1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Quy chế an toàn vệ sinh lao động và môi trường

17 616 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 155 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Đưa ra khung hoạt động thống nhất về An toàn BHLĐ trong toàn Công ty, phân định rõ trách nhiệm quyền hạn giữa các tuyến quản lý điều hành và người lao động, nhằm nâng cao hiểu biết và

Trang 1

TỔNG CÔNG TY CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CÔNG TY CP Độc lập - tự do - hạnh phúc

-

-QUY CHẾ QUẢN LÝ CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG,

VỆ SINH LAO ĐỘNG, PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ,

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

(Gọi tắt là Quy chế An toàn bảo hộ lao động )

Ban hành kèm theo quyết định số……/QĐ-HĐQT-CT , ngày tháng năm 2019

của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần

Tháng năm 2019

Trang 2

NỘI DUNG

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

CHƯƠNG II: TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ PHÂN ĐỊNH TRÁCH NHIỆM TRONG

HỆ THỐNG CÔNG TÁC BHLĐ.

CHƯƠNG III: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BẢO HỘ LAO ĐỘNG

CHƯƠNG IV: MUA SẮM, CẤP PHÁT, SỬ DỤNG, BẢO QUẢN TRANG BỊ

PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN.

CHƯƠNG V: TỰ KIỂM TRA VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

CHƯƠNG VI: THỐNG KÊ, BÁO CÁO VÀ SƠ KẾT TỔNG KẾT.

CHƯƠNG VII: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Những chữ viết tắt

BHLĐ: Bảo hộ lao động

ATLĐ: An toàn lao động

VSLĐ: Vệ sinh lao động

VSMT: Vệ sinh môi trường

BVMT: Bảo vệ môi trường

BVCN: Bảo vệ cá nhân

PCCC: Phòng cháy chữa cháy

PCCN: Phòng chống cháy nổ

ATVSV: An toàn vệ sinh viên

TNLĐ: Tai nạn lao động

BNN: Bệnh nghề nghiệp

SXKD: Sản xuất kinh doanh

LĐTBXH: Lao động thương binh xã hội

BLĐTBXH: Bộ lao động thương binh xã hội

BYT: Bộ y tế

TLĐLĐVN: Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam

Trang 3

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Điều 1: MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC XÂY DỰNG QUY CHẾ QUẢN LÝ AN TOÀN BHLĐ

a) Thể chế hóa chủ trương và các chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác Bảo

hộ lao động (BHLĐ ) Thực thi các Nghị định của Chính phủ và các thông tư hướng dẫn của các bộ các ngành về An toàn lao động (ATLĐ), Vệ sinh lao động (VSLĐ), Phòng chống cháy

nổ (PCCN), Bảo vệ môi trường (BVMT).

b) Đưa ra khung hoạt động thống nhất về An toàn BHLĐ trong toàn Công ty, phân

định rõ trách nhiệm quyền hạn giữa các tuyến quản lý điều hành và người lao động, nhằm nâng cao hiểu biết và thực hiện tốt hơn công tác An toàn BHLĐ, đạt được mục đích bảo vệ thân thể, sức khỏe, tính mạng của người lao động, bảo vệ tài sản của Công ty, góp phần tăng năng suất lao động, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về kinh tế khi phải đền bù chi phí cho tai nạn lao động (TNLĐ) và bệnh nghề nghiệp (BNN) hoặc thiệt hại do cháy nổ, đổ vỡ gây ra Đạt hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh (SXKD); nâng cao uy tín và sức cạnh tranh của Công ty trong quản lý và sản phẩm của công ty trên thị trường

Điều 2: CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ XÂY DỰNG QUY CHẾ

a Điều lệ hoạt động và mô hình tổ chức của Công ty cổ phần

b Bộ luật lao động ngày 23-6-1994; Nghị định 06/CP ngày 20-1-1995 của Chính

phủ; Thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 31-10-1998 hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác BHLĐ trong doanh nghiệp, cơ sở SXKD Thông

tư số 10/1998/TT-BLĐTBXH ngày 28/5/1998 về việc: Hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

c Luật phòng cháy và chữa cháy năm 2001; Nghị định số 35/2003/NĐCP ngày 4 – 4

- 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy

d Quy chế quản lý an toàn, vệ sinh lao động, PCCN, BVMT của Tổng Công ty CP

Xây lắp Dầu khí Việt Nam ban hành kèm theo quyết định số 141/QĐ-HĐQT-TCT ngày 17/4/2008

Điều 3: PHẠM VI ÁP DỤNG

a Quy chế này thống nhất áp dụng trong toàn Công ty bao gồm: Các đơn vị trực

thuộc Công ty và các cá nhân có liên quan

b Những vấn đề không quy định trong quy chế này được áp dụng theo các văn bản

pháp luật hiện hành của Nhà nước về ATLĐ, PCCC, Y tế, VSMT Các công việc có yêu cầu tiêu chuẩn an toàn cao hơn tiêu chuẩn Việt nam thì áp dụng tiêu chuẩn an toàn công việc đó yêu cầu

c Quy chế này sẽ được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp khi Nhà nước có văn bản pháp

luật mới thay đổi hoặc điều kiện sản xuất, kinh doanh của Công ty thay đổi và phải được Lãnh đạo Công ty phê duyệt phần sửa đổi

Trang 4

CHƯƠNG II: TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ PHÂN ĐỊNH

TRÁCH NHIỆM TRONG HỆ THỐNG CÔNG TÁC AN TOÀN BHLĐ

Điều 4: HỘI ĐỒNG BHLĐ CÔNG TY

a Tổ chức:

Hội đồng BHLĐ Công ty là tổ chức phối hợp và tư vấn các hoạt động về công tác BHLĐ của Công ty và để đảm bảo quyền được tham gia và kiểm tra giám sát về BHLĐ của

tổ chức công đoàn Hội đồng BHLĐ do Tổng Giám đốc Công ty quyết định thành lập sau khi đã trao đổi, tham khảo ý kiến của Tổ chức công đoàn Tổng Giám đốc Công ty hoặc người được ủy quyền làm Chủ tịch Hội đồng; Đại diện Ban chấp hành công đoàn Công

ty làm Phó chủ tịch Hội đồng; Cán bộ An toàn Công ty làm ủy viên thường trực; ngoài ra các thành viên các phòng, ban liên quan sẽ tham gia uỷ viên

b Nhiệm vụ và quyền hạn:

Hội đồng BHLĐ Công ty có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1 Tham gia và tư vấn với Tổng Giám đốc Công ty, phối hợp các hoạt động trong

việc xây dựng quy chế quản lý, chương trình hành động, kế hoạch BHLĐ và các biện pháp

an toàn, vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa TNLĐ và BNN trong Công ty

2 Định kỳ 6 tháng và hàng năm, Hội đồng BHLĐ tổ chức kiểm tra tình hình thực

hiện công tác An toàn ở các đơn vị trực thuộc để có cơ sở tham gia vào kế hoạch và đánh giá tình hình công tác an toàn tại mỗi đơn vị Trong kiểm tra nếu phát hiện thấy các nguy cơ mất an toàn, có quyền yêu cầu người quản lý sản xuất thực hiện các biện pháp loại trừ nguy

cơ đó

Điều 5: CÁN BỘ AN TOÀN CÔNG TY

a Tổ chức:

Căn cứ vào Thông tư số 14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 31/10/1998, với số lượng CBCNV hiện có thì Công ty bố trí 01 cán bộ an toàn chuyên trách;

là người có hiểu biết về kỹ thuật và thực tiễn sản xuất, được đào tạo chuyên môn, bố trí ổn định để đi sâu nghiệp vụ công tác an toàn Về công tác chuyên môn, cán bộ an toàn chịu sự điều hành trực tiếp của Tổng Giám đốc Công ty

b Chức năng:

Cán bộ An toàn Công ty có chức năng tham mưu giúp việc cho Tổng Giám đốc Công

ty triển khai thực hiện có hiệu quả công tác ATLĐ, PCCN, Y tế - VSMT trong toàn Công ty, theo những quy định của Công ty, Tổng Công ty, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và quy định của Nhà nước

c Nhiệm vụ:

1 Phối hợp với bộ phận tổ chức lao động xây dựng nội quy, quy chế quản lý công tác BHLĐ của Công ty

2 Phổ biến các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, quy phạm an toàn, vệ sinh lao động của Công ty đến các đơn vị trực thuộc và người lao động trong toàn Công ty; đề xuất việc tổ chức các hoạt động tuyên truyền, huấn luyện về công tác AT-VSLĐ, PCCN, Ytế, môi

Trang 5

trường; theo dõi, đôn đốc kiểm tra hàng ngày việc chấp hành các nội quy trên, đề xuất các biện pháp khắc phục những tồn tại

3 Lập kế hoạch BHLĐ hàng năm trình Tổng giám đốc Công ty phê duyệt, phối hợp với bộ phận kế hoạch đôn đốc các xí nghiệp và bộ phận liên quan thực hiện đúng các biện pháp đã đề ra trong kế hoạch BHLĐ

4 Phối hợp với bộ phận kỹ thuật, giám đốc các xí nghiệp xây dựng quy trình, biện pháp an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ; quản lý theo dõi việc kiểm định, xin cấp giấy phép sử dụng các đối tượng yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động

5 Phối hợp với bộ phận tổ chức lao động, bộ phận kỹ thuật, giám đốc các xí nghiệp.v.v tổ chức huấn luyện về bảo hộ lao động cho người lao động

6 Phối hợp với bộ phận y tế tổ chức đo đạc các yếu tố có hại trong môi trường lao động , theo dõi tình hình bệnh tật, tại nạn lao động đề xuất với Tổng giám đốc các biện pháp quản lý, chăm sóc sức khoẻ lao động

7 Kiểm tra việc chấp hành các chế độ thể lệ BHLĐ , tiêu chuẩn an toàn, vệ sinh lao động trong phạm vi công ty và đề xuất các biện pháp khắc phục

8 Thống kê các vụ tai nạn lao động xẩy ra trong công ty; phối hợp với các cơ quan chức năng điều tra các vụ TNLĐ nặng; phối hợp với bộ phận an toàn Tổng Công ty hoặc các bộ phân khác trong Công ty điều tra các vụ TNLĐ nhẹ

9 Tổng hợp và đề xuất với Tổng giám đốc giải quyết kịp thời các đề xuất kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra

10 Dự thảo trình lãnh đạo Công ty ký báo cáo về BHLĐ theo quy định hiện hành Cán bộ bảo hộ lao động phải thường xuyên đi sát các bộ phận sản xuất, nhất là những nơi làm việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm dễ xẩy ra tai nạn lao động để kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện các biện pháp ngăn ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

d Quyền hạn:

1 Cán bộ phụ trách công tác an toàn được tham dự các cuộc họp giao ban sản xuất,

sơ kết, tổng kết tình hình SXKD của Công ty và kiểm điểm việc thực hiện kế hoạch BHLĐ

2 Được tham dự các cuộc họp về xây dựng SXKD, lập và duyệt các đề an thiết kế, thi công, nghiệm thu và tiếp nhận đưa vào sử dụng nhà xưởng, máy móc, thiết bị mới xây dựng, lắp đặt hoặc sau cải tạo, mở rộng để tham gia ý kiến về mặt AT,VSLĐ, PCCN, BVMT

3 Trong khi kiểm tra các bộ phận sản xuất nếu phát hiện thấy các vi phạm hoặc các nguy cơ xẩy ra TNLĐ có quyền ra lệnh tạm thời đình chỉ (nếu thấy khẩn cấp) hoặc yêu cầu người phụ trách bộ phận sản xuất ra lệnh đình chỉ công việc để thi hành các biện pháp cần thiết bảo đảm an toàn lao động, đồng thời báo cáo với ban lãnh đạo công ty để có ý kiến chỉ đạo

Điều 6: CÁN BỘ Y TẾ

1 Tổ chức:

Công ty bố trí 01 cán bộ y tế đảm bảo thưởng trực, sơ cứu, cấp cứu có hiệu quả khi

có tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp xẩy ra

2 Nhiệm vụ của cán bộ y tế:

Trang 6

2.1 Tổ chức huấn luyện cho người lao động về cách sơ cứu, cấp cứu, mua sắm, bảo quản trang thiết bị, thuốc men phục vụ sơ cứu, cấp cứu kịp thời các trường hợp xẩy ra tai nạn lao động

2.2 Theo dõi tình hình sức khoẻ, tổ chức khám sức khoẻ định kỳ, tổ chức khám bệnh nghề nghiệp

2.3 Kiểm tra việc chấp hành điều lệ vệ sinh, phòng chống dịch bệnh và phối hợp với

bộ phận bảo hộ lao động tổ chức việc đo đạc, kiểm tra, giám sát các yếu tố có hại trong môi trường lao động, hướng dẫn các xí nghiệp hoặc các bộ phận liên quan và người lao động thực hiện các biện pháp vệ sinh lao động

2.4 Quản lý hồ sơ vệ sinh lao động và môi trường lao động

2.5 Theo dõi và hướng dẫn việc tổ chức thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật (cơ cấu định lượng hiện vật, cách thức tổ chức ăn uống) cho những người làm việc trong điều kiện lao động có hại đến sức khoẻ

2.6 Thạm gia điều tra các vụ tai nạn lao động xẩy ra trong công ty

2.7 Hướng dẫn các thủ tục để giám định thương tật cho người lao động bị TNLĐ, BNN

2.8 Đăng ký với cơ quan y tế địa phương và quan hệ chặt chẽ để nhận sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ

2.9 Xây dựng báo cáo về quản lý sức khoẻ, bệnh nghề nghiệp

3 Quyền hạn của cán bộ y tế.

3.1 Được tham dự các cuộc hợp giao ban, sơ kết, tổng kết tình hình rản xuất kinh doanh và kiểm điểm việc thực hiện kế hoạch BHLĐ

3.2 Được tham dự các cuộc họp và xây dựng kế hoạch SXKD, các đề án thiết kế thi công và nghiệm thu tiếp nhận đưa vào sử dụng nhà xưởng, máy móc thiết bị đã tham gia ý kiến ATLĐ, VSMT

3.4 Được tham gia các cuộc hội nghị và giao dịch với cơ quan y tế địa phương, ngành để nâng cao nghiệp vụ và phối hợp công tác

Điều 7: MẠNG LƯỚI ATVSV CÔNG TY

Mạng lưới ATVSV là hình thức hoạt động về BHLĐ của người lao động được thành lập theo thỏa thuận giữa Thủ trưởng đơn vị và Ban chấp hành công đoàn, nội dung hoạt động phù hợp với luật pháp, bảo đảm quyền của người lao động và lợi ích của người sử dụng lao động

a) Tổ chức:

Mạng lưới ATVSV được thành lập bao gồm những người lao động trực tiếp, có am hiểu về nghiệp vụ, có nhiệt tình và gương mẫu về BHLĐ, do tổ sản xuất bầu ra Mỗi tổ phải

bố trí ít nhất 01 ATVSV; đối với các công việc làm phân tán theo nhóm thì nhất thiết mỗi nhóm phải có 01 ATVSV Để đảm bảo tính khách quan trong hoạt động, ATVSV không được là tổ trưởng sản xuất

Tổng giám đốc Công ty phối hợp với Ban chấp hành công đoàn ra quyết định công nhận ATVSV, thông báo công khai để mọi người lao động biết Tổ chức công đoàn quản lý

Trang 7

hoạt động của mạng lưới ATVSV ATVSV có chế độ sinh hoạt, được bồi dưỡng nghiệp vụ

và được động viên về vật chất và tinh thần để hoạt động có hiệu quả

b) ATVSV có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1- Đôn đốc và kiểm tra giám sát mọi người trong tổ chấp hành nghiêm chỉnh các quy

định về an toàn và vệ sinh trong sản xuất, bảo quản các phương tiện BVCN; nhắc nhở tổ trưởng sản xuất chấp hành các chế độ về BHLĐ; hướng dẫn biện pháp làm việc an toàn đối với công nhân mới tuyển dụng hoặc mới chuyển đến làm việc ở tổ

2- Tham gia góp ý với tổ trưởng sản xuất trong việc đề xuất kế hoạch BHLĐ, các

biện pháp đảm bảo an toàn, VSLĐ và cải thiện điều kiện làm việc

3- Kiến nghị với tổ trưởng hoặc cấp trên thực hiện đầy đủ các chế độ BHLĐ, biện

pháp đảm bảo an toàn VSLĐ và khắc phục kịp thời những hiện tượng thiếu an toàn vệ sinh của máy móc, thiết bị và nơi làm việc

Điêù 8: BAN CHỈ HUY PCCC VÀ ĐỘI PCCC TẠI CƠ QUAN CÔNG TY

a) Tổ chức:

Tổng giám đốc Công ty quyết định thành lập ban chỉ huy PCCC và đội PCCC cơ quan công ty, ban hành phương án phòng cháy và chữa cháy tại chỗ của các khu vực có nguy cơ cháy nổ; quy chế hoạt động, bảo đảm kinh phí, trang bị phương tiện và các điều kiện để duy trì hoạt động của đội

Đội PCCC định kỳ được đào tạo, kiểm tra về chyên môn và chịu sự chỉ đạo của cơ quan cảnh sát PCCC và sự quản lý trực tiếp của bộ phận An toàn đơn vị

b) Nhiệm vụ và quyển hạn của ban chỉ huy PCCC:

1 Huy động ngay lực lượng và phương tiện của lực lượng phòng cháy chữa cháy để chữa cháy; khi cần thiết có thể huy động mọi CBCNV, toàn dân sống trên Công ty quản lý tham gia chữa cháy

2 Quyết định khu vực chữa cháy, các biện pháp chữa cháy, bảo vệ tính mạng mọi người, bảo vệ tài sản v.v.; sử dụng địa hình, địa vật lân cận để chữ cháy

3 Người chỉ huy phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình

c) Nhiệm vụ của đội (lực lượng PCCC):

1 Phối hợp cùng bộ phận An toàn đề xuất việc ban hành quy định, nội quy an toàn về

PCCN

2 Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức PCCN; xây dựng phong

trào quần chúng tham gia PCCC

3 Kiểm tra đôn đốc việc chấp hành các quy định, nội quy an toàn về PCCC.

4 Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC

5 Xây dựng phương án, chuẩn bị lực lượng, phương tiện và thực hiện nhiệm vụ chữa cháy khi có cháy xảy ra; tham gia chữa cháy ở địa phương, cơ sở khác khi có yêu cầu

Điêù 9: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, CÁN BỘ QUẢN LÝ, NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ CÁC BỘ PHẬN CHUYÊN MÔN

a) Quyền và nghĩa vụ của Tổng giám đốc Công ty, (gọi là người sử dụng lao động) đối với công tác BHLĐ.

1- Người sử dụng lao động có nghĩa vụ:

Trang 8

1.1 Hàng năm, khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty phải lập kế hoạch, biện pháp ATLĐ, VSLĐ và cải thiện điều kiện lao động

1.2 Trang bị đầy đủ phương tiện BVCN, phương tiện Y tế và cải thiện các chế độ khác về ATLĐ-VSLĐ đối với người lao động theo quy định của Nhà nước

1.3 Cử người giám sát việc thực hiện các quy định, nội quy, biện pháp ATLĐ -VSLĐ trong toàn công ty, phối hợp với công đoàn công ty xây dựng và duy trì sự hoạt động của mạng lưới ATVSV

1.4 Xây dựng nội quy, quy trình ATLĐ-VSLĐ phù hợp với từng loại máy thiết bị, vật tư kể cả khi đổi mới công nghệ, và nơi làm việc theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nước

1.5 Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy định, biện pháp ATLĐ-VSLĐ đối với người lao động

1.6 Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo tiêu chuẩn quy định

1.7 Chấp hành nghiêm chỉnh quy định khai báo điều tra TNLĐ, BNN và định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả, tình hình thực hiện công tác ATLĐ, cải thiện điều kiện lao động gửi về Sở Lao động -TBXH nơi doanh nghiệp hoạt động với Công ty và Tổng công ty CPXL Dầu khí (PVC)

2 Người sử dụng lao động có quyền:

2.1 Buộc người lao động phải tuân theo các quy định, nội quy, biện pháp ATLĐ, VSLĐ

2.2 Khen thưởng người chấp hành tốt và kỷ luật người vi phạm trong việc thực hiện công

tác ATLĐ, VSLĐ

2.3 Khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về quyết định của thanh tra viên lao

động về ATLĐ, VSLĐ nhưng vẫn phải chấp hành quyết định đó

a) Quyền và nghĩa vụ của người lao động:

1 Người lao động có nghĩa vụ:

1.1.Chấp hành các quy định, nội quy về ATLĐ, VSLĐ có liên quan đến nhiệm vụ được giao

1.2.Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện BVCN đã được trang cấp, các thiết bị

an toàn, vệ sinh nơi làm việc, nếu làm mất hoặc hư hỏng phải bồi thường

1.3.Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây TNLĐ, BNN gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm; tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả TNLĐ khi

có lệnh của người sử dụng lao động

2 Người lao động có quyền:

2.1 Yêu cầu người sử dụng lao động bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh, cải

thiện điều kiện lao động, trang cấp đầy đủ phương tiện BVCN, huấn luyện, thực hiện biện pháp ATLĐ, VSLĐ

2.2 Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ các nguy cơ xảy ra

TNLĐ đe dọa nghiêm trọng tính mạng, sức khỏe của mình và phải báo cáo ngay với người phụ trách trực tiếp, từ chối trở lại làm việc nơi nói trên nếu những nguy cơ đó chưa được khắc phục

Trang 9

2.3 Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi người sử dụng lao động vi phạm quy định của Nhà nước hoặc không thực hiện đúng các giao kết về ATLĐ, VSLĐ trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động

b) Giám đốc xí nghiệp hoặc chức vụ tương đương có trách nhiệm:

1 Tổ chức huấn luyện, kèm cặp hướng dẫn đối với người lao động mới được tuyển

dụng hoặc mới được chuyển đến làm việc tại đơn vị mình về biện pháp làm việc an toàn trước khi giao việc cho họ

2 Bố trí người lao động làm việc đúng nghề được đào tạo, đã được huấn luyện và đã

qua sát hạch kiến thức ATLĐ, VSLĐ đạt yêu cầu

3 Không để người lao động làm việc nếu họ không thực hiện các biện pháp bảo đảm

an toàn, VSLĐ, không sử dụng đầy đủ các phương tiện BVCN đã được cấp phát

4 Thực hiện và kiểm tra đôn đốc các tổ trưởng sản xuất và mọi người lao động thuộc quyền quản lý thực hiện tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, biện pháp làm việc an toàn và các quy định về BHLĐ

5 Tổ chức thực hiện đầy đủ các nội dung của kế hoạch BHLĐ, xử lý kịp thời các

thiếu sót qua kiểm tra, các kiến nghị của các tổ sản xuất, các đoàn thanh tra kiểm tra có liên quan đến trách nhiệm của bộ phận mình quản lý và báo cáo với cấp trên những vấn đề ngoài khả năng giải quyết

6 Thực hiện khai báo, điều tra TNLĐ xảy ra trong đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Nhà nước và phân cấp của Công ty

7 Phối hợp với công đoàn định kỳ tổ chức tự kiểm tra về BHLĐ, tạo điều kiện để mạng lưới ATVSV hoạt động có hiệu quả

Giám đốc các xí nghiệp hoặc trưởng các bộ phận tương đương có quyền từ chối nhận

người lao động không đủ trình độ và đình chỉ công việc đối với người lao động tái vi phạm các quy định bảo đảm an toàn, VSLĐ, PCCN

d) Tổ trưởng sản xuất có trách nhiệm:

1 Hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra đôn đốc người lao động thuộc quyền quản lý

chấp hành đúng quy trình, biện pháp làm việc an toàn, quản lý sử dụng tốt các trang thiết bị phương tiện kỹ thuật an toàn và cấp cứu y tế

2 Tổ chức nơi làm việc bảo đảm an toàn và vệ sinh; kết hợp với ATVSV của tổ thực

hiện tốt việc tự kiểm tra để phát hiện và xử lý kịp thời các nguy cơ đe dọa đến an toàn và sức khỏe phát sinh trong quá trình lao động sản xuất

3 Báo cáo kịp thời với cấp trên mọi hiện tượng thiếu an toàn, vệ sinh trong sản xuất

mà tổ không giải quyết được và các trường hợp xảy ra TNLĐ, sự cố thiết bị để có biện pháp giải quyết kịp thời

4 Kiểm điểm đánh giá tình trạng an toàn, VSLĐ và việc chấp hành các quy định về

BHLĐ trong các kỳ họp kiểm điểm tình hình sản xuất của tổ

Tổ trưởng SX có quyền từ chối nhận người lao động không đủ trình độ nghề nghiệp

và kiến thức về an toàn, VSLĐ, từ chối nhận công việc hoặc dừng công việc của tổ nếu thấy

có nguy cơ đe dọa đến tính mạng, sức khỏe của tổ viên và báo cáo kịp thời với cấp trên trực tiếp để xử lý

e) Bộ phận kế hoạch có trách nhiệm:

Trang 10

1 Hàng năm khi xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh của đơn vị phải phối hợp với bộ phận An toàn xây dựng và duyệt kế hoạch BHLĐ

2 Cùng với bộ phận An toàn theo dõi, đôn đốc và đánh giá việc thực hiện các nội

dung công việc đã đề ra trong kế hoạch BHLĐ

f) Bộ phận kỹ thuật, ban quan lý các xí nghiệp hoặc đơn vị tương đương có trách nhiệm:

1 Nghiên cứu cải tiến trang thiết bị, hợp lý hóa sản xuất và các biện pháp về kỹ thuật

an toàn, kỹ thuật vệ sinh để đưa vào kế hoạch BHLĐ; hướng dẫn, giám sát thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn, kỹ thuật vệ sinh và cải thiện điều kiện làm việc

2 Biên soạn, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các quy trình, biện pháp làm việc an toàn đối với máy, thiết bị, hoá chất và từng công việc; biên soạn tài liệu giảng dạy về kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động và phối hợp với bộ phận chuyên trách về an toàn huấn luyện cho người lao động

3 Tham gia việc kiểm tra định kỳ về an toàn, VSLĐ và tham gia điều tra TNLĐ liên

quan đến kỹ thuật an toàn

4 Phối hợp với bộ phận BHLĐ theo dõi việc quản lý, đăng ký, kiểm định và xin cấp phép sử dụng các loại máy, thiết bị vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về AT-VSLĐ và chế độ thử nghiệm đối với các loại máy, thiết bị an toàn, trang thiết bị bảo vệ cá nhân theo quy định các tiêu chuẩn, quy phạm

5 Phối hợp với bộ phận toàn mua sắm, bảo quản và cung ứng đầy đủ, kịp thời những vật liệu, dụng cụ, trang bị phương tiện bảo hộ lao động, phương tiện khắc phục sự cố đảm bảo chất lượng, số lượng, thời gian theo kế hoạch yêu cầu

g) Bộ phận Tài chính có trách nhiệm:

- Tham gia vào việc lập kế hoạch BHLĐ

- Tổng hợp và cung cấp đầy đủ kinh phí cho việc thực hiện kế hoạch BHLĐ

h) Bộ phận Tổ chức hành chính có trách nhiệm:

Phối hợp với bộ phận an toàn và các bộ phận khác tổ chức thực hiện các chế độ chính sách BHLĐ, đào tạo, nâng cao tay nghề, huấn luyện an toàn, đảm bảo chế độ quy định về thời gian, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, bồi dưỡng chống độc hại, bồi thường TNLĐ, BNN, bảo hiểm xã hội và các bảo hiểm khác

Quản lý điều hành đội PCCC đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời nhân sự để thực hiện các nội dung biện pháp đề ra trong kế hoạch BHLĐ

Điêù 10: NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÔNG ĐOÀN

a) Tổ chức công đoàn có nhiệm vụ:

1 Thay mặt người lao động ký thỏa ước lao động tập thể, trong đó có các nội dung

về BHLĐ

2 Tuyên truyền vận động, giáo dục người lao động thực hiện tốt các quy định pháp luật về BHLĐ, kiến thức khoa học kỹ thuật BHLĐ; chấp hành quy trình, quy phạm, các biện pháp làm việc an toàn và phát hiện kịp thời những hiện tượng thiếu an toàn, vệ sinh trong sản xuất, đấu tranh với những hiện tượng làm bừa, làm ẩu, vi phạm quy trình kỹ thuật an

Ngày đăng: 19/07/2019, 13:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w