BÀI 3 VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG Môn học Ngữ văn; Lớp 6 Thời gian thực hiện 13 tiết (Đọc và thực hành Tiếng Việt 9 tiết; Viết 2 tiết; Nói và QUÊ HƯƠNG Môn học Ngữ vănQUÊ HƯƠNG Môn học Ngữ vănNghe 1 tiết; Ôn tập 1 tiết) I MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Năng lực a) Năng lực.
Trang 1BÀI 3: VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG Môn học: Ngữ văn; Lớp 6
Thời gian thực hiện: 13 tiết
(Đọc và thực hành Tiếng Việt: 9 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và Nghe: 1
tiết; Ôn tập: 1 tiết)
Trang 2- Bộ tranh mô hình hóa một số thành tố của văn bản thơ
- Máy chiếu, bảng, phấn, giấy A4, A0, giấy note, …
- Phiếu học tập, bảng kiểm, …
2 Học liệu
- Tri thức đọc hiểu, tri thức Tiếng Việt
- Văn bản ở sách giáo khoa: Những câu hát về vẻ đẹp quê hương; Việt Nam quê hương ta, Về bài ca dao “Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng …”; Hoa bìm
Phương pháp/ công cụ kiểm tra đánh giá ĐỌC
Tri thức đọc hiểu và văn bản 1:
Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương (2 tiết)
Trang 3- Đàm thoại gợimở
- Câu trả lời củaHs
Sử dụng kĩ thuậttia chớp
Câu trả lời củaHS
Sử dụng kĩ thuậtđặt câu hỏi
Câu trả lời củaHs
- Thảo luận
- Đàm thoại, gợimở
- Câu trả lời củaHS
- Câu trả lời củaHs
- Câu trả lời củaHs
- Đàm thoại gợimở
Sản phẩm họctập (câu trả lời
Trang 4phút) bài học của HS)
Phiếu học tậpcủa HS
Tri thức đọc hiển và văn bản 2: Việt Nam quê hương ta (2 tiết) Hoạt động 1:
(câu trả lời củaHS)
- Hướng dẫn cáchđọc văn bản
- Hướng dẫn tìmhiểu cách gieo vần,ngắt nhịp của bàithơ
- Tìm hiểu vẻ đẹpquê hương ViệtNam
- Tìm hiểu vẻ đẹpphẩm chất conngười Việt Nam
- Hiểu tình cảm tácgiả gửi gắm
- Trách nhiệm ứngxử
- Đàm thoại gợimở
- Trò chơi – thảoluận nhóm
- Đàm thoại gợimở
- Thảo luậnnhóm – phiếuhọc tập
- Kĩ thuật Think– pair – share
- Kĩ thuật khăntrải bàn
Sản phẩm họctập
(câu trả lời củaHS)
Sản phẩm củahọc sinh (Câutrả lời của Hs,Phiếu học tập)
Hoạt động 3:
Vận dụng (10
phút)
Củng cố kiến thứcgiúp HS khắc sâubài học
- Kĩ thuật sơ đồ
tư duy
Sản phẩm củahọc sinh (Sơ đồ
tư duy)
Đọc kết nối chủ điểm: Về bài ca dao đứng bên ni đồng, ngó bên tê
đồng…(1 tiết) Hoạt động 1: Tạo hứng thú cho Think – Pair – Sản phẩm của
Trang 5Xác định
nhiệm vụ học
tập (5 phút)
Hs, thu hút Hs sẵnsàng thực hiệnnhiệm vụ học tập
Share học sinh (Câu
trả lời của họcsinh)
- Tìm hiểu đặcđiểm về hình ảnhtrong bài ca dao
- Tìm hiểu về nétđộc đáo của bài thơ
- Tìm hiểu về vẻđẹp quê hương quabài ca dao và cảmxúc của tác giả
- Thảo luậnnhóm
- Khăn trải bàn
- Think – pair –share
- Kĩ thuật côngnão
- Trò chơi
Sản phẩm củahọc sinh (Câutrả lời của họcsinh, Phiếu họctập)
Tri thức tiếng Việt và thực hành tiếng Việt:
Lựa chọn từ ngữ phù hợp với việc thể hiện nghĩa của văn bản (2
tiết) Hoạt động 1:
Sản phẩm họctập
(câu trả lời củaHS)
- Phát vấn
- Đàm thoại gợimở
- Kĩ thuật tiachớp
Sản phẩm họctập
(câu trả lời củaHS)
Hoạt động 3: Vận dụng kiến - Thảo luận Sản phẩm học
Trang 6Luyện tập (40
phút)
thức đã học để thựchiện các bài tậptrong sách giáokhoa
nhóm
- Kỹ thuật côngnão
- Trò chơi
tập(câu trả lời củaHS)
Hoạt động 4:
Vận dụng (10
phút)
Viết ngắn giớithiệu những hìnhảnh đẹp về quêhương Việt Nam
HS thực hiện ởnhà, nộp sảnphẩm trên kênhPadlet của lớp
Sản phẩm họctập (tranh ảnh)
Đọc mở rộng theo thể loại: Hoa bìm (1 tiết) Hoạt động 1:
Trò chơi Sản phẩm của
học sinh (Câutrả lời của HS)
- Đặc điểm thể thơlục bát được thểhiện qua bài thơ
- Tình cảm của tácgiả với quê hương
- Đặc sắc nghệthuật
- Thảo luậnnhóm
- Dạy học nêuvấn đề
- Trò chơi
- Đàm thoại gợimở
Sản phẩm củahọc sinh (Câutrả lời của HS)
Trang 7Tiết 28-29 TRI THỨC ĐỌC HIỂU VÀ VĂN BẢN 1:
NHỮNG CÂU HÁT DÂN GIAN VỀ VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG
Thời lượng: 2 tiết
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ HỌC TẬP (10 phút)
Trang 8a Mục tiêu: Học sinh kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội
dung của bài hoc: “Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quêhương”
b Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ: Gv có thể tổ
chức nhanh trò chơi: Khám phá vẻ đẹp
quê hương
GV cho HS xem video bài hát “Việt
Nam I love” và chiếu hình ảnh cảnh
đẹp quê hương lên màn hình
- Nghe bài hát và quan sát tranh và cho
biết: cảm nhận của bản thân em
- Quê hương có ý nghĩa như thế nào
trong lòng mỗi người?
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát, theo dõi, suy nghĩ
- Gv quan sát, hỗ trợ, gợi mở
* Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày ý kiến cá nhân
- GV gọi Hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn
* Kết luận, nhận định:
Điểm giống nhau: Đây lànhững bức tranh về vẻ đẹp quêhương
Trang 9- Nhận xét câu trả lời của học sinh và
kết nối đi vào hình thành kiến thức
mới:
Quê hương có một vị trí quan trọng
trong lòng mỗi người Mỗi người dân
Việt Nam đều có tình cảm thiêng liêng
gắn bó với quê hương xứ sở của mình.
Đối với những con người lao động,
nhất là người nông dân, họ đã gắn bó
mật thiết với quê hương Từ lúc cất
tiếng khóc chào đời, rồi tuổi thơ đẹp
đẽ, những công việc lao động, rồi cuộc
sống gia đình, cho tới lúc chết họ đã
sống gắn liền với làng quê Tình cảm
yêu quê hương đất nước là một truyền
thống tốt đẹp và đáng quý của dân tộc
Việt Nam Đến với bài học hôm nay,
chúng ta cùng thả hồn theo những vần
thơ lục bát viết về vẻ đẹp quê hương để
cùng lắng nghe và suy ngẫm.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (70 phút)
a Mục tiêu: Giới thiêụ chủ đề
- Nhận biết được số tiếng, số dòng, thanh điệu, vần, nhịp của thơlục bát
- Bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hện quangôn ngữ văn bản
- Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân dovăn bản đã đọc gợi ra
b Tổ chức thực hiện
2.1 Tri thức đọc hiểu
Trang 10Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về thể loại
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Để nhận biết về đặc điểm thể thơ lục
bát về số dòng số tiếng, cách ngắt nhịp,
thanh điệu Các em đọc bài ca dao sau
và thực hiện các yêu cầu bên dưới
Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm
tương Nhớ ai dãi nắng dầm sương
Nhớ ai tát nước bên đường hôm qua.
GV yêu cầu HS đọc diễn cảm văn bản,
dựa vào tri thức Ngữ văn:
- HS thực hiện nhiệm vụ: Hs thảo luận
cặp đôi để trả lời câu hỏi
* Báo cáo, thảo luận:
- GV mời một cặp trình bày phần thảo
luận của mình
- Các nhóm khác theo dõi góp ý, bổ
sung
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét và chốt lại kiến thức ghi
lên bảng hoặc sử dụng máy chiếu giúp
HS nhận biết các đặc điểm của câu thơ
6 của dòng bát kế nó, tiếngthứ 8 dòng bát vần với tiếngthứ 6 của dòng lục tiếp theo
- Cách ngắt nhịp: thơ lục bát thường được ngắt nhịp chẵn,
ví dụ như 2/2/2, 2/4/2, 4/4,
- Thanh điệu: Về thanh điệu:
là sự phối hợp thanh điệu giữacác tiếng trong một cặp câulục bát
- Các tiếng ở vị trí 1, 3, 5, 7 cóthể được phối thanh tự do
- Riêng các tiếng ở vị trí 2, 4,
6 ,8 phải tuân thủ chặt chẽtheo quy định sau: tiếng thứ 2
là thanh bằng, tiếng thứ 4 là thanh trắc; riêng trong dòng
bát, nếu tiếng thứ 6 là thanh
bằng (ngang) thì tiếng thứ 8 phải là thanh bằng (huyền) và
ngược lại
b Lục bát biến thể
Lục bát biến thể là thể thơ lụcbát được biến đổi về số tiếng,cách gieo vần, cách ngắt nhịp,cách phối hợp bằng trắc trong
Trang 11Trong dòng chảy của thời gian thơ lục
bát luôn được sáng tạo linh động với
nhiều biến đổi mang dụng ý nghệ thuật
Sự biến đổi đó được đúc kết với tên gọi
chung là biến thể trong lục bát hay còn
gọi là lục bát biến thể Vậy lục bát biến
thể là gì?
* Chuyển giao nhiệm vụ
Dựa vào hiểu biết của em cho biết lục
bát biến thể là gì?
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Hs suy nghĩ cá nhân trả lời
* Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu
hỏi
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét
chốt lại kiến thức
a.Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy
ra
b Mai cốt cách, tuyết tinh thần
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn
mười.
c Con cò mà đi ăn đêm
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.
- Số tiếng, thanh điệu, nhịp điệu có sự
các dòng thơ
c Hình ảnh và tính biểu cảm của văn bản văn học
-Hình ảnh là một yếu tố quantrọng của thơ, giúp người đọc
“nhìn” thấy tưởng tượng rađiều mà nhà thơ miêu tả, cảmnhận qua các giác quan như:Thính giác, khứu giác, vịgiác,, thị giác, xúc giác
-Tính biểu cảm của văn bảnvăn học là khẳ năng văn bảngợi cho người đọc những cảmxúc như vui buồn, yêughét,
Trang 12biến đổi.
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Đọc đoạn thơ sau và cho biết có những
hình ảnh nào xuất hiện trong đoạn thơ?
Đoạn thơ gợi cho em cảm xúc gì?
Bầm ơi có rét không bầm
Heo heo gió núi, lâm thâm mưa phùn
Bầm ra ruộng cấy bầm run
Chân lội dưới bùn, tay cấy mạ non
* Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ trả lời cá nhân
* Báo cáo, thảo luận:
HS trả lời câu hỏi
* Kết luận, nhận định:
GV nhận xét chốt lại kiến thức
Nhiệm vụ 2: Đọc, tìm hiểu chú thích
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn cách đọc: yêu cầu đọc
to, rõ nhắc nhở học sinh chú ý cách
ngắt nhịp, giọng điệu ca ngợi, tự hào về
quê hương của tác giả
- GV đọc mẫu thành tiếng đoạn đầu sau
đó HS thi nhau đọc thành tiếng toàn
văn bản Lưu ý HS đọc rõ lời của người
kể chuyện và lời của nhân vật
- GV cho HS dừng đọc vài phút để
thực hiện kĩ năng tưởng tượng theo câu
hỏi 1 Qua dòng ca dao này, hình ảnh
kinh thành Thăng Long hiện ra như thế
nào trong tâm trí em? Viết ra những gì
em đã tưởng tượng được
* Kết luận:
- Hình ảnh là một yếu tố quan
trọng của thơ, giúp người đọc
“nhìn” thấy, tưởng tượng cái
mà nhà thơ miêu tả, cảm nhậnqua các giác quan như: thínhgiác, khứu giác, vị giác, thịgiác, xúc giác
2 Đọc, tìm hiểu chú thích
a Đọc
HS biết cách ngắt nhịp, diễn tảtình cảm tự hào của tác giảdân gian về về vẻ đẹp quêhương
- Hình ảnh kinh thành Thăng
Trang 13tượng đó?
GV gợi ý: Những từ ngữ miêu tả giàu
hình ảnh, gợi hình gợi tả như từ “mắc
cửi”, “bàn cờ” là những thông tin quan
trọng giúp người đọc hình dung, tưởng
tượng cụ thể về những điều tác giả
miêu tả
- Trong phần chú thích GV hướng dẫn
giải thích nghĩa của một số từ khó bằng
trò chơi: “Hái hoa dân chủ” Có bốn
cánh hoa- Mỗi cánh hoa là từ khóa cần
làm sáng tỏ Giải nghĩa được từ sẽ
được cộng 1 điểm
* Thực hiện nhiệm vụ:
HS đọc theo sự hướng dẫn
* Báo cáo, thảo luận:
Gọi HS nhân xét cách đọc của bạn
* Kết luận, nhận định:
Gv nhận xét và chốt lại kiến thức
Long hiện lên với đầy đủ têngọi của 36 phố phường.Những từ ngữ như “phồn hoathứ nhất Long Thành”, “người
về nhớ cảnh ngẩn ngơ” đã gópphần thể hiện niềm tự hào về
sự đông đúc, nhộn nhịp củaphố phường Hà Nội và thểhiện tình cảm lưu luyến củatác giả khi phải xa LongThành
- Các từ: mắc cửi, bàn cờ
dường như tác giả dân gian
có hàm ý miêu tả đường phốThăng Long dọc ngang, kenđặc như các sợi chỉ mắc trênkhung cửi, như các ô vuôngtrên bàn cờ
b Chú thích
2.2 Trải nghiệm cùng văn bản:
(Sử dụng tranh, ảnh, video)
a Mục tiêu: Nắm nội dung và nghệ thuật của bốn bài ca dao để
thấy được nét đặc sắc trong cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, biệnpháp tu từ cũng như cảm nhận được những tình cảm mà tác giảdân gian gửi gắm
b Nội dung: HS sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành
câu trả lời câu hỏi
Trang 14c Sản phẩm: câu trả lời cá nhân, phiếu học tập của các nhóm.
d.Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu bài ca dao
số 1
* Chuyển giao nhiệm vụ☹ Nhóm
1
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm sau
đó HS lên thuyết trình theo các câu
hỏi
Câu 1: Hình ảnh kinh thành Thăng
Long được gợi lên trong bài ca dao
này có điểm gì đặc biệt?
Câu 2: Em hãy viết ra những vẻ đẹp
mà em tưởng tượng được về kinh
thành Thăng Long?
Gv có thể mở rộng thêm: Thực ra
con số 36 chỉ là tương đối để chỉ số
nhiều Trong thực tế các nhà nhiên
cứu đã tìm ra phố phường của kinh
thành Thăng Long nhiều hơn con số
36, …
Câu 3: Những biện pháp nghệ thuật
nào được sử dụng? Nêu tác dụng?
II Tìm hiểu văn bản
1 Bài ca dao 1
a Sự giàu có, nhộn nhịp của kinh thành Thăng Long.
- Tên phố: Hàng Bồ, Hàng Bạc,Hàng Tre,
Phố Hàng Mắm Phố Hàng Tre Phố HàngMắm
Tên phố thường gắn liền vớiđặc trưng nghề nghiệp
- Liệt kê
- So sánh: phố - mắc cửi; bàn cờ
đường-Tác dụng: Sự sầm uất, đông
đúc, náo nhiệt, giàu có, xa hoa;phố phường dọc ngang, ken đặcnhư các sợi chỉ mắc trên khungcửi, như các ô vuông trên bàn
cờ Đồng thời thể hiện sự amhiểu về vùng đất Thăng Long
Trang 15Câu 4: Tâm trạng, cảm xúc của tác
giả về đất Long Thành được thể hiện
qua từ ngữ nào? Đó là tâm trạng gì?
Câu 5: Qua đó em đánh giá như thế
nào về vẻ đẹp tâm hồn của tác giả
* Báo cáo, thảo luận:
- HS lên thuyết trình về nội dung
Các nhóm theo dõi bài thuyết trình
+ Các con phố ở nước ta thường đặt
tên bằng cách lấy theo tên của các
danh nhân, những người có công lao
lớn: Phố Nguyễn Du, Nguyễn Huệ;
Hai Bà Trưng, Phan Đình Phùng…
+ Tên phố ở Thăng Long xưa
thường gắn liền với các sản phẩm
cũng như thể hiện niềm tự hàocủa tác giả dân gian về vùng đấtđược đánh giá là “Nhất kinh kì,nhì phố Hiến”
b Tâm trạng của tác giả
- Tự hào về vẻ đẹp, sự giàu sangcủa kinh thành Thăng Long –trái tim của Tổ quốc
mà như nhớ người yêu vậy
→Tác giả dân gian thể hiện tình yêu quê hương, đất nước sâu sắc.
Trang 16buôn bán chính tại đó Phố Hàng
Bạc thường sẽ bán bạc, phố Hàng
Chiếu Thì bán chiếu; phố Hàng
Bông sẽ làm nghề bật bông, bán
chăn bông, đệm; Phố Hàng Gà là nơi
tập trung các cửa hàng bán các loại
gia cầm
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu bài ca dao
số 2
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv tổ chức cho HS tìm hiểu bài ca
dao số 2 Gọi 2 Hs đọc bài 2
- Nữ đọc lời hỏi
- Nam đọc lời đáp
Gvcho HS thảo luận nhóm và cử
đại diện lên thuyết trình theo nội
dung câu hỏi
Câu 1: Em có nhận xét gì về hình
thức thể loại của bài ca dao?
Câu 2: Cô gái hỏi về điều gì?
Câu 3: Câu đố của cô thể hiện điều
gì?
Câu 4: Những danh từ riêng nào
được nhắc tới trong lời đối đáp này?
Câu 5: Nội dung lời đối đáp gợi vẻ
đẹp gì của quê hương?
Câu 6: Cảm xúc của tác giả dân gian
về quê hương đất nước được thể hiện
Phần 2: Lời đáp (Người con trai)
a Lời người hỏi
- Hỏi về tên sông, tên núi có độsâu và độ cao nhất của nước ta
→ Cô gái thể hiện sự khéo léotrong cách hỏi
→ Sự hiểu biết sâu sắc về nhữngđịa danh của quê hương, đấtnước
b Lời người đáp
- Chàng trai nhắc đến những địadanh trong câu trả lời: núi LamSơn, sông Bạch Đằng
- Vì những địa danh này gắn liềnvới những chiến công lẫy lừngcủa cha ông ta trong cuộc chiếnbảo vệ bờ cõi đất nước ta: ba lầnphá tan quân xâm lược trên sôngBạch Đằng, cuộc khởi nghĩa của
Lê Lợi và nghĩa quân Lam Sơnchiến thắng giặc Minh Qua đó,
đã thể hiện niềm tự hào và tìnhyêu với quê hương đất nước
Trang 17* Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày bài thuyết trình của
* Chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS thảo luận nhóm và
thuyết trình theo các nội dung
- Vẻ đẹp truyền thống của nhữngthắng cảnh nổi tiếng gắn liền với
ý nghĩa lịch sử sâu sắc của quêhương, đất nước
c Ý nghĩa của lời hỏi đáp:
- Đây là một hình thức để trai gáithử tài nhau, đo độ hiểu biết vềkiến thức địa lí, lịch sử, vănhoá…trong những cuộc hát đốiđáp
- Người hỏi biết chọn những néttiêu biểu của từng địa danh đểhỏi, người đáp hiểu rất rõ và trảlời ý của người hỏi Từ đó đểthể hiện chia sẻ, vui chơi, giaolưu tình cảm
Thể hiện sự yêu quí, tự hào
về quê hương, đất nước
Chàng trai cô gái cùng chung sựhiểu biết, cùng chung tình cảmvới quê hương, đất nước Đó là
cơ sở và là cách để họ bày tỏtình cảm với nhau
Chàng trai, cô gái là nhữngngười sâu sắc, tế nhị
- Hình ảnh chàng trai cô gáichính là sự hóa thân của tác giảdân gian Tác giả dân gian thểhiện tình yêu quê hương, đấtnước thường trực trong tâm hồn,
sự tự hào về vẻ đẹp của quê
Trang 18Câu 1: Vẻ đẹp của vùng đất Bình
Định được giới thiệu như thế nào?
Câu 2: Trong bài ca dao, tác giả dân
gian đã sử dụng biện pháp tu từ gì?
Tác dụng của biện pháp tu từ đó?
Câu 3: Qua đó thấy được tâm trạng
của tác giả khi nói về mảnh đất quê
hương?
Câu 4: Em chỉ ra đặc điểm thể thơ
lục bát qua bài ca dao này?
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát, thảo luận nhóm sau
đó cử đại diện lên thuyết trình
- Gv quan sát, hỗ trợ, gợi mở
* Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn
* Kết luận, nhận định:
-GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
hương, đất nước (trong đó có sự
tự hào về lịch sử giữ nước của
cha ông)
3 Bài ca dao số 3
a Vẻ đẹp của vùng đất Bình Định
Núi vọng Phu Đầm Thị Nại
Cù Lao xanh Món ăntruyền thống
- Vẻ đẹp của vùng đất Bình Địnhđược tác giả giới thiệu có núiVọng phu, có đầm Thị Nại, có
Cù Lao Xanh và những món ăntruyền thống
- Tác giả đã sử dụng phép điệp
từ “có” trong câu lục bát “BìnhĐịnh có núi vọng phu/ Có đầmThị Nại có Cù Lao Xanh
Tác dụng: Điệp từ này đãgóp phần nhấn mạnh những nétđẹp đặc trưng của Bình Định và
Trang 19Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu bài ca dao
số 4
* Chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS thảo luận nhóm và
thuyết trình theo nội dung các câu
- Em có biết những câu ca dao hoặc
những câu thơ hay nào nói về Tháp
Mười không? Hãy đọc cho cả lớp
cùng nghe
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát, thảo luận nhóm và đại
thể hiện lòng tự hào của tác giảdân gian về mảnh đất quê hương
b Tâm trạng của tác giả
- Tự hào khi nói về mảnh đấtBình Định- Vùng đất thượng tôn,thượng võ- Lịch sử đấu tranhanh hùng (Chiến công của Nghĩaquân Tây Sơn ở Đầm Thị Nại),của lòng chung thủy, sắt son củangười phụ nữ (Núi Vọng Phu),của những món ăn dân dã đặctrưng nơi đây
Đặc điểm thể loại thơ lục bát
Biểu hiện trong bài ca dao số 3
Số dòng thơ 4 dòng (2 dòng
lục, 2 dòngbát)
Số tiếngtrong từngdòng
Mỗi dòng lục
có 6 tiếng, mỗidòng bát có 8tiếng
Vần trongcác dòng thơ
Phu-cù; anh- canh
xanh-Nhịp thơ củatừng dòng
Dòng 1:2/4Dòng 2: 4/4Dòng 3: 4/2Dòng 4: 4/4
4 Bài ca dao số 4
Vẻ đẹp của vùng Tháp Mười
- Câu lục như một tiếng gọi, lời
mời mọi người về vùng Đồng
Trang 20diện nhóm lên thuyết trình
- GV quan sát, hỗ trợ, gợi mở
* Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu
Tháp Mười đẹp nhất bông sen Việt Nam đẹp nhất có tên Bác
Hồ
2.3 Tìm hiểu phần tổng kết
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt các câu hỏi gợi mở cho HS trả
lời cá nhân
Trình bày giá trị nội dung và nghệ
thuật của chùm câu hát dân gian về vẻ
đẹp quê hương
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát, theo dõi câu hỏi, suy
nghĩ và trả lời câu hỏi
- GV quan sát, hỗ trợ, gợi mở
* Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi Hs nhận xét, bổ sung câu trả
2 Nghệ thuật:
-Thể thơ lục bát truyền thống
- Những hình ảnh giàu sứcbiểu cảm
Trang 21* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
- Sử dụng thành công biệnpháp tu từ để làm nổi bật vẻđẹp của quê hương, đất nước
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (10 phút)
a Mục tiêu: Củng cố kiến thức giúp HS khắc sâu bài học.
b Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ:
* Báo cáo, thảo luận:
- HS báo cáo kết quả Các Hs khác
nhận xét, bổ sung
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Phần Luyện tập) Bài 3: VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG
Tiết: 33-34 Văn bản: NHỮNG CÂU HÁT DÂN GIAN VỀ VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG
Trang 22Câu thơ gợi lên hình ảnhkinh thành Thăng Longđông đúc, nhộn nhịp, giàucó.
2 Sâu nhất là sông Bạch Đằng/
ba lần gặc đến/ ba lần gặctan
Thể hiện được vẻ đẹp vàniềm tự hào về lịch sử quêhương
3 Có đầm Thị Nại, có cù lao
Xanh
Điệp từ “có”, biện phápliệt kê thể hiện long tựhào về những cảnh đẹpquê hương gắn liền vớilịch sử
4 Tôm sẵn bắt, trời sẵn ăn Thể hiện sự trù phú, giàu
có của thiên nhiên bantặng người dân ThápMười
Trang 24Tiết 30-31 VĂN BẢN 2: VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA
Thời lượng: 2 tiết
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ HỌC TẬP (10 phút)
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực
hiện nhiệm vụ học tập của mình và dẫn dắt vào bài mới
b Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Tổ chức cuộc thi “Bài hát quê
hương”, Gv chia lớp thành 4 nhóm, Gv
cho các nhóm nghe những bài hát quen
thuộc về quê hương Các nhóm sẽ đoán
tên bài Nhóm nào đoán đúng và nhiều
nhất sẽ chiến thắng
Các bài hát: Quê hương, Thương về
miền Trung, Nhớ mùa thu Hà Nội, Sài
Gòn đẹp lắm, Hãy đến với con người
Việt Nam, Hello Việt Nam, Việt Nam I
* Báo cáo, thảo luận:
- Hs trình bày ý kiến cá nhân
- Gv gọi Hs nhận xét, bổ sung câu trả
Hạ Long vì đây là vùng biểntuyệt đẹp, được UNESCO hailần công nhận là di sản thiênnhiên của thế giới
Trang 25- Quê hương Việt Nam ta với biết bao
cảnh sắc vô cùng tươi đẹp đã đi vào
bao bài hát, còn đến với bài học này
các em sẽ tìm hiểu vẻ đẹp quê hương
qua những vần thơ lục bát…….
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (70 phút)
a Mục tiêu: Giới thiêụ chủ đề
- Những nét tiêu biểu về nhà thơ Nguyễn Đình Thi
- Vẻ đẹp cảnh sắc thiên nhiên và vẻ đẹp của con người Việt Nam
…
- Đặc điểm của thơ lục bát được thể hiện trong văn bản “Việt
Nam quê hương ta”.
- Nhận biết được các đặc điểm của thể thơ lục bát: số tiếng, số
dòng, thanh điệu, vần, nhịp của thơ lục bát
b Nội dung: Hướng dẫn học sinh trải nghiệm cùng văn bản Gv
tổ chức cho Hs thảo luận theo hình thức nhóm đôi, nhóm 4-6 họcsinh, phương pháp gợi mở, kĩ thuật khăn trải bàn để tìm hiểu về người kể chuyện, nhân vật, chủ đề
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, các phiếu học tập, kết
quả tổ chức các trò chơi,… d Tổ chức thực hiện:
2.1 Trải nghiệm cùng văn bản:
a Mục tiêu: HS nêu được những nét chính về nhà thơ Nguyễn
Đình Thi và bài thơ “Việt Nam quê hương ta”.
b Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Đọc, tìm hiểu về nhà thơ Nguyễn Đình Thi
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Gv yêu cầu Hs đọc SGK và sử dụng
kĩ thuật đàm thoại gợi mở
? Nêu những hiểu biết của em về nhà
thơ Nguyễn Đình Thi?
* Thực hiện nhiệm vụ:
I Trải nghiệm cùng văn bản
1 Tác giả:
- Nguyễn Đình Thi (1924 –2003)
- Sinh ở Luông- phơ- ra- bang(Lào)
Trang 26Gv hướng dẫn Hs đọc và tìm thông tin.
Hs quan sát SGK
* Báo cáo, thảo luận:
Đại diện Hs trả lời
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu sơ lược về văn bản
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Hướng dẫn cách đọc & yêu cầu Hs
đọc
- Gv sử dụng phương pháp đàm thoại
gợi mở giao nhiệm vụ:
1 Tám dòng thơ này giúp em hình
dung gì về phong cảnh và con người
Việt Nam?
2 Những dòng thơ này gợi cho em
nghĩ đến đặc điểm nào của truyền
thống dân tộc?
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Hs đọc văn bản, suy nghĩ trả lời
- Gv chỉnh cách đọc cho Hs (nếu cần)
- Theo dõi, hỗ trợ Hs trong hoạt động
* Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện HS trả lời
Trang 27hình dung đến phong cảnh đất
nước hữu tình có những cánh
đồng lúa trải dài thẳng cánh cò
bay, những dãy núi bồng bềnh
trong mây
Đất nước Việt Nam còn có những
những người dân bao đời nay cần cù,
chịu khó, vất vả một nắng hai sương
trên đồng ruộng, Họ cũng chịu nhiều
thương đau, trải qua bao cuộc chiến
tranh ác liệt và những mất mát hi sinh
2 Những câu thơ này gợi cho em nghĩ
đến truyền thống anh hùng, anh dũng
trong đấu tranh của nhân dân Những
người dân lành khi kẻ thù xâm lăng, họ
sẵn sàng vùng lên chiến đấu để bảo vệ
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Gv sử dụng kĩ thuật đàm thoại gợi mở
? Xác định và chỉ ra PTBĐ chính và thể thơ trong
bài thơ?
* Thực hiện nhiệm vụ:
Gv hướng dẫn Hs hoàn thành nhiệm vụ
* Báo cáo, thảo luận:
- Yêu cầu Hs trả lời
- Hướng dẫn Hs cách trình bày (nếu cần)
- Thể thơ: Lụcbát
Trang 28* Chuyển giao nhiệm vụ: Trò chơi “Em tập làm thủ môn”
- Gv hướng dẫn HS cách tham gia trò chơi để giúp
HS ôn lại kiến thức về thể thơ lục bát
- Chia lớp ra làm 6 nhóm:
- Yêu cầu các em ở mỗi nhóm đánh số 1,2,3,4,5,6.
- Trò chơi có 6 vòng tương ứng 6 câu hỏi nhắc lạikiến thức bài cũ Một câu hỏi sẽ có 4 đáp án Khigiáo viên đọc câu hỏi xong, nhạc sẽ vang lên đểtính giờ (15giây) Khi nhạc kết thúc, mỗi nhóm sẽgiơ lên đáp án của nhóm mình Nếu đội nào có đáp
án đúng sẽ được nhận 1 quả bóng Kết thúc trò chơinhóm nào có số bóng nhiều nhất sẽ giành chiếnthắng
- Hệ thống câu hỏi:
1 Cặp câu thơ lục bát mỗi dòng có mấy tiếng?
2 Tiếng bằng là tiếng có dấu thanh gì?
3 Tiếng trắc là tiếng có dấu thanh gì?
4 Quy tắc gieo vần trong thơ lục bát như thế
Trang 29- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau
2.2 Tìm hiểu nội dung:
a Mục tiêu:
- Tìm được những cách gieo vần và ngắt nhịp của bốn dòng thơđầu
- Đánh giá chung về thể thơ lục bát
- Tìm được chi tiết miêu tả vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước Việt Nam
- Tìm được chi tiết miêu tả vẻ đẹp con người Việt Nam
- Rút ra bài học cho bản thân từ nội dung bài học
- Hiểu được tình cảm của tác giả
- Bồi dưỡng tình cảm, thái độ đối với quê hương
b Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Tìm được những cách gieo vần và ngắt nhịp
* Chuyển giao nhiệm vụ:
nhịp của bốn dòng thơ đầu bằng cách
điền vào mô hình trong phiếu học tập
Trang 30Bát
* Thực hiện nhiệm vụ:
Hs:
- Thảo luận nhóm 3 phút và ghi kết
quả ra phiếu học tập nhóm (phần việc
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát,
nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho nhóm
bạn
* Kết luận, nhận định:
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc
của từng nhóm, chỉ ra những ưu điểm
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Gv sử dụng kĩ thuật Think-pair-share
và giao nhiệm vụ cho nhóm đôi Hs trả
lời những câu hỏi sau vào bảng biểu
Gv gợi ý theo các câu hỏi:
2.Vẻ đẹp thiên nhiên
Trang 31* Báo cáo, thảo luận:
- Hs đại diện 1 nhóm lên trình bày sản
phẩm
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát,
nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu
Những hình ảnh tiêu biểu
Màu sắc
Biện pháp nghệ thuật
- Hìnhảnh:
+ “biểnlúa”
+ “cánhcò”
+ “mâymờ”
+ “núiTrườngSơn”
+”hoathơm quảngọt”
+ Màuxanhcủa lúa,núi non,nềntrời
+ Màutrắngcánhcò,mây
+ Màucủa hoathơmquảngọt
+ Ẩn dụ: Biểnlúa
+ So sánh: Mênh mông biển lúađâu trời đẹp hơn
Bức tranh thiênnhiên tươi đẹp, yên bình,mênh mông, khoáng đạt.Nền cảnh đặc trưng củaViệt Nam
Trang 32nghệ thuật tác giả sử dụng trong bài
chúng ta có thể thấy hiện lên là một
bức tranh thiên nhiên tươi sáng, trù phú
và bình dị làm ta thêm yêu thêm
trân trọng quê hương mình
Nhiệm vụ 3: Vẻ đẹp của con người Việt Nam
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Gv chia lớp thành 6 nhóm
- Gv sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn yêu
cầu học sinh trả lời hai câu hỏi sau:
+ Nhóm 1,2,3 tìm hiểu khổ hai và ba
(từ Quê hương biết mấy thân yêu…lại
hiền như xưa)
+ Nhóm 4, 5, 6 tìm hiểu khổ bốn và
năm (từ Việt Nam đất nắng chan hòa…
dệt nghìn bài thơ).
1 Tìm những vẻ đẹp của con người
Việt Nam và nêu tác dụng của hình
ảnh, từ ngữ đặc sắc được dùng để khắc
hoạ vẻ đẹp của con người Việt Nam
2 Tác giả đã sử dụng những biện pháp
nghệ thuật gì khi tái hiện hình ảnh của
con người Việt Nam
3 Vẻ đẹp con người Việt Nam
- Chịu thương chịu khó:
+ “Mặt người vất vả in sâu”+ “chịu nhiều thương đau”
bùn.” → Chăm chỉ, chânchất → Màu sắc quen thuộcngười nông dân Việt Nam.+ “nuôi những anh hùng”
→ Chăm chỉ phục vụ chiếnđấu và cuộc sống
- Bất khuất anh hùng:
+ “Chìm trong máu lửa vùngđứng lên” → Biện pháp nóiquá → Không khuất phụctrước khó khăn
+ “Đạp quân thù xuống đấtđen” → Căm thù quân giặc
- Hiền lành, ân tình, thủy
Trang 33- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Gv tổ chức hoạt động
- HS trình bày sản phẩm thảo luận, Hs
khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của
Dân tộc Việt Nam với những vẻ đẹp
đặc trưng về phẩm chất tinh thần từ bao
đời nay đã được nhà thơ khắc họa rõ
nét……
chung:
+ Hiền lành: “hiền nhưxưa” → Người dân Việt Namluôn hiền lành, chỉ khi đấutranh mới kiên cường, bấtkhuất
+ Yêu nước → Đấu tranh vìdân tộc, đuổi quân xâm lược.+ Chung thủy: “Yêu ai yêutrọn tấm tình thủy chung.”
- Tài năng:
+ “Trăm nghề trăm vùng”.+ “Dệt thơ trên tre”
- Nghệ thuật: So sánh “Tayngười như có phép tiên”
=> Con người Việt Nam nổibật với vẻ đẹp giản dị, chịuthương, chịu khó cùng nhữngphẩm chất tốt đẹp kiên cường,bất khuất, thủy chung và tàinăng khéo léo
Nhiệm vụ 4: Tình cảm của tác giả dành cho quê hương và con người Việt Nam
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Trang 34Làm việc nhóm
Hãy chỉ ra một số từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê
hương, đất nước
? Tình cảm của tác giả đối với quê
hương, đất nước được thể hiện như thế
nào trong văn bản? Hãy chỉ ra một số
- Hs trình bày sản phẩm thảo luận, Hs
khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của
Tình cảm của tác giả đối với quê
hương xuất phát từ những điều nhỏ bé
nhất, đáng trân trọng……
đất nước, quê hương+Bao nhiêu đời đã chịu nhiều đau thương
+Mặt người vất vả in sâu
Sự đồng cảm với những vất vả, hi sinh của người dân
Tình cảm của tác giả
Trang 35HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Gv sử dụng kĩ thuật đàm thoại gợi mở
chuyển giao nhiệm vụ: Văn bản trên
gợi cho em suy nghĩ và cảm xúc gì về
con người và cảnh sắc quê hương?
Bản thân em cần có trách nhiệm gì đối
với quê hương đất nước?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Hs phát biểu ý kiến
- Gv quan sát, định hướng
* Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày ý kiến; lắng nghe, quan
+ Tự hào về vẻ đẹp của đấtnước, con người Việt Nam+ Kế thừa, phát huy nhữngmặt tích cực
+ Giới thiệu, quảng bá quêhương đất nước cho bạn bè + Ra sức học tập, rèn luyện đểtrở thành người có ích…
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (10 phút)
a Mục tiêu: Củng cố nội dung và nghệ thuật của tác phẩm
b Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Chia lớp thành 6 nhóm
- Vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt đặc trưng nghệ
thuật và giá trị nội dung của bài thơ
Học sinh khái quát lạiđược
- Vẻ đẹp cảnh sắc thiênnhiên
- Vẻ đẹp con người
- Nghệ thuật
- Tình cảm của tác giả
Trang 36* Báo cáo, thảo luận:
- Đại diên các nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Hs và Gv nhận xét
* Kết luận, nhận định:
- Gv nhận xét, chốt ý
Trang 37PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Bài 3: VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG
Tiết: 35-36 Văn bản 2: Việt Nam quê hương ta
g
Câu
Trang 39Tiết 32 ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM:
VỀ BÀI CA DAO ĐỨNG BÊN NI ĐỒNG, NGÓ BÊN TÊ
ĐỒNG…
Thời lượng: 1 tiết
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ HỌC TẬP (5 phút)
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực
hiện nhiệm vụ học tập của mình, dẫn dắt vào bài học
b Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chuyển giao nhiệm vụ: GV cho
học sinh xem video về cánh đồng lúa.
- GV sử dụng kĩ thuật Think – Pair –
Share, yêu cầu học sinh chia sẻ cảm
nhận
- Khuyến khích HS đọc vài câu ca dao,
bài thơ, bài hát về cánh đồng lúa
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
* Thưc hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận, trao đổi
* Báo cáo, thảo luận
Cây lúa là loại cây lương thực quan
trọng nhất trong đời sống của người
Việt Nam chúng ta Có lẽ vì thế mà từ
xa xưa, cây lúa đã đi vào thơ ca bằng
những dòng thơ lục bát ngọt ngào, sâu
lắng như vậy
- Học sinh quan sát video vàchia sẻ cảm nhận: cánh đồnglúa rộng mênh mông, bát ngát,xanh mơn mởn, tươi tốt…
Trang 40Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (30 phút) 2.1 Trải nghiệm cùng văn bản
a) Mục tiêu: Hướng dẫn HS cách đọc và nắm được nội dung cơ
bản của văn bản
b) Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm: GV hướng dẫn HS cách đọc diễn cảm
thể hiện được cảm xúc thích thú, tự hào
* Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc theo nhóm, mỗi HS đọc một
đoạn rồi chuyển HS khác
* Báo cáo, thảo luận: HS đọc văn bản, nhận xét cách đọc
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét cách đọc của HS
2.2 Tìm hiểu nội dung kết nối chủ đề
a) Mục tiêu
- Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu và cảm nhận được nội dung, ý
nghĩa và những nét mới trong cảm xúc của tác giả Bùi Mạnh Nhịkhi viết về một bài ca dao thuộc Văn học dân gian Việt Nam
- Liên hệ, kết nối với VB “Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương”, “Việt Nam quê hương ta” để hiểu hơn về chủ điểm
Vẻ đẹp quê hương.
b) Tổ chức thực hiện
2.2.1 Tìm hiểu nội dung bài viết
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cảm nhận về
vẻ đẹp của bài ca dao
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: GV sử
dụng kĩ thuật khăn trải bàn, cho Hs
thảo luận 6 nhóm, trả lời câu hỏi sau:
? Theo tác giả Bùi Mạnh Nhị,
những hình ảnh đặc sắc nào của quê
hương đã được khắc họa qua bài ca
dao “Đứng bên ni đồng, ngó bên tê
1 Cảm nhận về vẻ đẹp của bài ca dao.
a Vẻ đẹp về nội dung
- Hai hình ảnh đặc sắc củaquê hương đã được khắc hoạ:+ Cánh đồng lúa bao la, trùphú, tốt tươi, đầy sức sống + Trên nền thiên nhiên đó là
vẻ đẹp của người con gái trẻtrung, phơi phới, duyên dáng,