Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược và các ngành khác hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn dung sai ppt dành cho sinh viên chuyên ngành công nghệ - kỹ thuật và các ngành khác. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dung sai bậc cao đẳng đại học chuyên ngành công nghệ - kỹ thuật và các ngành khác
Trang 1BÀI MỞ ĐẦUTHÔNG TIN CHUNG VỀ MÔN HỌC
1 Mục tiêu của học phần
2 Nội dung của học phần
3 Giáo trình và tài liệu tham khảo
Bài giảng số 1
Trang 21 MôC §ÝCH, Y£U CÇU HäC PH N ẦN
a Mục đích
Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về dung sai và lắp ghép nhằm gia công các chi tiết đạt tính đổi lẫn chức năng theo đúng TCVN
Sau khi học xong môn học, người học phải:
- Hiểu được cơ sở xây dựng các tiêu chuẩn nhà nước Việt nam (TCVN…) về dung sai và lắp ghép trong chế tạo máy
- Biết tính toán và lựa chọn dung sai hình học và các kiểu lắp cho các chi tiết máy một cách hợp lý theo đúng TCVN Ghi các yêu cầu kỹ thuật cho bản vẽ chế tạo khi thiết lập các bản vẽ cơ khí
- Sử dụng thành thạo các TCVN về dung sai hình học trong chế tạo máy
- Sử dụng thành thạo một số dụng cụ đo vạn năng thông thường trong gia công cơ khí
b Yêu cầu
Trang 32 NỘI DUNG HỌC PHẦNN a) Lý thuyết: gồm 6 chương.
Chương 1: Những khái niệm cơ bản về dung sai và kích thước
Chương 2: Sai lệch các thông số hình học của các bề mặt trong gia công cơ khí
Chương 3: Hệ thống dung sai lắp ghép các bề mặt trơn
Chương 4: Dung sai lắp ghép các chi tiết tiêu chuẩnChương 5: Cơ sở kỹ thuật đo
Chương 6: Chuỗi kích thước
b) Bài tập
c) Bài tập lớn
d) Thí nghiệm
Trang 43 GIÁO TRÌNH
1 Giáo trình Dung sai và lắp ghép:
Nguyễn Đức Hát- Nguyễn Trọng Bản, NXB HVKTQS - 2006
2 Bài tập Dung sai và lắp ghép:
Nguyễn Đức Hát- Lưu Văn Bồng, NXB: HVKTQS - 2004
3 Hướng dẫn thí nghiệm dung sai và lắp ghép
Hồ Việt Hải - Nguyễn Đức Hát , Học viện KKTQS – 2003
4 Bài tập dung sai
Phan Đình Mưu – Ninh Đức Tốn, NXB ĐH và THCN –
19795 Giáo trình dung sai
Ninh Đức Tốn, Trường ĐH Bách khoa Hà Nội – 2002
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trở
về
Trang 5Chương 1 Những khái niệm cơ bản về
Trang 61.1 Khái niệm về tính đổi lẫn chức năng
Ký hiệu thông số kỹ thuật tối ưu của máy là * (độ bền,
độ chính xác, năng suất, hiệu suất, lượng tiêu hao nhiên liệu …)
Mỗi chi tiết cũng đòi hỏi phải có một thông số kỹ thuật nào đó (độ chính xác kích thước, hình dáng, độ cứng, độ bền …) xuất phát từ thông số kỹ thuật của máy hay bộ phận máy
Mối quan hệ giữa và được biểu diễn theo quan hệ hàm số như sau:
Do trong quá trình gia công luôn tồn tại sai số gia công, vì vậy khi thiết kế, người ta cho phép thông số kỹ thuật được phép dao động trong phạm vi cho phép xung quanh giá trị * Khoảng giá trị cho phép đó ký hiệu là và gọi là “ Dung sai của thông số kỹ thuật ” Nếu gọi là
‘’Dung sai của thông số kỹ thuật ” của chi tiết máy thứ i, thì từ quan hệ 1.1 ta có:
Chương I NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
VỀ DUNG SAI VÀ LẮP GHÉP TRONG CHẾ TẠO MÁY
Trang 7Khi thiết kế, từ “Dung sai của thông số kỹ thuật ” của máy người thiết kế sẽ xác định được các “Dung sai của thông số kỹ thuật ” của các chi tiết máy lắp thành máy đó
Mặt khác khi chế tạo nếu tất cả các chi tiết đều có thông số
kỹ thuật Ai nằm trong phạm vi dung sai như đã xác định theo quan hệ (1.2) thì khi lắp chúng thành máy, máy đó nhất định sẽ
có thông số kỹ thuật nằm trong phạm vi dung sai như thiết kế Người ta nói rằng các chi tiết máy và máy được thiết kế theo nguyên tắc này có “ Tính đổi lẫn chức năng”
Trang 8
1.1.2 Các dạng đổi lẫn chức năng
* Tính đổi lẫn chức năng hoàn toàn:
Khi các thông số kỹ thuật của loạt chi tiết gia công (cùng tên gọi, cùng số hiệu) đạt được một độ chính xác nào đó cho phép tất cả chúng đều có thể lắp thay thế cho nhau được
* Tính đổi lẫn chức năng không hoàn toàn:
Khi các thông số kỹ thuật của loạt chi tiết gia công (cùng tên gọi, cùng số hiệu) để đạt được một độ chính xác rất cao trong quá trình lắp ráp (hoặc thay thế khi sửa chữa) thì sau khi gia công xong người ta cần phải phân nhóm, lựa chọn chi tiết, điều chỉnh vị trí, hoặc sửa chữa bổ sung một vài bộ phận nào đó
1.1.1 Định nghĩa:
Tính đổi lẫn chức năng (ĐLCN) của chi tiết máy CTM và máy là tính chất của máy móc, thiết bị và những chi tiết cấu thành nó đảm bảo khả năng lắp ráp (hoặc thay thế khi sửa chữa) không cần lựa chọn, sửa đổi hoặc điều chỉnh mà vẫn đạt được các yêu cầu kỹ thuật không phụ thuộc vào độ chính xác chế tạo
Trang 91.1.3 Hiệu quả của tính đổi lẫn chức năng
Trở
về
* Đối với quá trình thiết kế
- Giảm nhẹ được khối lượng công việc thiết kế qua đó giảm thời gian chuẩn bị sản xuất của nhà máy
- Tạo điều kiện cho người thiết kế tạo ra được các máy móc có các thông số phù hợp, thuận tiện
* Trong sản xuất và chế tạo sản phẩm
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc Hợp tác hóa và chuyên môn hóa hóa sản xuất
- Làm giảm thời gian, đơn giản hoá quá trình lắp ráp và tạo điều kiện cho việc tự động hoá quá trình lắp ráp
* Đối với quá trình sử dụng
- Nâng cao hiệu suất sử dụng máy do giảm được thời gian sửa chữa máy vì các chi tiết hỏng được thay thế nhanh chóng
- Không cần bộ phận sửa chữa cồng kềnh, phức tạp
Trang 101.2 ĐỘ CHÍNH XÁC
Định nghĩa:
Độ chính xác là sự giống nhau về tính chất cơ, lý, hóa và về mặt hình học giữa chi tiết đã gia công so với các yêu cầu kỹ thuật của nó đã được ghi trên bản vẽ chế tạo
Trong nội dung môn học chỉ nghiên cứu sự giống nhau về mặt hình học (kích thước, hình dáng, vị trí các bề mặt và nhám bề mặt)
Các yêu cầu kỹ thuật trên thường được thể hiện dưới dạng dung sai hình học trên bản vẽ
Trở
về
Trang 11Ví dụ:
Trang 121.3 KHÁI NIỆN VỀ KÍCH THƯỚC, SAI LỆCH VÀ DUNG SAI.
Định nghĩa: Kích thước là một đại lượng đặc trưng cho độ lớn
về khoảng cách dài hoặc góc giữa các điểm, đường hay bề mặt của một hay nhiều chi tiết tạo thành (ví dụ minh họa)
1.3.1 khái niệm về kích thước
a) Kích thước danh nghĩa
Trang 131.3.2 Khái niệm về sai lệch
a) Sai lệch giới hạn lớn nhất (sai lệch trên)
Định nghĩa: Là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước danh nghĩa
Ký hiệu: ES (với lỗ); es (với trục)
Công thức tính: ES = - D
es = - db) Sai lệch giới hạn nhỏ nhất (sai lệch dưới)
Định nghĩa: Là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn nhỏ nhất và kích thước danh nghĩa
Ký hiệu: EI (với lỗ); ei (với trục)
Công thức tính: EI = - D
ei = - dc) Sai lệch cơ bản
Định nghĩa: Là một trong hai sai lêch giới hạn có trị tuyệt đối nhỏ hơn
Trang 14
1.2.3 Khái niệm về dung sai
Định nghĩa: Là hiệu số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước nhỏ nhất
Ký hiệu: TD (cho lỗ); Td (cho trục)
Công thức tính: TD = Dmax – Dmin = ES – EI
Trang 160.1/300 0.08
1 SAI LỆCH HÌNH DÁNG, VỊ TRÍ CỦA CÁC BỀ MẶT
Trong quá trình gia công, không chỉ kích thước mà hình dạng và vị trí các bề mặt của chi tiết cũng bị sai lệch Sai lệch hình dạng và vị trí các bề mặt chi tiết cũng ảnh hưởng lớn đến chức năng sử dụng của chi tiết máy và bộ phận máy.
Các dạng sai lệch, cách xác định giá trị và ghi kí hiệu sai lệch và dung sai của chúng trên bản vẽ theo TCVN 2520-78 và TCVN 10-85.
Độ thẳng: là khoảng cách lớn nhất từ các điểm của prôfin thực tới
đường thẳng áp trong giới hạn của phần chuẩn
Ký hiệu :
Sai lệch hình dáng bề mặt
Độ phẳng: là khoảng cách lớn nhất từ các điểm của bề mặt thực tới mặt
phẳng áp trong giới hạn của phần chuẩn
Ký hiệu :
Độ tròn: là khoảng cách lớn nhất từ các điểm của prôfin thực tới
vòng tròn áp trong giới hạn của phần chuẩn
D2
Trang 17=D1-d) Độ trụ: là khoảng cách lớn nhất ∆ từ các điểm của bề mặt thực tới trụ áp trong giới hạn của phần chuẩn.
Ký hiệu : Ođ Sai lệch prôfin theo mặt cắt dọc trục: là khoảng cách lớn
nhất ∆ từ các điểm của prôfin thực đến phía tương ứng của prôfin áp.
ký hiệu = Trường hợp đặc biệt:
Độ côn: ∆ = (D1 - D2)/2
Độ trống: ∆ = (D1 - D2)/2
Độ yên
Độ cong trục
Trang 18Sai lệch về độ song song của mặt phẳng là hiệu khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất giữa các mặt phẳng áp trong giới hạn của phần chuẩn.
Sai lệch về độ song song các đường tâm là tổng hình học các sai lệch
về độ song song các hình chiếu của đường tâm lên 2 mặt phẳng vuông góc.
b, độ vuông góc:
Ký hiệu :
c, Độ đồng trục: Ký hiệu - Ký hiệu cũ
d, Độ đối xứng: Ký hiệu –Ký hiệu cũ
đ, Độ lệch trục ( bề mặt đối xứng) khỏi vị trí danh nghĩa
Ký hiệu cũ +e, Độ giao nhau của trục: sai lệch về độ giao nhau của trục
là khoảng cách nhỏ nhất giưa các đường trục giao nhau
danh nghĩa. Ký hiệu Ký hiệu cũ X
f, Độ đảo : Ký hiệu ä Bao gồm:
Sai lệch vị trí giữa các bề mặt
a, Độ song song:
Ký hiệu //
Trang 19• Độ đảo hướng tâm là hiệu khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất từ các điểm của prôfin thực của bề mặt quay tới đường tâm chuẩn trong mặt cắt vuông góc với đường tâm chuẩn.
Độ đảo mặt đầu là hiệu khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất từ các điểm của prôfin thực của mặt đầu tới mặt phẳng vuông góc với đường tâm chuẩn Theo TCVN 384-93 thì dung sai hình dạng và vị trí bề mặt được qui định tuỳ thuộc vào cấp chính xác của chúng Tiêu cuẩn qui định theo 16 cấp chính xác hình dạng và vị trí bề mặt và ký hiệu từ 1 -> 16 theo chiều giảm dần của
độ chính xác Cấp chính xác hình dạng và vị trí thường được chọn dựa vào phương pháp gia công bề mặt Sau khi đã xác định được cấp chính xác, dựa vào kích thước danh nghĩa tra dung sai hình dạng và vị trí bề mặt theo các bảng tiêu chuẩn.
Đối với bề mặt trụ thì cấp chính xác hình dạng có thể dựa vào quan hệ giữa ccx hình dạng và ccx kích thước và độ ccx hình học tương đối của hình dạng bề mặt như bảng dưới đây.
Trang 20• Biết cách giải các bài toán về chuỗi kích thước theo
phương pháp đổi lẫn chức năng hoàn toàn
Nội dung chính:
6.1 Một số khái niệm cơ bản về chuỗi kích thước
6.1.1 Khái niệm về chuỗi và khâu, phân loại chuỗi kích thước
6.1.2 Phương trình cơ bản của chuỗi kích thước
6.1.3 Các bước giải chuỗi kích thước
6.2 Giải bài toán theo phương pháp đổi lẫn chức năng hoàn toàn (phương pháp cực đại, cực tiểu)
- Yêu cầu SV chuẩn bị: Đọc trước TL[1]: Chương 6, mục
6.1 – 6.3
Trang 216.1.1 Khái niệm về chuỗi và khâu, phân loại chuỗi kích thước
a) Khái niệm về chuỗi và khâu
*Khái niệm về chuỗi kích thước
b) Phân loại chuỗi KT
+Theo sự xắp xếp các khâu trong không
Chuỗi kích thước thiết kế
Chuỗi kích thước công nghệ
+Theo sự hình thành các khâu:
Chuỗi kích thước chi tiết
Chuỗi kích thước lắp ráp
Chú ý: Trước khi giải chuỗi mặt phẳng và chuỗi
không gian phải đưa chúng về chuỗi đường
thẳng, bằng cách chiếu tất cả các khâu thành
phần lên phương của khâu khép kín.
A 5
Trang 22c) Phương trình cơ bản của chuỗi KT
Trong đó:
là kích thước danh nghĩa của khâu khép kín
là kích thước danh nghĩa của khâu tăng thứ i
= + cos ;
Trang 23d) Các bước giải chuỗi KT
d) Các bước giải chuỗi