Thỏa ước lao động tập thể đang là 1 vấn đề nan giải đối với các doanh nghiệp. Làm sao vừa phù hợp với doanh nghiệp mình, vừa phù hợp với quy định của cơ quan quản lý nhà nước về lao động. Tài liệu này được Phòng LĐTBXH cung cấp. Hy vọng nó sẽ là tài liệu hữu ích cho doanh nghiệp.
Trang 1Kính gửi: Sở Lao động Thương Binh & Xã hội Thành phố Hà Nội
Chúng tôi gồm có:
1 Đại diện Người sử dụng lao động
Ông ……… : Giám đốc Công ty
Địa chỉ:……… Điện thoại: ………
2 Đại diện người lao động
Trang 2CÔNG TY……… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Long Biên, ngày tháng năm 2016
BIÊN BẢN HỌP CÁN BỘ, NHÂN VIÊN
CÔNG TY ………
I Thông tin về công ty - Tên Công ty: CÔNG TY ………
- Điạ chỉ trụ sở chính: ………
- Mã số doanh nghiệp: ………
Đăng ký lần đầu: ngày ………; thay đổi lần thứ nhất ngày ………
II Thời gian và Địa điểm - Thời gian: Vào hồi ………, ngày …… tháng … năm 2016 - Địa điểm: ………
III Thành phần tham dự cuộc họp:
1 Đại diện người sử dụng lao động:
- Ông(Bà) ……… :Giám đốc
2 Chủ tọa và thư ký cuộc họp
- Chủ toạ: Ông(Bà) ……… Chức vụ: Giám đốc
Ông (Bà) ……… Chức vụ: Chủ tịch công đoàn
Trang 3- Thư ký: Ông (Bà) ……… Chức vụ: ………
3 Và toàn thể cán bộ nhân viên Công ty ………
IV Nội dung chương trình họp
Thông qua Thỏa ước lao động tập thể áp dụng trong toàn Công ty
1 Chủ tịch công đoàn Công ty ………(Công ty) đọc dự thảoThỏa ước lao động tập thể cho toàn bộ cán bộ, nhân viên Công ty cùng nghe và lấy
ý kiến tham gia, đóng góp
Nội dung dự thảo như thông tin đính kèm
V Quyết định được thông qua
Sau khi thảo luận, 100% các thành viên biểu quyết đã nhất trí thông qua nộidung Thỏa ước lao động tập thể của Công ty ………
Biên bản được lập xong hồi … giờ… cùng ngày, đã được từng thành viênCông ty đọc, nhất trí thông qua tất cả cá nội dung và ký tên dưới đây Tất cả cácthành viên Công ty cam kết tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác
và trung thực của nội dung và chữ ký trong biên bản này
Biên bản gồm 02 (hai) trang, được lập thành 03 (ba) bản gốc và được lưu tại văn phòng Công ty./
CHỮ KÝ CÁN BỘ, NHÂN VIÊN CÔNG TY
Trang 4STT HỌ VÀ TÊN CHỨC DANH CHỮ KÝ
Trang 6THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
Căn cứ Bộ luật Lao động của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 10/2012/QH13 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2013.
Căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
Căn cứ các thỏa thuận đạt được sau khi bàn bạc giữa tập thể người lao động và Người sử dụng lao động của Công ty;
Để đảm bảo quyền, quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp của mỗi bên trong quan
Chức vụ : Chủ tịch công đoàn Công ty
TẬP THỂ NGƯỜI LAO ĐỘNG (theo danh sách đính kèm)
Cùng ký kết Bản Thỏa ước lao động tập thể gồm những điều khoản sau:
PHẦN I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Quy định chung:
Bản Thỏa ước lao động tập thể này (sau đây viết tắt là bản TƯLĐ) gồm 03 Phần,
08 Chương, 33 Điều quy định mối quan hệ lao động giữa Người sử dụng lao động
và tập thể Người lao động về quyền hạn, trách nhiệm, quyền lợi mỗi bên trong thờihạn bản TƯLĐ có hiệu lực
Trang 7Những thỏa thuận ghi trong bản TƯLĐ này nhưng không được cơ quan quản lý laođộng thành phố Hà Nội thừa nhận do trái pháp luật và có hướng dẫn sửa đổi thì haibên có trách nhiệm thay đổi để phù hợp và đăng ký lại với cơ quan lao động trongthời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hướng dẫn.
Các trường hợp phát sinh không quy định trong TƯLĐ này sẽ được giải quyết theocác văn bản quy phạm pháp luật có liên quan
Điều 2 Đối tượng thi hành:
1 Người sử dụng lao động: Giám đốc Công ty hoặc Người đượcGiám đốc Công ty ủy quyền sử dụng lao động;
2 Người lao động: Toàn thể CBCNV hiện đang làm việc tại Công ty
Điều 3 Thời gian hiệu lực của TƯLĐ:
1 Bản TƯLĐ này có hiệu lực trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày hai bên kývào bản TƯLĐ
2 Bản TƯLĐ này được gửi đăng ký tại Sở lao động thương binh & xã hội Hà Nộitrong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký
3 Trong quá trình thực hiện, tùy theo điều kiện sản xuất kinh doanh, từng thời kỳcủa Công ty và chế độ chính sách mới hiện hành của Nhà nước, bản TƯLĐ này cóthể được xem xét, sửa đổi và đăng ký lại những điều đã bổ sung với Sở lao độngthương binh & xã hội Hà Nội
4 Khi Thỏa ước lao động tập thể sắp hết hạn, hai bên có thể tiến hành thươnglượng để kéo dài thời hạn của bản TƯLĐ hoặc ký bản TƯLĐ mới Khi Thỏa ướclao động tập thể hết hạn mà hai bên vẫn đang tiếp tục thương lượng thì bản TƯLĐnày vẫn có hiệu lực Nếu quá 03 tháng kể từ ngày Thỏa ước hết hạn mà thươnglượng không đi đến kết quả thì Thỏa ước lao động tập thể này đương nhiên hếthiệu lực
PHẦN II NỘI DUNG THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ CHỦ TRƯƠNG
CHUNG CỦA CÔNG TY
Người sử dụng lao động cam kết thực hiện các yêu cầu sau đây:
1 Lao động trẻ em: Do đặc thù công việc, Công ty không thuê mướn lao động (đối tượng lao động dưới 18 tuổi).
2 Lao động cưỡng bức: Công ty không tham dự hoặc ủng hộ việc cưỡng bức sửdụng lao động
Trang 83 An toàn và sức khỏe: Công ty cung cấp môi trường làm việc an toàn, vệ sinh và
có biện pháp thích hợp để ngăn ngừa tai nạn, đảm bảo sức khỏe cho cán bộ côngnhân viên
4 Tự do hội họp và thỏa ước lao động tập thể: Công ty luôn lắng nghe, tôn trọngquyền của tất cả người lao động về thương lượng tập thể, thành lập và gia nhậpcông đoàn theo sự lựa chọn của họ
5 Phân biệt đối xử: Công ty không phân biệt và đối xử trong việc thuê mướn, trảlương, cơ hội đào tạo, thăng tiến, chấm dứt lao động hoặc nghỉ hưu trên cơ sở phânbiệt chủng tộc, nguồn gốc, tôn giáo, giới tính
6 Kỷ luật: Công ty không tham gia hoặc ủng hộ việc dùng nhục hình, ép buộc vềvật chất hoặc tinh thần và sỉ nhục người lao động
7 Lương bổng: Công ty đảm bảo trả lương cao hơn mức lương cơ bản theo quyđịnh của luật pháp và đáp ứng đủ nhu cầu cơ bản cho người lao động
8 Bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xãhội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động khuyết tật, lao động cao tuổi
CHƯƠNG I VIỆC LÀM VÀ ĐẢM BẢO VIỆC LÀM
2 Hợp đồng lao động nhất thiết phải có nội dung sau:
a Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;
b Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minhnhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;
c Công việc và địa điểm làm việc;
d Thời hạn của hợp đồng lao động;
đ Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và cáckhoản bổ sung khác;
e Chế độ nâng bậc, nâng lương;
Trang 9g Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
h Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
i Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế;
k Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
3 Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về việc thử việc theoĐiều 27 của Bộ luật Lao động như sau:
Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việcnhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiệnsau đây:
a Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độchuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
b Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độchuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật,nhân viên nghiệp vụ
c Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác
d Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thoả
thuận nhưng ít nhất phải bằng hoặc trên 85% mức lương của công việc đó.
e Hết thời gian thử việc nói trên, Người sử dụng lao động có trách nhiệmthông báo kết quả thử việc cho người lao động biết Nếu đạt yêu cầu hoặc Người
sử dụng lao động không thông báo mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thìngười đó đương nhiên được làm việc chính thức Hai bên phải tiến hành giao kếthợp đồng lao động Trường hợp cần thiết hai bên có thể thỏa thuận ký gia hạn thêmthời gian thử việc 1 lần với thời gian tối đa bằng thời gian thử việc lần đầu Khôngđược gia hạn thêm lần thứ hai
Điều 5 Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động:
1 Hợp đồng lao động chấm dứt trong những trường hợp sau đây:
a Hết hạn hợp đồng;
b Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng;
c Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;
d Người lao động bị kết án tù giam hoặc bị cấm làm công việc cũ theo quyếtđịnh của Tòa án;
e Người lao động chết, mất tích theo tuyên bố của Tòa án;
f Người lao động vi phạm quy tắc kinh doanh, nội quy của Công ty (làmảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích, làm thiệt hại về tài sản của Công ty từ5.000.000 đồng trở lên)
Trang 102 Khi hợp đồng lao động thuộc loại xác định thời hạn và hợp đồng theo mùa vụ,theo công việc nhất định mà thời hạn dưới 12 tháng hết hạn mà người lao động vẫntiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn,hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới Nếu không ký kết hợp đồng lao độngmới, hợp đồng xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng đã giao kết trở thànhhợp đồng không xác định thời hạn; hợp đồng lao động tạm tuyển, hợp đồng thửviệc, hợp đồng đào tạo, hợp đồng lao động theo mùa vụ, thời gian hoặc một côngviệc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng trở thành hợp đồng lao động xác định thờihạn là 24 tháng Trường hợp hai bên ký hợp đồng lao động mới là hợp đồng xácđịnh thời hạn cũng chỉ được ký thêm một thời hạn, sau đó nếu người lao động vẫntiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn Khi
ký kết hợp đồng lao động mới, tùy theo kết quả đánh giá thành tích công tác và nhucầu của Công ty, Người sử dụng lao động có thể bàn bạc thỏa thuận với người laođộng để thỏa thuận công tác ở vị trí thấp hơn và hưởng mức lương tương ứng với
b Người lao động bị tạm giữ, tạm giam;
Điều 6 Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động:
1 Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồnglao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng
có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong nhữngtrường hợp sau đây:
a Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc khôngđược bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
b Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏathuận trong hợp đồng lao động;
c Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;
d Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thựchiện hợp đồng lao động;
đ Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổnhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;
e Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh,chữa bệnh có thẩm quyền;
g Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối vớingười làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn
Trang 11hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theomột công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưađược hồi phục.
2 Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điềunày, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:
a Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b,
c và g khoản 1 Điều này;
b Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhấtđịnh có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm
đ khoản 1 Điều này;
c Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báotrước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều
156 của Bộ luật lao động
3 Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn cóquyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sửdụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của
c Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy địnhcủa pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưngvẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;
2 Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải trong những trường hợp sau:
a Có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh hoặc cóhành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của Công ty;
Trang 12b Bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương, chuyển làm công việc khác
mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức màtái phạm;
c Tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong một tháng hoặc 20 ngày cộng dồntrong một năm mà không có lý do chính đáng;
d Người lao động vi phạm các lỗi nghiêm trọng quy định trong nội quy laođộng;
đ Người lao động vi phạm quy tắc kinh doanh, nội quy của Công ty (làmảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích, làm thiệt hại về tài sản của Công ty từ5.000.000 đồng trở lên);
3 Trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo các Điểm a, b,
c, Khoản 2 điều này, Người sử dụng lao động phải tổ chức họp Hội đồng kỷ luật có
sự tham gia của Ban chấp hành Công đoàn, lập biên bản cuộc họp Trong trườnghợp không nhất trí, đại diện các bên phải báo cáo với cơ quan, tổ chức có thẩmquyền Sau 30 ngày kể từ ngày báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước về lao độngđịa phương biết, Người sử dụng lao động mới có quyền quyết định và phải chịutrách nhiệm về quyết định của mình Trường hợp không nhất trí với quyết định củaNgười sử dụng lao động , Ban chấp hành Công đoàn cơ sở và người lao động cóquyền yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo trình tự do pháp luật quy định
4 Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 điều này, Người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biếttrước:
a Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 đến 36tháng;
c Ít nhất 3 ngày đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ, theo công việc nhấtđịnh mà thời hạn dưới 12 tháng
Điều 8.Người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau:
1 Người lao động đau ốm hoặc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang điều trịđiều dưỡng theo quyết định của thầy thuốc, trừ trường hợp quy định tại Điểm c,e,Khoản 1, Điều 7 của Thỏa ước này
2 Người lao động đang nghỉ hàng năm, nghỉ việc riêng và có những trường hợpnghỉ khác được Người sử dụng lao động cho phép
3 Người lao động là nữ trong các trường hợp kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôicon dưới 12 tháng tuổi trừ trường hợp Công ty chấm dứt hoạt động
Trang 13Trong thời gian có thai, nghỉ thai sản, nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi, người laođộng nữ được tạm hoãn việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, kéo dàithời hạn xem xét xử lý kỷ luật lao động, trừ trường hợp Công ty chấm dứt hoạtđộng.
Điều 9 Nghĩa vụ của người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật:
1 Trong trường hợp Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng laođộng trái pháp luật thì phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợpđồng đã ký và phải bồi thường một khoản tiền tương ứng với tiền lương và phụ cấplương (nếu có) trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ítnhất 2 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có)
Trong trường hợp người lao động không muốn trở lại làm việc, thì ngoài khoảntiền được bồi thường nêu trên, người lao động còn được trợ cấp thôi việc, cứ mỗinăm làm việc là nửa tháng lương cộng phụ cấp lương (nếu có)
Trong trường hợp Người sử dụng lao động không muốn nhận người lao động trởlại làm việc và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền bồi thường nêu trên vàtrợ cấp thôi việc, hai bên thỏa thuận về khoản tiền bồi thường thêm cho người laođộng để chấm dứt hợp đồng lao động
2 Trong trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tráipháp luật thì không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho Người sử dụnglao động nửa tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có)
3 Trong trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thìphải bồi thường phí đào tạo (nếu có) theo quy định của chính phủ và Công ty
4 Trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nếu vi phạm quyđịnh về thời hạn báo trước, bên vi phạm phải bồi thường cho bên kia một khoảntiền lương tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày khôngbáo trước
5 Người lao động đã làm việc thường xuyên trong Công ty từ 12 tháng trở lên, cóthâm niên công tác từ 03 (ba) năm trở lên khi chấm dứt hợp đồng lao động hợp lệthì được trợ cấp thôi việc cứ một năm là một tháng lương (thu nhập trên bảnglương tháng liền kề trước) cộng phụ cấp, kể cả trường hợp cán bộ công nhân viên
về hưu
6 Người lao động không được trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động vì
có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh hoặc có hành vigây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của Công ty; vi phạm những lỗinghiêm trọng quy định trong nội quy lao động; bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạnnâng lương, chuyển làm công việc khác mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ