ngữ văn 7 Bài 5 ngữ văn 7 Bài 5 ngữ văn 7 Bài 5 Ngày soạn 28112022 Ngày dạy 1312 Tiết 58 68 Bài 5 MÀU SẮC TRĂM MIỀN Thời gian thực hiện 11 tiết (Đọc và thực hành Tiếng Việt 8 tiết; Viết 1 tiết; Nói và nghe 1 tiết; Củng cố mở r.
Trang 1Ngày soạn: 28/11/2022
Ngày dạy: 13/12-
Tiết: 58- 68
Bài 5: MÀU SẮC TRĂM MIỀN
Thời gian thực hiện: 11 tiết
(Đọc và thực hành Tiếng Việt: 8 tiết; Viết: 1 tiết; Nói và nghe: 1 tiết; Củng cố mở rộng,
- Nhận biết được sự phong phú, đa dạng của ngôn ngữ các vùng miền
- Viết được văn bản tường trình rõ ràng, đầy đủ, đúng quy cách
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống; biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý kiến khác biệt
b Năng lực chung
- Năng lực tự chủ (Nhận biết tình cảm, cảm xúc của bản thân và hiểu được ảnh
hưởng của tình cảm, cảm xúc đến hành vi)
- Năng lực giao tiếp (Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận biết được ngữ cảnh giao tiếp và đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp)
-Sách giáo khoa, sách giáo viên.
-Máy chiếu, bảng, phấn, giấy A4, A0, giấy note,…
-Phiếu học tập, bảng kiểm, …
2 HỌC LIỆU
- Tri thức đọc hiểu, tri thức Tiếng Việt.
-Văn bản ở sách giáo khoa: Tháng giêng, mơ về trăng non rét ngọt; Chuyện cơm Hến; Hội Lồng Tồng
Trang 2Trò chơi: Nhìn tranh đoán tên vùng miền
- Bức tranh 1: Con đường gốm sứ của Hà Nội
- Bức tranh 2: Cầu Tràng Tiền, sông Hương xứ Huế
- Bức tranh 3: Cầu Vàng Đà Nẵng
- Bức tranh 4: Thành Phố Hồ Chí Minh
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức trò chơi: Nhìn tranh đoán tên vùng miền
- Yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học ngữ văn trong SGK
- GV chiếu yêu cầu cần đạt lên màn hình, gọi HS đọc và nhấn mạnh những nội dung HScần ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc phần tri thức ngữ văn/SGK
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: HS quan sát 4 bức tranh, trả lời câu hỏi của GV.
Trang 3- Đọc phần Giới thiệu bài học, Tri thức Ngữ văn.
- Nghe, ghi nhớ các yêu cầu cần đạt
GV: Quan sát và lắng nghe.
B3: Báo cáo thảo luận
- Trả lời câu hỏi của GV
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần)
B4: Kết luận, nhận định.
- Nhận xét (câu trả lời của HS và sản phẩm), chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt độngđọc
- GV dẫn vào bài học :
“Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều”
(Việt Nam quê hương ta – Nguyễn Đình Thi)
Mỗi vùng miền cỏ thể được ví như một mảnh ghép làm nên bửc tranh muôn màu Mỗimảnh ghép ấy có những vẻ đẹp riêng
Trong bài học này, những trang tuỳ bút, tản văn… sẽ mang đến cho em những cảm nhậnthú vị về sắc màu cuộc sống trên quê hương xứ sở và trên thế giới rộng lớn, bao la Chúng ta
hãy cùng nhau tìm hiểu qua chủ đề 5: Sắc màu cuộc sống.
- Viết tên chủ đề, nêu mục tiêu chung của chủ đề và chuyển dẫn tri thức ngữ văn
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1 Giới thiệu bài học và tri thức Ngữ văn:
a) Mục tiêu:Học sinh có cách nhìn, thái độ sống, hứng thú đón nhận vẻ đẹp của các vùng miền.
b) Tổ chức thực hiện: KẺ BẢNG
NV1: Hướng dẫn hs Giới thiệu
bài học
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Làm việc cá nhân:
- GV yêu cầu HS đọc phần giới
thiệu bài học (SGK/tr.9) và cho
chung vào bài học 1?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS
đọc, suy nghĩ và thực hiện nhiệm
vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi của GV
+VB 2: Chuyện cơm Hến (Hoàng Phủ Ngọc
Tường); -Thể loại: đều thuộc thể loại tuỳ bút.
Trang 4- GV đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ của HS, chốt vấn đề bài
học
- GV dẫn dắt giới thiệu vào nội
dung bài học
NV2: Khám phá tri thức ngữ
văn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc phần Tri
thức ngữ văn trong SGK, tr.10
- HS trao đổi theo cặp Phiếu học
tập 01 đã chuẩn bị trước tại nhà
PHIẾU HỌC TẬP 01:
1 Kể tên các tuỳ
bút, tản văn mà
em đã học hoặc
đã đọc
………
………
………
2 Em hiểu thế nào là tuỳ bút? Cho ví dụ? Tuỳ bút có những đặc điểm như thế nào? ………
………
………
3 Em hiểu thế nào là tản văn? Cho ví dụ? Tuỳ bút có những đặc điểm như thế nào? ………
………
………
………
………
4 Em hiểu thế nào là văn bản tường trình? Cho ví dụ? Tường trình có những đặc điểm như thế nào? ………
………
………
………
………
………
5 Em hiểu ngôn ngữ vùng miền là gì? Cho ví dụ? Ngôn ngữ vùng miền có những đặc điểm như thế nào? ………
………
………
………
………
………
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS đọc phần Kiến thức Ngữ văn trong SGK và tái hiện lại kiến thức trong phần đó II Khám phá tri thức ngữ văn 1 Tuỳ bút: *Khái niệm: Tuỳ bút là một thể loại văn xuôi thuộc loại hình kí
*Đặc điểm của tuỳ bút:
-Điểm tựa của tuỳ bút là cái tôi của tác giả -Tuỳ bút thiên về trữ tình; có thể kết hợp trữ tình, suy tưởng, triết lí, chính luận
-Bố cục của tuỳ bút khá tự do, được triển khai theo một cảm hứng chủ đạo, một tư tưởng chủ đề nhất định Tuỳ bút không nhất thiết phải có một cốt truyện cụ thể hay nhân vật hoàn chỉnh
-Ngôn từ của tuỳ bút giàu hình ảnh, giàu chất thơ
*Ví dụ: Cô Tô của Nguyễn Tuân
2 Tản văn:
*Khái niệm: Tản văn là loại văn xuôi ngắn gọn,
hàm súc
*Đặc điểm của tản văn:
-Người viết tản văn thường dựa trên một vài nét chấm phá về đời sống để thể hiện tâm trạng, suy nghĩ, chủ kiến của mình
-Tản văn khá tự do trong cách biểu hiện, có sự kết hợp TS, trữ tình, nghị luận, miêu tả, khảo cứu -Ngôn từ tản văn gần gũi đời thường, như lời trò chuyện, bàn luận, tâm sự
Ví dụ:
-Trong giờ thực hành, em vô tình làm hỏng dụng
cụ thí nghiệm
- Bị ăn trộm mất điện thoại khi đi trên xe bus
- Xảy ra ẩu đả, đánh nhau gây thương tích
3 Văn bản tường trình:
Khái niệm: VBTT là một loại văn bản thông tin
được tổ chức theo thể thức riêng có nội dung trình bày về một vụ việc đang cần được xem xét, làm rõ và giải quyết
-Người viết tường trình: là người có liên quan đến vụ việc, có trách nhiệm cung cấp thông tin xác thực theo phạm vi quan sát, nhận thức của mình cho các nhân hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ việc đó
4 Ngôn ngữ vùng miền:
*Khái niệm: NNVM là biến thể theo mỗi địa
phương của một ngôn ngữ, được thể hiện chủ yếu trên các phương diện ngữ âm và từ vựng
Trang 5- HS thảo luận cặp đôi nội dung
câu hỏi
- GV quan sát, hỗ trợ góp ý
- HS suy nghĩ cá nhân
-GV quan sát, khích lệ HS
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày cá nhân
- Các HS khác nhận xét
- GV góp ý, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức:
*Đặc điểm:
-Mỗi phương ngữ có những đặc điểm riêng về ngữ âm, thể hiện qua cách phát âm của người dân mỗi địa phương
-Trong mỗi phương ngữ bao giờ cũng có một số
từ ngữ không có nghĩa tương đương trong ngôn ngữ toàn dân: nhút (phương ngữ Trung), chôm chôm (phương ngữ Nam), hoặc có nghĩa tương đương trong ngôn ngữ toàn dân nhưng âm khác biệt: cá quả, lợn, ngã (phương ngữ Bắc), cá tràu, heo bổ (phương ngữ Trung), cá lóc, heo, té (phương ngữ Nam),
VĂN BẢN 1: THÁNG GIÊNG , MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT NGỌT
(Trích Vũ Bằng)
2.2 Trải nghiệm cùng văn bản
a Mục tiêu:
- Biết cách đọc văn bản
- Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm -
HS nhận biết được đề tài, xuất xứ, thể loại, bố cục của văn bản
b Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Tìm hiểu về tác giả Vũ Bằng Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Hình thức: phỏng vấn MC-Nhà thơ
Qua tìm hiểu ở nhà, nêu những hiểu biết của em về tác giả Bằng Việt + Thân thế, sự nghiệp
+ Phong cách viết
+ Tác phẩm chính
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
- Hs đóng cặp phỏng vấn: 01 Hs đóng MC đưa ra câu hỏi 01 Hs còn lại đóng vai nhà thơ để trả lời
- HS dựa vào thông tin SGK và thu thập thông tin đã chuẩn bị ở nhà để trả lời
- Gv khích lệ Hs
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Gv gọi Hs trả lời đóng cặp phỏng vấn
- Các Hs khác lắng nghe, nhận xét và phản hồi
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, chốt kiến thức
- GV chuyển dẫn sang mục 2
I.Trải nhiệm cùng văn bản 1 Tác giả a.Tiểu sử -Vũ Bằng (1913-1984) - Sinh ra ở Hà Nội b Sự nghiệp
- Là một nhà văn, nhà báo, có sở trường về truyện ngắn, tuỳ bút, bút kí c Phong cách sáng tác
Tuỳ bút của VB giàu chất trữ tình và chất thơ, hướng vào biểu hiện thế giới nội tâm phong phú Văn VB tràn đầy cảm xúc, biểu thị những cảm giác tinh tế
d Các tác phẩm chính: Miếng ngon Hà Nội (1960) Món lạ miền Nam (1969), Thương nhớ Mười Hai (1972)
2 Tác phẩm a) Đọc và tóm tắt
- Cách đọc
- Tóm tắt
Trang 6NV2: Tìm hiểu về tác phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV hướng dẫn cách đọc văn bản:
- Hướng dẫn đọc nhanh
+ Đọc giọng to, rõ ràng và lưu loát
+ Thể hiện rõ cảm xúc của tác giả về Hà Nội, về miền Bắc
- Cho học sinh thực hành đọc văn bản theo hướng dẫn
b Yêu cầu HS tiếp tục quan sát phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà và trả lời các câu hỏi còn lại: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Xuất xứ
Đề tài
Thể loại
Phương thức biểu đạt
Bố cục
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV:
1 Hướng dẫn HS cách đọc và tóm tắt
2 Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần)
HS:
1 Đọc văn bản, các em khác theo dõi, quan sát
bạn đọc
2 Xem lại nội dung phiếu học tập đã chuẩn bị
ở nhà
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần)
HS:
- Trả lời các câu hỏi của GV
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu
cần)
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ học tập qua sự chuẩn bị của
HS bằng việc trả lời các câu hỏi
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu
cần) và chuyển dẫn sang đề mục sau
b Xuất xứ: in trong tập “Thương nhớ Mười Hai”.
c Đề tài: viết về cảnh sắc thiên nhiên mùa xuân
d Thể loại: tuỳ bút
e Phương thức biểu đạt: biểu cảm
h Bố cục: 3 phần
-Phần 1: Không gian thiên nhiên
và không gian gia đình trước mùa xuân:
-Phần 2: Sức sống của thiên
nhiên, con người trước mùa xuân
2.3 Khám phá văn bản:
a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
- Tìm hiểu không gian đặc trưng của mùa xuân Hà Nội và không gian gia đình (vào đầu tháng Giêng và sau rẳm tháng Giêng)
- Tìm hiểu sức sống của thiên nhiên và con người trước mùa xuân
- Tìm hiểu dấu ấn cá nhân của tác giả và sự tác động của lời văn tới người đọc
b Tổ chức thực hiện
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
không gian thiên nhiên và không gian gia
đình trước mùa xuân:
B1 Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giao nhiệm vụ: hoàn thiện phiếu học tập số 3
bằng cách trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4
- GV chia lớp ra làm 4 nhóm thảo luận
Phiếu học tập số 3
Không gian thiên nhiên và không gian gia
đình trước mùa xuân
- Tìm chi tiết miêu tả
không gian đặc
trưng của mùa xuân
Hà Nội (vào đầu
tháng Giêng và sau
rẳm tháng Giêng)
- Tìm được những
chi tiết miêu tả
không gian gia đình
Tác giả đã sử dụng
những biện pháp
nghệ thuật nào khi
miêu tả không gian
thiên nhiên và không
gian gia đình trước
mùa xuân?
- Nhận xét về không
gian mùa xuân của
thiên nhiên và không
gian gia đình
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS các nhóm thảo luận và hoàn thiện vào trong
phiếu HT
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm cử đại diện báo cáo sản phẩm.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
II Khám phá văn bản
1.Không gian thiên nhiên vàkhông gian gia đình trước mùaxuân
Phiếu học tập số 3
- Tìm chi tiết miêu
tả không gian đặc
- Không gian Hà Nội vào mùa xuân khoảng đầu tháng
Giêng: mưa riêu riêu; gió lảnh lạnh; tiếng nhạn kêu trong
Trang 8trưng của mùa
xuân Hà Nội (vào
đầu tháng Giêng
và sau rẳm tháng
Giêng)
đêm xanh; tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm
xa xa; câu hát huê tình, đất trời mang mang; đường sá không còn lấy lội nữa; cái rét ngọt ngào, chớ không còn
tê buốt căm căm nữa;
- Không gian Hà Nội vào mùa xuân khoảng sau rằm
tháng Giêng: đào hơi phai nhưng nhuỵ vẫn còn phong,
cỏ không mướt xanh như cuối đông, đầu Giêng, nhưng trái lại lại nức một mùi hương man mác; mưa xuân bắt đầu thay thế cho mưa phùn, không còn làm cho nền trời đùng đục như màu pha lê mờ; bầu trời đã có những vệt xanh tươi; đã có hoa thiên lí, vài con ong siêng năng đã bay đi kiếm nhị hoa; nến trời trong có những làn sáng hổng; Đặc biệt, khung cảnh đêm trăng tháng Giêng
trong cái rét ngọt đầu năm được miêu tả giàu sức gợi:
đêm xanh biêng biếc, có mưa dầy, nhìn rõ từng cánh sếu bay, trời vẫn rét một cách tình tứ nên thơ, có những đêm không mưa, trời sáng lung linh như ngọc.
- Tìm được những
chi tiết miêu tả
không gian gia
nào khi miêu tả
không gian thiên
không gian mùa
xuân của thiên
Nhiệm vụ 2 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
Sức sống của thiên nhiên, con người trước
mùa xuân.
B1 Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giao nhiệm vụ: hoàn thiện phiếu học tập số 4
bằng cách trả lời các câu hỏi 1, 2, 3
- GV chia lớp ra làm 3 nhóm thảo luận
Phiếu học tập số 4
Sức sống của thiên nhiên, con người trước
2 Sức sống của thiên nhiên, con người trước mùa xuân.
Trang 9sống của thiên nhiên
và con người trước
mùa xuân
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS các nhóm thảo luận và hoàn thiện vào trong
phiếu HT
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm cử đại diện báo cáo sản phẩm
– Gv theo dõi
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Nêu nhận xét:
- Tác động của mùa - Mùa xuân gợi sức sống mãnh liệt cho thiên nhiên và gợi niềm yêu cuộc sống, hướng con người đến những giá trị
Trang 10xuân tới thiên nhiên,
so sánh dễ hình dung; bằng cách nói mới lạ, thú vị,
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Nhiệm vụ 3: Dấu ấn cá nhân của tác giả và sự
tác động tới người đọc:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giao nhiệm vụ: hoàn thiện phiếu học tập số 5
bằng cách trả lời các câu hỏi 1, 2, 3
- GV chia lớp ra làm 3 nhóm thảo luận
Dấu ấn cá nhân của tác giả và sự tác động tới
người đọc
Tác giả đã triển khai bài
tuỳ bút theo mạch chủ đề
về mùa xuân bắt đầu từ “ai
cũng chuộng mùa xuân’’
như thế nào?
Trong đoạn trích, khi nói
về mùa xuân, tác giả
dùng các cụm từ như
mùa xuân của tôi, mùa
xuân thân thánh của tôi,
mùa xuân của Hà Nội
thân yêu Cách viết này
cho em hiểu điều gì về
cuộc sống và tình cảm
riêng của người viết?
Chọn một câu văn cho
thấy lời văn của bài tuỳ bút
như lời trò chuyện tâm
tình Theo em, đặc điểm
đó cùa lời văn có tác động
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ
3 Dấu ấn cá nhân của tác giả và sự tác động tới người đọc.
- Hình bóng cái tôi tác giả được thể hiện khá rõ trong bài tuỳ bút này.
- Từ đó khơi gợi tình cảm, sự gần gũi, đồng cảm của người đọc
Trang 11sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Phiếu học tập số 5
Tác giả đã triển khai bài tuỳ bút theo
mạch chủ đề về mùa xuân bắt đầu từ “ai
cũng chuộng mùa xuân’’ như thế nào?
- Đầu tiên, tác giả khẳng định: “ai cũngchuộng mùa xuân’’
- Từ chủ đề này, tác giả đi tìm kiếm “lílẽ” và “dẫn chứng” để chứng minh lờikhẳng định trên
Trong đoạn trích, khi nói về mùa
xuân, tác giả dùng các cụm từ như
mùa xuân của tôi, mùa xuân thân
thánh của tôi, mùa xuân của Hà Nội
thân yêu Cách viết này cho em hiểu
điều gì về cuộc sống và tình cảm
riêng của người viết?
- Cuộc sống: tác giả xa quê hương
mùa xuân quê hương rất ý nghĩa vớiriêng người viết (đem đến những đổithay kì diệu);
- Cách viết “mùa xuân của Hà Nội thânyêu” cho thấy sự gắn bó sâu nặng vànỗi nhớ, tình yêu của tác giả - ngườicon xa quê - với quê nhà
Chọn một câu văn cho thấy lời văn của
bài tuỳ bút như lời trò chuyện tâm tình
Theo em, đặc điểm đó cùa lời văn có tác
động như thế nào đến cảm nhận của
người đọc?
Ví dụ: Với các câu văn: ơi ơi người em
gái xoã tóc bên cửa sổ!; Ấy đấy, cái mùa xuân thẩn thánh của tôi nó làm cho người ta muốn phát điên lên như thế đấy; Đẹp quá đi, mùa xuân ơi - mùa xuân của Hà Nội thân yêu, của Bắc Việt thương mến…
HS có thể có những cách cảm nhậnkhác nhau
2.4 Hướng dẫn HS tổng kết
a Mục tiêu: Giúp HS khái quát nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của đoạn trích.
b Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ Theo em, nội dung của văn bản là gì?
+ Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện qua văn
Trang 12- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học sinh báo
một cây bút tài hoa
- Truyền cho người đọc tình yêuđối vói thiên nhiên, mùa xuân,gia đình, quê hương, đất nước
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a)Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b) Tổ chức thực hiện:
NV1: Củng cố văn bản “Tháng giêng, mơ về
trăng non rét ngọt” qua sơ đồ tư duy
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS làm việc theo cặp bàn, với các yêu
cầu: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện những giá trị nội
dung, nghệ thuật của bài thơ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, làm việc theo cặp bàn để hoàn
thành nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
-HS trình bày, HS khác theo dõi, nhận xét, bổ
Trang 13HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (thực hiện ở nhà)
a Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết nhiệm vụ thực tiễn
theo yêu cầu của GV
b Tổ chức thực hiện:
GV giao nhiệm vụ cho HS:
Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) nêu cảm nhận về cảnh sắc và không khí mùa xuân ở quê hương em.
2 Đoạn văn đúng chủ đề: nêu cảm nhận về cảnh
sắc và không khí mùa xuân ở quê hương em.
Đoạn văn tham khảo
Một năm có bốn mùa, mỗi mùa đều có một nét đặc trưng riêng, trong đó em thích nhất làngắm cảnh sắc và không khí của mùa xuân trên quê hương mình Khi mùa xuân về, đất trời chuyển mình, khoác lên bộ áo mới ấm áp đến kì diệu Bầu trời trong xanh hơn, làn gió dịu nhẹ cũng những tia nắng mặt trời ấm áp xuyên xuống từng khe lá Mùa xuân dường như đangphất phủ lên những ngọn cỏ xanh mướt, đọng lại những giọt nước long lanh trong suốt trên lộc non xanh biếc Xuân tới muôn hoa nở rộ khoe sắc, vạn vật nảy nở sinh sôi Khắp nơi rộn ràng không khí xuân sang, tràn ngập nhựa sống như đang tô điểm cho hương thơm cuộc đời Ngắm nhìn khung cảnh mùa xuân ấy khiến cho lòng người thật thư thái và dễ chịu
Trang 14Tiết 61
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Dấu câu và biện pháp tu từ HOẠT ĐỘNG 1 : XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ HỌC TẬP
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Hs nối các từ ở cột A với cột B sao cho
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày 5Dấu gạch ngang thường
đặt ở giữa câu 3 Dang tay đón gió, gật đầu gọi trăng 6Cây dừa xanh toả nhiều tàu
Dấu gạch ngang nối các
từ trong một liên danh 4
Tác giả của văn bản người thầy đầu tiên
là Trin-ghi-dơ Ai-tơ-ma-tốp 4
2Muốn làm đóa hoa, tỏa hương đâu đâyMuốn làm cây tre, trung hiếu chốn này”
Nhân hóa 6 - Phen này con sẽ đoán được hết các loài
hoa của bố mất thôi! 1
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1: Củng cố kiến thức
a Mục tiêu:
Trang 15- Kiến thức về dấu gạch ngang, biện pháp so sánh, nhân hóa, điệp ngữ
b Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
?GV đưa một số hình ảnh và yêu cầu học sinh
4 Em hãy đọc bài ca dao có sử dụng phép
điệp ngữ minh hoạ cho hình ảnh sau:
? Hs ôn lại công dụng của dấu gạnh ngang,
các biện pháp tu từ (so sánh, nhân hoá, điệp
2.Kết luận
a.Công dụng của dấu gạnh ngang
- Dấu gạch ngang thường đặt ởđầu dòng để đánh dấu lời nói củanhân vật hoặc để liệt kê; đặt ở giữacâu để đánh dấu bộ phận chúthích; để nối các từ trong một liên
Trang 16Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, nhớ lại kiến thức đã học, đặt
câu theo hình ảnh đã cho
-GV quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
-HS nhắc lại được công dụng của dấu gạnh
ngang, các biện pháp tu từ (so sánh, nhân hoá,
+ Gv yêu cầu hs lấy thêm ví dụ về dấu gạch
ngang, biện pháp so sánh, nhân hóa, điệp
ngữ
+ Từ ví dụ, nhắc ại chức năng của dấu gạch
ngang và khái niệm của so sánh, nhân hóa,
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
* Nhân hóa là biện pháp tu từ sửdụng những từ ngữ chỉ hoạt động,tính cách, suy nghĩ, tên gọi vốnchỉ dành cho con người để miêu tả
đồ vật, sự vật, con vật, cây cốikhiến cho chúng trở nên sinhđộng, gần gũi, có hồn hơn
*Điệp ngữ: Là biện pháp tu từnhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ,cụm từ có dụng ý làm tăng cườnghiệu quả diễn đạt: nhấm mạnh, tạo
ấn tượng, gợi liên tưởng, cảmxúc… và tạo nhịp điệu cho câu/
Trang 172.2 Hoạt động 2: Luyện tập
HĐ1: DẤU CÂU:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Học sinh nêu yêu cầu của bài tập 1/sgk
/110
- Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ: HS làm
việc cá nhân
- Bước 3: Báo cáo kết quả
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung.
HĐ2: BIỆN PHÁP TU TỪ
-Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp
-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ GV yêu cầu HS thảo luận yêu cầu BT
- Dấu gạch ngang đánh dấu phần chúthích cho nội dung trước đó
-Nêu không có cụm từ được tách ra bởidấu gạch ngang thì nội dung của các câuvăn sẽ không được rõ ràng
- So sánh: Trời sáng lung linh - ngọc
=> Ý nghĩa: tăng thêm sức gợi hình gợicảm cho màu sắc lung linh của bầu trời,chỉ vẻ đẹp của ánh sáng trong, thanhkhiết, có sắc màu ảo diệu
b BPTT: nhân hóa: con ong siêng năng
=> Tác dụng: Tăng sức gợi hình gợicảm đồng thời làm cho hình ảnh của conong trở nên sinh động như một conngười đang làm việc chăm chỉ, cần mẫn
Bài 5
* Biện pháp so sánh
- Vế 1 là một cảm giác: nhựa sống ở
Trang 18trong người căng lên (hoàn toàn trừtượng)
- Vế 2 là hai hiện tượng:
+ máu cũng căng lên trong lộc loài nai + mầm cây non cây trỗi ra thành nhữngcái lá nhỏ li ti
- Tác dụng của so sánh: tăng sức gợihình gợi cảm, cho câu đồng thời thểhiện được sức sống căng tràn của mùaxuân đã tác động và làm cho ngườingười cũng tràn đầy cảm xúc và sự tươimới
- Sự khác biệt: Cách so sánh ở bài 2 là
so sánh ngang còn bài 5 là so sánh tầngbậc Kiểu so sánh tầng bậc giúp cho đốitượng được so sánh hiện lên đa dạng,phong phú, sâu sắc hơn
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Viết một đoạn văn chia sẻ
cảm xúc của em về thiên
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
phản biện câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ
sung, chốt lại kiến thức
Tham khảo: Bốn mùa trong đất trời, mỗi mùa đều
có một vẻ đẹp riêng không thể trộn lẫn Mùa hạđem đến cái nắng vàng chói chang, rực rỡ làm chohoa thêm thơm, trái thêm ngọt Mùa thu gợi nỗibuồn vẩn vơ trong lòng mỗi người khi từng chiếc
lá hôm nào còn xanh nay đã lần lượt lìa cành.Mùa đông đến cùng cái rét cắt da cắt thịt nhưngcũng thú vị làm sao khi được ủ mình trong chăn
ấm, ngồi bên bếp lửa hồng Nhưng, có lẽ trongvòng tuần hoàn bốn mùa ấy, chẳng ai là khôngyêu mùa xuân, không háo hức, mong đợi mỗi khi
Mùa xuân - bức màn thứ nhất, là khúc dạo đầucủa thiên nhiên, là bước đánh dấu một chu kì sinhsôi nảy nở mới của vạn vật Nàng xuân trong bộcánh xinh đẹp mà cũng thật kiều diễm, thổi làngió trong lành, tươi mát đánh thức đất trời saugiấc ngủ dài Trên cành cây đã thấy những chiếc
lá xanh mới nhú, thoát khỏi lớp vỏ xù xì để đưatay hứng lấy những tia nắng ấm áp đầu tiên.Trong vườn, ngàn loài hoa đua nhau khoe sắcthắm, dẫu có xinh tươi đến mấy cũng phải e thẹn,ngại ngùng trước vẻ đẹp của nàng xuân Nhữngloài hoa ấy làm cho bức tranh xuân càng thêmphong phú và rực rỡ muôn màu Những chú chimcũng hót vang lên bài ca chào mùa xuân đến, góp
Trang 19vui vào không khí xuân đang rộn ràng, náo nức.
2 Đoạn văn đúng chủ đề: nêu cảm nhận về cảnh sắc
và không khí mùa xuân ở quê hương em.
Trang 20Tiết 62, 63:
CHUYỆN CƠM HẾN
Hoàng Phủ Ngọc Tường HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ HỌC TẬP
a Mục tiêu: Kết nối - tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.
b Tổ chức thực hiện:
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV tổ chức cho học sinh xem video giới thiệu về
các món ăn đặc sắc nhất của miền Tây
https://youtu.be/HI31m9tBd2s
-HS xem video và trả lời các câu hỏi.
GV kết nối với nội dung của văn bản đọc – hiểu.
? Em hãy kể tên một số món ăn được giới thiệu
trong video Trong các món ăn đó em đã thưởng
thức món nào chưa? Cảm nhận của em về món ăn
đó
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xem video và ghi lại một số món ăn được
giới thiệu trong video và trả lời câu hỏi của giáo
viên
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS chia sẻ cá nhân
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
-GV nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết
nối hoạt động hình thành kiến thức mới
+ GV dẫn vào bài: HS tiếp nhận thông tin bài học
Hs bộc lộ suy nghĩ cá nhân
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1: Trải nghiệm cùng văn bản
a Mục tiêu: Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản “Cơm Hến ”.
b Tổ chức thực hiện hoạt động:
NV1: Tìm hiểu về tác giả Phủ Ngọc
Tường.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Qua tìm hiểu ở nhà, nêu những hiểu biết
của em về tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường
(tiểu sử cuộc đời, sự nghiệp)
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
I Trải nghiệm cùng văn bản
1 Tác giả:
- Hoàng Phủ Ngọc Tường, sinh năm
1937 quê Quảng Trị, sống và làm việcnhiều năm ở Huế
- Sáng tác của ông toát lên cảm hứng ngợi ca vẻ đẹp của đất nước, con
Trang 21- HS dựa vào thông tin SGK và thu thập
thông tin đã chuẩn bị ở nhà để trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Tác phẩm tiểu biểu: Ai đã dặt têncho dòng sông, Huế- Di tích và conngười,
NV2: Tìm hiểu chung về văn bản
“Chuyện cơm Hến”
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
*GV yêu cầu HS nêu xuất xứ của văn bản
“Chuyện cơm Hến”
*GV hướng dẫn cách đọc văn bản: Đọc
to, rõ ràng; chú ý ngữ điệu phù hợp với lối
chuyện trò, đàm đạo của tản văn; một số
đoạn có giọng hài hước, có đoạn giọng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
1 HS đọc văn bản, các em khác theo dõi,
quan sát và nhận xét;
2 HS thảo luận theo cặp, trình bày
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm
- văn bản “Chuyện cơm Hến”
Được trích từ “Huế-Di tích và con người, NXB Đà Nẵng, Đà Nẵng” xuất
bản năm 2001.,
a Đọc và tóm tắt
b Tìm hiểu chung -Thể loại: tản văn -Đề tài: Cơm Hến-một món ăn bình
dân của Huế như là điểm tựa để bàn
về văn hoá và việc giữ gìn bẳn sắc vănhoá trong cộng đồng cư dân
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất -Bố cục 2 phần:
-Phần 1 (từ đầu đến “những đồgiả”): Nét riêng trong khẩu vị củangười Huế
Phần 2: Đặc điểm của cơm hến và ýnghĩa của nó
2.2: Khám phá văn bản
a Mục tiêu:
-Nhận biết được chất trữ tình, cái tôi tác giả, ngôn ngữ của tùy bút và hiểu được nội dung, chủ
đề, thông điệp của văn bản
- Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng những món ăn dân dã của các vùng miền đất nước -Nhận biết nét riêng trong ẩm thực của người Huế qua món cơm Hến
b Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NV1:Hướng dẫn hs tìm hiểu về món cơm II Khám phá văn bản
Trang 22Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
1 Trong văn bản, nhà văn đã giới thiệu
nguyên liệu của món cơm hến là gì?
2 Em có nhận xét gì về những nguyên liệu
dùng làm món cơm hến?
3 Món cơm hến hướng đến những đối
tượng nào?
4 Món cơm hến thường được bán ở đâu?
Giá thành như thế nào?
B3 Báo cáo thảo luận
GV yêu cầu học sinh trình bày
? Đặc điểm phong cách của người
Huế thể hiện qua món cơm hến?
+Khẩu vị
+Cách chế biến
+Gia vị thứ mười lăm của cơm Hến
+Nhận xét về thái độ của người Huế
1.Giới thiệu về món cơm hến
- Gia vị: da heo, tóp mỡ, ớt tương,
ớt dầm nước mắm, ớt màu, muối,
mẻ, đậu phộng, ruốc, bánh tráng,
vị tinh…
nguyên liệu rẻ, dễ kiếm, có thểdùng nguyên liệu thừa sau khi chếbiến các món ăn hằng ngày
- Nơi bán: bán rong trên đường
phố
- Người thưởng thức: mọi người,
cả người giàu và người nghèo
- Giá thành: giá rẻ Cơm hến là
một món ăn bình dân
2.Đặc điểm của phong cách người Huế thể hiện qua món cơm hến -Khẩu vị: người Huế thích ăn cay.
Trong cơm hến có tới 3 loại ớt: ớttương, ớt dầm mắm, ớt màu
món cơm hến tiêu biểu cho
phong cách ăn cay dễ sợ, cay trào nước mắt của người Huế.
hình ảnh của người bán hàngnghèo nhưng không lam lũ, khổ sở
Trang 23với món ăn đặc sản của địa phương
-Gv chia lớp ra 4 nhóm thảo luận
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS tìm chi tiết trong văn
bản
- HS thảo luận nhóm theo nhóm để hoàn
thành phiếu học tập
Bước 3 Báo cáo thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời
HS: đại diện nhóm trình bày
Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
? Ghi lại câu văn thể hiện ý kiến của tác giả
về món ăn đặc sản của Huế? Nhận xét về
cái tôi của tác giả?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Bước 3 Báo cáo thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời
HS: Trình bày, nhận xét, bổ sung cho bạn
- Gia vị thứ mười lăm “bếp lửa”:
+ là một gia vị đặc biệt để tạo nên
vị đặc trưng cho bát cơm hến.+ Vị của lửa, vị của sự ấp iu, củatinh thần giữ gìn bản sắc văn hóa
→ Người Huế luôn cố gắng để giữgìn và phát triển món ăn đậm đàbản sắc dân tộc, để khi nhắc đếncơm hến là mọi người đều nhớ đếnHuế
3 Ý kiến của tác giả về món ăn đặc sản
*Câu văn thể hiện ý kiến của tácgiả về món ăn đặc sản:
- “Tôi rất ghét những lối cải tiến tạp nham như vậy Bún đã có bún
bò, ai có giang sơn ấy, việc gì phải cướp bản quyền sáng chế của người khác.”
- “Tôi nghĩ rằng trong vấn đề khẩu vị, tính bảo thủ là một yếu tố văn hóa hết sức quan trọng, để bảo toàn di sản.”
=> Cái tôi của tác giả được thể hiệntrong “Chuyện cơm hến” là cái tôiyêu quê hương, yêu những nét vănhóa ẩm thực độc đáo của quêhương mình Đồng thời, đó cũng làcái tôi bày tỏ quan điểm về cải tiến,phá cách món ăn quê hương, ông
Trang 24mong muốn những món ăn này vẫngiữ nguyên được hương vị và giátrị của mình.
2.3: Tổng kết
a Mục tiêu: Khái quát lại nội dung, nghệ thuật của văn bản
b Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nêu cách sử dụng từ ngữ trong văn bản
Nội dung chính của văn bản
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ cá nhân 2 phút và ghi ra giấy
GV hương dẫn theo dõi, quan sát HS (nếu HS
gặp khó khăn)
B3: Báo cáo và thảo luận
HS báo cáo kết quả, HS khác theo dõi và nhận
2 Nội dung:
-Tâm hồn tinh tế nhạy cảmcủa một cây bút tài hoa.-Truyền cho người đọc tìnhyêu, lòng tự hào về nền vănhóa ẩm thực Huế
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b Tổ chức thực hiện:
NV1: Củng cố văn bản “Chuyện cơm
Hến”
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-Gv chuyển giao nhiệm vụ: Gv tổ chức
trò chơi để hướng dẫn học sinh củng cố
lại kiến thức đã học
Câu 1 Văn bản “Chuyện cơm Hến”
được trích từ đâu?
Câu 2 Văn bản thuộc thể loại nào?
Câu 3 Văn bản “Chuyện cơm Hến”
thuộc đề tài nào?
Câu 4 Truyện “Chuyện cơm Hến” được
viết theo PTBĐ nào?
Câu 5 Cơm Hến là món ăn của vùng
miền nào?
Câu 6 Đặc điểm khẩu vị của người Huế
trong món cơm Hến như thế nào?
Câu 7 Nêu nguyên liệu làm cơm hến?
Câu 8 Theo em tại sao tác giả lại cho
rằng (một món ăn đặc sản cũng giống
như một di tích văn hóa)?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
HS: Thực hiện
Trang 25- Hs tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ
-GV chuyển giao nhiệm vụ
Em hãy viết đoạn văn 7-10 giới thiệu về một
đặc sản của quê hương em
- HS tiếp nhận nhiệm vụ về nhà làm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
-Hướng dẫn HS chọn đặc sản, biết xây dựng
đoạn văn biểu cảm hoàn chỉnh
-GV sẽ thu bài qua nhóm zalo
-GV chấm, ghi điểm, nhận xét,hỗ trợ những
HS gặp khó khăn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Hs có thể thảo luận nhóm với nhau ở nhà
thông qua sự hỗ trợ của Internet
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá; rút kinh nghiệm cho
HS
HS: Thực hiện