PowerPoint Presentation ĐẠI CƯƠNG MÔN HỌC VI SINH KÝ SINH TRÙNG A ĐẠI CƯƠNG VI SINH Nghiên cứu về vi sinh vật (cổ khuẩn) vai trò của chúng với sự sống Đất Nước Không khí Vi sinh vật trong tự nhiên V.
Trang 1ĐẠI CƯƠNG MÔN HỌC
VI SINH-KÝ SINH TRÙNG
Trang 2A ĐẠI CƯƠNG VI SINH
Trang 3Nghiên cứu về vi sinh vật (cổ khuẩn) & vai trò của chúng với sự sống
Trang 5Vi sinh vật trên cơ thể người
Khuẩn chí: Duy trì sức
khỏe và các chức năng
bình thường của cơ thể
Vi sinh vật ký sinh ở cơ
thể người: Da, niêm mạc
và các hệ cơ quan)
Trang 6 Miễn dịch nguyên phát: Kháng nguyên
tiếp xúc với hệ miễn dịch lần đầu
Miễn dịch thứ phát: Hệ miễn dịch tiếp
xúc với cùng loại kháng nguyên lần thứ
2 hoặc lần tiếp theo IgG là kháng thể
chủ yếu (IgG có thể truyền từ mẹ sang
con).
Miễn dịch vi sinh
Trang 7 Miễn dịch dịch thể (miễn dịch tại chỗ): Kháng thể đóng
vai trò chính là IgA và IgD Vi sinh vật ký sinh ở ngoài tế bào thì kháng thể làm mất độc lực của vi sinh vật và loại trừ chúng ra khỏi cơ thể xuất phát từ chức năng cơ bản của kháng thể là kết hợp đặc hiệu với kháng nguyên của các vi sinh vật
Trang 8 Miễn dịch tế bào:
• Khi các vi sinh vật đã ở trong tế bào
Đóng vai trò quyết định trong miễn
dịch tế bào là tế bào bạch cầu Lympho
T
• Lympho T CD4 : phản ứng quá mẫn muộn
để chống lại các mầm bệnh nội tế bào, nhờ tác dụng của các lymphokin do tế bào bạch cầu lympho T CD4 sản xuất
Trang 9• Môi trường truyền cho
người
• Người truyền cho người
• Động vật truyền sang cho
người
• Một số khuẩn chí lúc có yếu tố
thuận lợi (cơ thể suy yếu, sử dụng kháng sinh, thay đổi nơi cư trú, thay đổi thành phần) chúng phát triển mạnh mẽ và gây nên bệnh (gây bệnh cơ hội)
Nguồn gốc truyền bệnh nhiễm trùng
Trang 10Đối tượng truyền bệnh nhiễm trùng
• Cơ thể cảm nhiễm là những đối tượng truyền bệnh Vì lý do
dinh dưỡng, bệnh tật mà khả năng đề kháng suy giảm
• Cơ thể cảm nhiễm thường gặp là trẻ em, người già, người mắc
các bệnh mãn tính, phụ nữ có thai, người suy dinh dưỡng…
Trang 11 Vaccin
Đưa vào cơ thể kháng nguyên vi sinh vật gây bệnh hoặc VSV có cấu trúc kháng
nguyên giống VSV gây bệnh đã được bào chế đến mức không còn khả năng gây bệnh hay chỉ gây bệnh rất nhẹ không ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ con người nhưng có khả năng kích thích cơ thể hình thành miễn dịch đặc hiệu và không bị mắc bệnh khi có nhiễm trùng tái phát.
Cơ thể có miễn dịch là sự đáp ứng miễn dịch đối với các thành phần kháng
nguyên có trong vaccin (miễn dịch chủ động)
Bệnh truyền nhiễm sau khi người mắc bệnh khỏi cơ thể thu được miễn dịch bảo
vệ mới có khả năng sản xuất vaccin.
Vaccin và Huyết thanh
Trang 12 Phân loại:
• Vaccin bất hoạt: Dùng các nhân tố lý học hoặc hoá học
để giết chết VSV nhưng vẫn còn tính kháng nguyên
• Vaccin sống giảm độc lực: VSV đã làm mất độc lực
nhưng vẫn còn tính kháng nguyên
• Vaccin là giải độc tố: Sản xuất từ ngoại độc tố của VSV
Dùng các nhân tố lý học, hoá học để làm mất độc lực
nhưng vẫn giữ được tính kháng nguyên.
• Vaccin đơn giá: Vaccin được sản xuất từ một chủng VSV
• Vaccin đa giá: Vaccin gồm nhiều loại kháng nguyên cùng một
lúc đưa vào cơ thể.
Trang 13 Sử dụng vaccin
• Phạm vi : Tùy theo tình hình dịch tễ của từng bệnh
• Tỉ lệ: Bệnh truyền nhiễm lưu hành thì phải đạt trên 80% (50-80% thì nguy
cơ dịch vẫn xảy ra, dưới 50% thì không ngăn ngừa được dịch).
• Đối tượng: Những người có tiếp xúc với VSV gây bệnh mà chưa có miễn
dịch
• Điều kiện sức khoẻ: Nên dùng cho những người khoẻ mạnh, không nằm
trong diện chống chỉ định riêng.
• Thời gian: Dùng trước mùa dịch thường xảy ra và lưu ý khoảng cách giữa
các lần dùng, thời gian dùng nhắc lại
• Phản ứng phụ: Có thể có phản ứng tại chỗ và toàn thân
Trang 14 Huyết thanh
Đưa vào cơ thể một loại kháng thể có nguồn gốc từ người hay
động vật, làm cho cơ thể có ngay kháng thể đặc hiệu (Nhanh hết, chỉ tồn tại trong cơ thể vài ngày).
Đối tượng: Bệnh nhân đã nhiễm VSV hay độc tố cấp tính
Phản ứng phụ: Có thể có phản ứng tại chỗ và toàn thân
Vd: SAT chống uốn ván
Trang 15MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ
VI KHUẨN
Trang 16 Mỗi loại vi khuẩn có
Trang 17 Cầu khuẩn: Hình cầu hoặc gần giống
hình cầu, hình bầu dục hoặc ngọn
nến (Đơn cầu, song cầu, tụ cầu và liên cầu).
Trực khuẩn: Hình que, đầu tròn hoặc
vuông
Xoắn khuẩn: Hình sợi lượn sóng như
lò xo.
Trang 18 Ngoài những vi
khuẩn có hình dạng điển hình trên còn có những vi khuẩn có hình thể trung gian như cầu – trực
khuẩn (vd: phẩy
khuẩn tả)
Trang 19Cấu trúc
Vi khuẩn là những sinh vật đơn bào, không có màng
nhân điển hình (prokaryote – nhân sơ) Chúng có cấu trúc đơn giản hơn nhiều so với các tế bào có màng
nhân (eukaryote – nhân thực)
Trang 20 Nhân: là một phân tử ADN
xoắn kép dài khoảng 1µm, khép kín thành vòng tròn
dạng xếp gấp Nhân là nơi chứa thông tin di truyền của
vi khuẩn
Trang 21 Bào tương: bao gồm các thành
phần như nước, protein,
enzyme nội bào, ribosom,
ARN, các hạt vùi, … trong
bào tương vi khuẩn còn có
thông tin di truyền đó là các
loại plasmid và transposon
Trang 22 Màng bào tương: bao quanh
bào tương và nằm trong vách
tế bào vi khuẩn, thực hiện một
số chức năng: hấp thụ và đào thải chọn lọc các chất, tổng
hợp enzym ngoại bào, tổng
hợp các thành phần của vách
tế bào
Trang 23 VK Gram dương (vách dày): Tạo thành
từ nhiều lớp peptidoglycan và có thêm acid techoic
VK Gram âm (vách mỏng): Chỉ có 1 lớp
peptidoglycan và có thêm
lipopolysaccharid
Trang 24 Màng nhầy: bảo vệ tế bào vi
khuẩn, giúp vi khuẩn chống lại hiện tượng thực bào của bạch cầu, dự trữ thức ăn
Trang 25 Lông: Là những prtein dài và
xoắn, chịu trách nhiệm về di động của vi khuẩn và mang
tính kháng nguyên
Pily (bản chất là protein): có
cấu trúc như lông nhưng ngắn
và mỏng hơn, gồm pily giới
tính để vận chuyển chất liệu di truyền và pily chung để bám
Trang 26 Nha bào: Điều kiện sống
không thuận lợi, một số vi
khuẩn chuyển sang dạng nha bào: Có sức đề kháng cao,
nằm yên và không hoạt động; nha bào có 2 lớp vách trong và ngoài
Trang 27Cần nhiều loại và số lượng lớn thức ăn
Thẩm thấu qua màng nguyên sinh chất hoặc biến thành những
chất đơn giản hơn rồi mới hấp thu được (cần các loại enzym của
vi khuẩn)
Hầu hết vi khuẩn gây bệnh là dị dưỡng
Dinh dưỡng
Trang 28Hiếu khí: Sử dụng được oxy tự do của khí trời.
Kỵ khí: Không thể phát triển hoặc phát triển kém ở môi trường
có oxy.
Hiếu khí kỵ khí tuỳ tiện: Một số vi khuẩn hiếu khí có thể sử dụng
một chất điện tử cuối cùng không phải là oxy
Hô hấp
Trang 29Những phản ứng hoá học xảy ra trong và ngoài tế bào vi khuẩn
(nhờ enzyme ngoại bào) là quá trình đồng hoá và dị hoá Phân giải những chất phức tạp thành chất đơn giản là dị hoá và biến những chất đơn giản thành những chất phức tạp là đồng hoá.
Trong quá trình đồng hoá vi khuẩn sẽ sản sinh ra một số chất
mới: Độc tố, kháng sinh, chất gây sốt, sắc tố, vitamin, protein
(90%).
Chuyển hóa
Trang 30Vi khuẩn sinh sản bằng cách chia đôi Từ một vi khuẩn ban đầu sẽ sinh sản ra hàng
triệu vi khuẩn mới (nhân lên): Thích ứng (tiềm phát) -> Phát triển theo cấp số (lũy thừa) ->Dừng tối đa (cân bằng) -> Suy tàn
Nếu môi trường nuôi cấy không liên tục: Thích ứng -> Số lượng không tăng
Khi nuôi cấy trên môi trường đặc thích hợp, từ một vi khuẩn ban đầu phát triển
thành quần thể vi khuẩn (khuẩn lạc):
• Dạng S (nhẵn)
• Dạng M (nhầy)
• Dạng R (xù xì)
Sự phát triển
Trang 31 Lên men đường: VK sử dụng đường trong tình trạng yếm khí
Sản phẩm của quá trình là hỗn hợp các loại acid nên chuyển chị thị màu môi trường từ đỏ sang vàng
Một số thử nghiệm
Trang 32 RM (phản ứng đỏ methyl):
VK sinh acid mạnh qua con đường lên men glucose, làm cho môi trường nuôi cấy luôn giữ ở pH < 4.4, đỏ methyl trong môi trường giữ nguyên màu Phản ứng âm tính thì môi trường có màu vàng
Trang 33 VP (phản ứng
Voges-Proskauer): Vi khuẩn lên men đường tạo ra acetoin Dung dịch thử VP trong môi trường và O 2 trong không khí biến đổi acetoin thành một phức hợp màu đỏ nâu Phản ứng âm tính sẽ có màu vàng
Trang 34 Citrat (khả năng sử dụng
citrat): VK trong môi trường (thường là môi trường simmons) sử dụng citrat tạo
NH 4 OH làm kiềm hoá môi trường, do đó sẽ làm cho chất chỉ thị xanh bromthymol trong môi trường chuyển sang màu xanh nước biển.
Trang 35 Urease: VK thủy phân urê
tạo NH 3 dưới sự xúc tác của men urease do VK tiết ra Sau đó, NH 3 phản ứng với dung dịch trong môi trường làm cho môi trường bị kiềm hoá, đỏ phenol của môi trường chuyển sang màu hồng cánh sen.
Trang 36 Catalase: VK có men catalase xúc tác chuyển oxy già thành nước
và giải phóng O 2 Thử nghiệm dương tính với hiện tượng nổi các bọt khí
Trang 37 Indol (khả năng sinh
Indol): VK có chứa men tryptophanase xúc tác chuyển tryptophan tạo indol Sau đó, indol tan trong cồn isoamylic sẽ bắt màu đỏ thẫm nổi lên thành một vòng tròn trên bề mặt môi trường.
Trang 38 Khả năng sinh H 2 S: VK giải phóng sulfua từ
các acid amin hoặc hợp chất khác chứa lưu huỳnh ở dạng H 2 S Nếu có H 2 S sinh ra thì trong môi trường sẽ xuất hiện màu đen.
Trang 39 Oxydase: VK có oxydase sẽ xúc tác chuyển dung dịch thử
dimetylparaphenylen diamin thành màu hồng tím, còn không có oxydase thì không đổi màu.
Trang 40 Khả năng di động (VK có lông):
VK trong môi trường thạch mềm
di động, mọc lan ra xung quanh đường cấy và có thể lan cả trên mặt môi trường.
Trang 41 Khả năng làm tan máu: VK có các yếu tố gây tan máu khi
nuôi cấy chúng trên môi trường thạch máu:
• Tan máu (β): Vòng tan máu trong suốt, hồng cầu bị phá huỷ
hoàn toàn.
• Tan máu (α): Vòng tan máu không hoàn toàn, xung quanh
khuẩn lạc có vòng tan máu màu xanh
• Tan máu (γ): Xung quanh khuẩn lạc không nhìn thấy vòng
tan máu, hồng cầu trong thạch vẫn giữ màu hồng nhạt
Trang 42 Trực tiếp
• Lấy bệnh phẩm: Tuỳ theo bệnh
• Nhuộm soi: Tùy theo từng chẩn đoán
• Nuôi cấy: Nhằm tăng sinh vi khuẩn và tách được những vi khuẩn
nghi ngờ đang gây bệnh
• Xác định vi khuẩn: Xác định các tính chất của vi khuẩn
Chẩn đoán
Trang 43 Gián tiếp
• Lấy bệnh phẩm: Máu
• Làm phản ứng huyết thanh: dựa vào kháng nguyên mẫu đã biết
trước để phát hiện kháng thể
Trang 44MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ
VIRUS
Trang 45Virus là tác nhân nhiễm trùng nhỏ nhất
Đường kính 20 – 250 nm
Có thể lọt qua các màng lọc vi khuẩn
Trang 46Đặc điểm
Virus là một đại phân tử nucleoprotein có đặc tính cơ bản của một sinh
vật nhưng không có khả năng tự sinh sản, không có cấu tạo tế bào, không
có quá trình trao đổi chất và có thể coi chúng là trung gian giữa các chất
sống và chất vô sinh
HIV
Sốt xuất huyết
Trang 47Virus là những sinh vật ký sinh nội bào bắt buộc
Ký sinh ở Vi sinh vật
Ký sinh ở Thực vật
Ký sinh ở Người và Động vật
Bệnh khảm ở cây thuốc lá
Trang 48Vật liệu di truyền (ADN hoặc ARN)
Chứa các thông tin cho sự nhân lên của virus
Trang 49 Những dạng sống cơ bản bao gồm vỏ capsid bao quanh vật liệu di truyền
Một số virus còn có vỏ ngoài và có thể chứa các glycoprotein
Trang 50 Vật liệu di truyền (acid nucleic): Hoặc là
ADN hoăc ARN, không bao giờ có cả hai
Các chuỗi acid nucleic có thể sợi đơn, sợi đôi, đường thẳng hoặc mạch vòng và những
chuỗi này có thể là từng đoạn riêng hoặc là một chuỗi liên tục
Trang 52 Vỏ ngoài (envelop): Bản chất là lớp màng lipid kép được lấy từ màng
nhân hoặc màng tế bào chất của tế bào chủ
Virus không có vỏ ngoài là virus trần
Trang 53 Thời gian nhân lên tùy
theo loại virus và
thường ngắn hơn nhiều
so với vi khuẩn
Virion: Hạt virus hoàn
chỉnh
Trang 54Hậu quả của sự nhân lên
Tế bào bị hủy hoại
Tế bào bị tổn thương nhiễm sắc thể
Tạo ra các tiểu thể đặc trưng cho các virus khác nhau
Tạo hạt virus không hoàn chỉnh
Các hậu quả của sự tích hợp gen virus vào ADN tế bào chủ
Kích thích tế bào tổng hợp interferon (Glycoprotein sản xuất bởi
tb miễn dịch)
Trang 55 Sử dụng rất ít năng lượng, trôi dạt khắp nơi cho đến khi tiếp xúc
với một tế bào thích hợp.
Đặc tính chuyên biệt
Trang 56 Sự nhân đôi vật liệu di truyền xảy ra khi virus kiểm soát được các vật
liệu tổng hợp của tế bào chủ Virus chứa tất cả các thông tin di truyền nhưng lại không có enzym là thứ cần thiết để tạo nên hàng triệu bản sao
từ virus gốc.
Trang 57Nhóm virus ADN (hầu hết là chuỗi kép cho thấy sự cân
xứng của khối đa diện 20 mặt và sự sao chép trong nhân tế bào), bao gồm các họ:
Trang 58 Bên cạnh đó:
• Parvoviridae chỉ có một chuỗi đơn ADN
• Poxviridae có ADN mã hóa cho hàng trăm loại protein ADN được
bao xung quanh bởi các protein có cấu trúc phức tạp trông giống như một cái hộp Họ này thực hiện việc sao chép trong tế bào chất.
• Có 3 họ virus ADN có vỏ bao ngoài: Herpes, Hepadnaviridae,
Poxviridae
• Có 3 họ virus ADN trần: Papovaviridae, Adenoviridae,
Parvoviridae
Trang 59Nhóm virus ARN (hầu hết là chuỗi đơn, có vỏ bao ngoài,
đối xứng vỏ Capsid hình xoắn ốc và sao chép trong tế bào chất), bao gồm các họ:
Trang 60 Bên cạnh đó:
• Reoviridae là chuỗi kép
• Virus trần: Picornaviridae, Caliciviridae, Reoviridae
• Cấu trúc khối đa diện đối xứng đều 20 mặt: Reoviridae,
Picornaviridae, Togoviridae, Flaviviridae, Caliciviridae
• Thực hiện sao chép trong nhân: Reoviridae, Orthomyxoviridae
Trang 61 Trực tiếp
• Lấy bệnh phẩm: Tuỳ theo bệnh
• Nuôi cấy tế bào:
Tế bào nguyên phát: Nguồn gốc từ động vật hay côn trùng Chỉ sử dụng một
lần, không chuyển từ thế hệ này sang thế hệ khác được (tế bào thận khỉ, tế bào thận thai chó, thận bào thai lợn, tế bào xơ bào thai gà, tế bào bào thai người).
Tế bào thường trực: Nguồn gốc từ động vật, côn trùng được cấy chuyển nhiều
lần trong phòng thí nghiệm mà không bị thoái hóa (tế bào Vero, Hela, C6/36 )
Chẩn đoán
Trang 62 Gián tiếp
• Lấy bệnh phẩm: Máu
• Làm các phản ứng miễn dịch