 Bên người sử dụng lao động:

 Đại diện bởi ông:

 Chức vụ: Tổng giám đốc

2 Bên người lao động:

 Đại diện ông:

 Chức vụ: Chủ tịch công đoàn công ty

Để đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của cả hai bên trong quan hệ lao động, nay hai bên cùng nhau thỏa thuận ký kết thỏa ước lao động tập thể với nội dung như sau:

CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG ĐIỀU I: ĐỐI TƯỢNG THI HÀNH

- Người sử dụng lao động

- Người lao động

ĐIỀU II: THỜI GIAN HIỆU LỰC

Bản thỏa ước này có hiệu lực trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày cơ quan lao động

ra quyết định thừa nhận

 Sau 03 tháng thực hiện từ ngày thực hiện thỏa ước có hiệu lực mỗi bên có quyền đề nghị sửa đổi, bổ sung thỏa ước này cho phù hợp điều kiện thực tế của công ty

 Các bên có yêu cầu ký thỏa ước mới, hay bổ sung, trong 15 ngày hai bên phải thỏa thuận xong và đăng ký lại với cơ quan lao động đã đăng ký

 Việc sửa đổi bổ sung cũng được tiến hành như quy trình xây dựng, đăng ký thỏa ước trước đây

 Thời hạn kéo dài thỏa ước: Khi thỏa ước hết thời hạn quy định, nếu cả bên chưa có yêu cầu ký thỏa ước mới, thì thỏa ước cũ mặc nhiên được kéo dài bằng thời hạn đã ký trước đó

Trang 2

ĐIỀU III: TRÁCH NHIỆM TỔNG QUÁT

a Trách nhiệm của người sử dụng lao động :

 Chấp hành đúng các quy định của nhà nước về thuê mướn lao động

 Tôn trọng thực hiện đầy đủ mọi thỏa thuận trong thỏa ước

 Tạo điều kiện cho người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, hoàn thành công việc được giao

 Đảm bảo quyền tự do tham gia và hoạt động các đoàn thể (được nhà nước thừa nhận) của người lao động Tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ công đoàn hoạt động theo luật công đoàn

b Trách nhiệm của người lao động :

 Thực hiện đúng những điều khoản đã ký kết trong thỏa ước lao động tập thể, trong hợp đồng lao động cá nhân và nội quy của Công ty

 Phấn đấu nâng cao trình độ chuyên môn, kỷ luật để hoàn thành tốt công việc được giao

 Có trách nhiệm bảo quản tài sản, luôn giữ gìn bí mật công nghệ, bí mât thông tin

 Chấp hành tuyệt đối nội quy an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, vệ sinh công nghiệp tại nơi làm việc

CHƯƠNG II: LÀM VIỆC VÀ ĐẢM BẢO VIỆC LÀM

a Không xác định thời hạn

b Hợp đồng có thời hạn 03 năm

c Hợp đồng có thời hạn 01 năm

d Hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời gian dưới

năm

e Thời gian gia hạn hợp đồng khi hợp đồng lao động hết hạn: Khi hợp đồng lao

động quy định tại điểm b và c điều này hết hạn mà người lao động tiếp tục làm việc thì trong vòng 30 ngày kể từ ngày hết hạn hợp đồng, hai bên sẽ tiến hành ký kết hợp đồng lao động mới Nếu không ký hợp đồng lao động mới thì hợp đồng lao động đã giao kết đương nhiên trở thành hợp đồng lao động không xác thời hạn Trường hợp ký kết hợp đồng mới là hợp đồng xác định thời hạn thì chỉ có thể ký thêm một hợp đồng xác định thời hạn, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc tại công ty thì hai bên sẽ ký hợp đồng không xác định thời hạn

f Người sử dụng lao động sẽ hỗ trợ 100% học phí khi NLĐ tham gia các khoa

học nghề do công ty yêu cầu (phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp)

Trang 3

ĐIỀU V: THỜI HẠN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

 Hợp đồng lao động có hiệu lực từ ngày ký hoặc ngày do hai bên thỏa thuận, hợp đồng vô hiệu được quy định theo khoản 02 điều 29 của Bộ luật lao động

 Trong trường hợp không có bên nào yêu cầu thay đổi nội dung hợp đồng thì phải báo trước cho bên kia biết trước ít nhất 03 ngày

ĐIỀU VI: QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIAN THỬ VIỆC

 Thực hiện theo điều 32 của Bộ luật lao động, quy định rõ công việc, thời gian thử việc cụ thể cho từng loại công việc

ĐIỀU VII: NGUYÊN TẮC VÀ CHẾ ĐỘ THAY ĐỔI TẠM THỜI

 Thự hiện theo điều 34 của bộ luật lao động Khi người sử dụng lao động tạm thời thuyên chuyển người sang nơi làm việc khác (đúng theo quy định của nhà nước) mà người lao động không chấp hành thì không được hưởng lương trong thời gian chờ việc

ĐIỀU VIII: TẠM HOÃN, CHẤM DỨT HĐLĐ

1 Tạm hoãn HĐLĐ theo điều 35 Bộ luật lao động

2 Người lao động được quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong các trường

hợp nêu tại khoản 01 điều 37 Bộ luật lao động

 Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc và những điều ghi trong HĐLĐ

 Không đươc trả công đầy đủ hoặc trả không đúng hạn

 Bị ngược đãi, cưỡng bức lao động

 Bản thân và gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động

 Được bầu vào các cơ quan trong bộ máy nhà nước

 Người lao động nữ có thai phải nghỉ theo chỉ định của thầy thuốc

3 Người sử dụng lao động được quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ nêu tại

khoản 01 điều 38 bộ luật lao động

 Do thiên tai hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng Công ty phải thu hẹp sản xuất kinh doanh trong điều kiện không thể bố trí phương án sản xuất sau khi đã cố gắng sắp xếp mà không được

 Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu chấm dứt hoạt động kinh doanh

 Người lao động thường xuyên không hoàn thành nhiệm vụ được giao

Trang 4

 Người lao động có thái độ chống đối hoặc hăm dọa người quản lý, người

có trách nhiệm

 Người lao động vi phạm pháp luật, có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ hoặc có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản công ty

 Người lao động hút thuốc trong công ty hoặc mang thuốc vào Công ty (Công ty có nhiều khu vực dễ cháy nổ) Nếu có sự cố cháy nổ xảy ra thì người bị phát hiện hút thuốc gần nơi xảy ra sự cố sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn mọi sự cố tổn thất của Công ty

 Người lao động bị xử lý kỷ luật chuyển làm công việc khác mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật

 Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày trong tháng hoặc 20 ngày trong năm

mà không có lý do chính đáng

 Thời hạn đơn phương chấm dứt HĐLĐ theo khoản 2 điều 37 và khoản 3 điều 38 Bộ luật lao động Nếu vi phạm thời hạn báo trước bên vi phạm phải chịu trách nhiệm và bồi thường cho bên kia một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước

 Trước khi chấm dứt HĐLĐ người sử dụng lao động phải bàn bạc thống nhất với BCH công đoàn cơ sở Hai bên phải báo cáo với cơ quan lao động Sau 30 ngày kể từ ngày báo cáo cho cơ quan lao động biết, người

sử dụng lao động mới có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình Tập thể lao động có quyền ngăn cản nếu xét thấy việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ là không hợp lý Trường hợp không giải quyết được, đại diện tập thể lao động có quyến báo cáo với cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động

ĐIỀU IX: XỬ LÝ VI PHẠM NỘI QUY LAO ĐỘNG

 Nghỉ việc không phép mà không có lý do chính đáng: Bị trừ lương của ngày nghỉ đó

 Người lao động khi chưa được phép mà lại điều khiển máy móc chưa được đào tạo kỹ thuật Nếu bi hư hỏng sẽ chịu trách nhiêm bồi thường Trong trường hợp này Công ty không chịu trách nhiệm nếu có tai nạn xảy ra

ĐIỀU X: CHẾ ĐỘ KHI CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

 Công ty thanh toán các khoản tiền lương, tiền phép năm còn lại

CHƯƠNG III: THỜI GIAN LÀM VIỆC VÀ NGHỈ NGƠI

Trang 5

ĐIỀU XI:

- Thời giờ làm việc đối với tất cả CB CNV là 08 giờ/ ngày (44h/ tuần)

- Thời giờ nghỉ ngơi: từ 12h đến 13h30

1 Người lao động có con nhỏ dưới 12 tháng tuổi được nghỉ 01 giờ trong ngày cho

con bú vẫn hưởng lương

2 Người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương vào những ngày sau:

 Tết dương lịch : 01 ngày (01/01 dương lich)

 Tết âm lịch : 05 ngày (01 ngày cuối năm và 04 ngày đầu năm)

 Giỗ tổ Hùng Vương : 01 ngày (10/03 âm lịch)

 Ngày chiến thắng : 01 ngày (30/04 dương lịch)

 Ngày quốc tế lao động: 01 ngày (01/05 dương lịch)

 Ngày quốc khánh : 01 ngày (02/09 dương lịch)

- Nếu ngày nghỉ nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào ngày kế tiếp hoặc ngày khác tùy theo yêu cầu sản xuất của công ty

- Ngoài các ngày nghỉ việc lễ tết hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật, người lao động còn được hưởng chế độ lễ tết trong các trường hợp sau đây:

 Ngày lễ Noel: 1 ngày

 Nếu các ngày nghỉ ngơi nói trên rơi vào ngày nghỉ hàng tuần thì sẽ không

có nghỉ bù

3 Người lao động được nghỉ việc riêng vẫn hưởng nguyên lương trong những

trường hợp sau:

 Bản thân kết hôn: nghỉ 03 ngày

 Con kết hôn: nghỉ 01 ngày

 Bố, mẹ (cả bên chồng và bên vợ ) chết, vợ chồng, con chết được nghỉ 03 ngày

 Vợ sanh con lần thứ nhất và lần thứ 2: 01 ngày

 Ông bà nội ngoại, anh chị em ruột mất nghỉ 1 ngày

4 Người lao động có 12 tháng làm việc tại công ty được nghỉ hàng năm 12 ngày

phép không tính ngày lễ và chủ nhật Đối với người lao động có dười 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc thự tế Người lao động có thể nghỉ một hay nhiều lần trong năm nhưng phải báo trước ít nhất 03 ngày đối với đơn xin nghỉ dưới 3 ngày, 1 tuần đối với đơn xin nghỉ từ 3 ngày trở lên cho người phụ trách để sắp xếp Trường hợp đột xuất báo cho người phụ trách ngay trong ngày nghỉ

Trang 6

5 Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hàng năm sau khi tham

khảo ý kiến của BCH Công đoàn cơ sở và phải thông báo trước cho người lao động

6 Người lao động thôi việc mà chưa nghỉ phép năm hoặc chưa nghỉ hết thì sẽ

được thanh toán tiền những ngày chưa nghỉ

7 Trong thời gian nghỉ phép đã hết hạn nhưng vì lý do ốm đau hay thiên tai có giấy

xác nhận thì những ngày nghỉ đó xem như hợp lệ nhưng không được hưởng lương Trường hợp đau ốm có giấy tờ xác nhận được BHXH chi trả

CHƯƠNG IV: TIỀN LƯƠNG – PHỤ CẤP ĐIỀU XII: TIỀN LƯƠNG

1. Đối với người trả lương thời gian Công ty trả lương theo bằng cấp, chức vụ, công việc được giao và theo khung lương áp dụng trong nội bộ công ty

2 Mức lương tối thiểu áp dụng trong Công ty cao hơn mức lương tối thiểu do nhà

nước công bố

3 Việc hiệu chỉnh lương mỗi năm một lần dựa trên kết quả đánh giá công việc cuối

năm

4. Thời gian trả lương cho mỗi tháng 01 kỳ vào cuối tháng

5. Làm thêm giờ: Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ, thêm ngày khi có nhu cầu Nhưng không quá 04h/ ngày, 200h/ năm (trường thì do hai bên thỏa thuận) Không được sử dụng người lao động có thai

từ tháng thứ bảy hoặc nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi làm thêm giờ, làm việc ban đêm, công tác xa Khi làm thêm giờ, người lao động hưởng giờ làm thêm như sau:

 Nếu làm thêm giờ, số giờ làm thêm được trả bằng 150% so với giờ bình thường

 Nếu làm thêm vào ngày nghỉ thì những ngày nghỉ làm thêm được tính bằng 200% so với ngày làm việc bình thường

 Nếu ngày nghỉ làm bù cho ngày bình thường (do sự cố mất điện hoặc lý

do bất khả kháng khác) thì đuợc tính bằng 100% lương của ngày bình thường

6. Phụ cấp: Phụ cấp xăng xe

7. Tiền thưởng: tùy vào tình hình kinh doanh

Lương tháng thứ 13: Theo tỉ lệ tháng làm việc trong năm

Trang 7

CHƯƠNG V: AN TOÀN LAO ĐỘNG – VỆ SINH LAO ĐỘNG

- Các chế độ BHXH căn cứ theo những quy định nhà nước

- Bảo hiểm tai nạn và sức khỏe

ĐIỀU XIII: QUY ĐỊNH VỀ CÁC ĐIỀU KIỆN VÀ TRÁCH NHIỆM

1 Trách nhiệm của người sử dụng lao động:

 Có trách nhiệm trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động, bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh và cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động

 Phải bố trí đề phòng tai nạn lao động, có bảng chỉ dẫn về nội quy và an toàn lao động

 Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn người lao động tuân thủ các quy định về nội quy an toàn và vệ sinh công nghệ nơi làm việc

 Khen thưởng người chấp hành tốt và kỷ luật người vi phạm trong công việc thực hiện an toàn và vệ sinh công nghiệp

 Trang bị phòng hộ cháy nổ, trang bị quần áo bảo hộ

 Định kỳ kiểm tra, bảo trì máy móc thiết bị, nhà xưởng

2 Trách nhiệm của người lao động

 Chấp hành tuyệt đối nội quy, quy định về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp

 Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện cá nhân, thiết bị an toàn được trang bị tại nơi làm việc Nếu làm mất mát hoặc hư hỏng phải bồi thường cho công ty

 Phải báo cáo kịp thời cho người có trách nhiệm khi phát hiện có nguy cơ gây tai nạn lao động hoặc có sự cố nguy hiểm

 Người lao động có quyền từ chối thực hiện những công việc nguy hiểm phải làm trong hoàn cảnh không đảm bảo an toàn lao động theo quy định của nhà nước

Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mỗi năm

CHƯƠNG VI: BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐIỀU XV:

 Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm nộp các loại thuế, các loại bảo hiểm cho người lao động theo quy định hiện hành và đúng thời hạn

ĐIỀU XVI:

Trang 8

 Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức chữa trị kịp thời và giải quyết chế độ TNLĐ, bệnh nghề nghiệp theo chế độ hiện hành

ĐIỀU XVII: QUY ĐỊNH VỀ TRỢ CẤP

Người lao động bị ốm đau, tai nạn (không phải tai nạn lao động) có xác nhận của

cơ quan y tế thì được hưởng trợ cấp BHXH và BHYT như sau:

1. ốm đau: Số ngày nghỉ tối đa trong năm được hưởng trợ cấp thay lương của người lao động là: 30 ngày/ năm nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm, 40 ngày/ năm nếu đã đóng BHXH từ 15 năm đến dưới 30 năm và 50 ngày/ năm nếu đóng BHXH trên 30 năm (Điều 4 NĐ 12/CP)

2. Con ốm: Lao động có con thứ nhất, thứ hai kể cả con nuôi hợp pháp dưới 7 tuổi ốm có xác nhận của cơ quan y tế được hưởng trợ cấp thay lương như điều 8 NĐ 12/C:

 20 ngày/ năm đối với con dưới 3 tuổi (36 tháng)

 15 ngày/ năm đối với con dưới 7 tuổi

Mức trợ cấp trả thay lương là 75% mức lương đóng BHXH trước khi nghỉ (Điều 9 NĐ 12/CP)

3. Thai sản: Lao động nữ sinh con thứ nhất, thứ hai được nghỉ trước và sau khi sanh là 6 tháng, được hưởng trợ cấp bằng 100% tiền lương đóng BHXH Các trường hợp khác căn cứ vào văn bản hướng dẫn của Bộ luật lao động

và NĐ 12/CP

ĐIỀU XIX: PHÚC LỢI TẬP THỂ

 Tặng quà cho CB CNVC nhân dịp tết nguyên đán, tết trung thu trong năm

CHƯƠNG VII: THI HÀNH THỎA ƯỚC ĐIỀU XX:

Thỏa ước này quy định quan hệ giữa hai bên về trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên trong thời hạn thỏa ước có hiệu lực

ĐIỀU XXI:

Thể thức tranh chấp về lao động theo trình tự tranh chấp do nhà nước quy định:

 Tranh chấp lao động cá nhân theo điều 164 Bộ luật lao động

 Tranh chấp lao động tập thể theo điều 170-171-172 của Bộ luật lao động

ĐIỀU XXII:

Trang 9

Trong quá trình thực hiện có vướng mắc gì hai bên bàn bạc thương lượng cùng giải quyết Nếu một trong hai bên có nhu cầu sửa đổi bổ sung phải báo cho bên kia

cụ thể nội dung cần sửa đổi Những thỏa thuận sửa đổi bổ sung phải thông báo bằng văn bản đăng ký tại sở Lao Động Thương Binh và Xã Hội

ĐIỀU XXIII:

Thỏa ước này ký kết tại Công ty, ngày……tháng… năm

Ngày đăng: 26/02/2021, 11:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w