1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐẠI CƯƠNG môn học, SAI LỆCH các THÔNG số HÌNH học, CHUỖI KÍCH THƯỚC (DUNG SAI SLIDE)

23 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược và các ngành khác hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn dung sai ppt dành cho sinh viên chuyên ngành công nghệ - kỹ thuật và các ngành khác. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dung sai bậc cao đẳng đại học chuyên ngành công nghệ - kỹ thuật và các ngành khác

Trang 1

BÀI MỞ ĐẦUTHÔNG TIN CHUNG VỀ MÔN HỌC

1 Mục tiêu của học phần

2 Nội dung của học phần

3 Giáo trình và tài liệu tham khảo

Bài giảng số 1

Trang 2

1 MôC §ÝCH, Y£U CÇU HäC PH N ẦN

a Mục đích

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về dung sai và lắp ghép nhằm gia công các chi tiết đạt tính đổi lẫn chức năng theo đúng TCVN

Sau khi học xong môn học, người học phải:

- Hiểu được cơ sở xây dựng các tiêu chuẩn nhà nước Việt nam (TCVN…) về dung sai và lắp ghép trong chế tạo máy

- Biết tính toán và lựa chọn dung sai hình học và các kiểu lắp cho các chi tiết máy một cách hợp lý theo đúng TCVN Ghi các yêu cầu kỹ thuật cho bản vẽ chế tạo khi thiết lập các bản vẽ cơ khí

- Sử dụng thành thạo các TCVN về dung sai hình học trong chế tạo máy

- Sử dụng thành thạo một số dụng cụ đo vạn năng thông thường trong gia công cơ khí

b Yêu cầu

Trang 3

2 NỘI DUNG HỌC PHẦNN a) Lý thuyết: gồm 6 chương.

Chương 1: Những khái niệm cơ bản về dung sai và kích thước

Chương 2: Sai lệch các thông số hình học của các bề mặt trong gia công cơ khí

Chương 3: Hệ thống dung sai lắp ghép các bề mặt trơn

Chương 4: Dung sai lắp ghép các chi tiết tiêu chuẩnChương 5: Cơ sở kỹ thuật đo

Chương 6: Chuỗi kích thước

b) Bài tập

c) Bài tập lớn

d) Thí nghiệm

Trang 4

3 GIÁO TRÌNH

1 Giáo trình Dung sai và lắp ghép:

Nguyễn Đức Hát- Nguyễn Trọng Bản, NXB HVKTQS - 2006

2 Bài tập Dung sai và lắp ghép:

Nguyễn Đức Hát- Lưu Văn Bồng, NXB: HVKTQS - 2004

3 Hướng dẫn thí nghiệm dung sai và lắp ghép

Hồ Việt Hải - Nguyễn Đức Hát , Học viện KKTQS – 2003

4 Bài tập dung sai

Phan Đình Mưu – Ninh Đức Tốn, NXB ĐH và THCN –

19795 Giáo trình dung sai

Ninh Đức Tốn, Trường ĐH Bách khoa Hà Nội – 2002

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trở

về

Trang 5

Chương 1 Những khái niệm cơ bản về

Trang 6

1.1 Khái niệm về tính đổi lẫn chức năng

Ký hiệu thông số kỹ thuật tối ưu của máy là * (độ bền,

độ chính xác, năng suất, hiệu suất, lượng tiêu hao nhiên liệu …)

Mỗi chi tiết cũng đòi hỏi phải có một thông số kỹ thuật nào đó (độ chính xác kích thước, hình dáng, độ cứng, độ bền …) xuất phát từ thông số kỹ thuật của máy hay bộ phận máy

Mối quan hệ giữa và được biểu diễn theo quan hệ hàm số như sau:

Do trong quá trình gia công luôn tồn tại sai số gia công, vì vậy khi thiết kế, người ta cho phép thông số kỹ thuật được phép dao động trong phạm vi cho phép xung quanh giá trị * Khoảng giá trị cho phép đó ký hiệu là và gọi là “ Dung sai của thông số kỹ thuật ” Nếu gọi là

‘’Dung sai của thông số kỹ thuật ” của chi tiết máy thứ i, thì từ quan hệ 1.1 ta có:

 

Chương I NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN

VỀ DUNG SAI VÀ LẮP GHÉP TRONG CHẾ TẠO MÁY

Trang 7

Khi thiết kế, từ “Dung sai của thông số kỹ thuật ” của máy người thiết kế sẽ xác định được các “Dung sai của thông số kỹ thuật ” của các chi tiết máy lắp thành máy đó

Mặt khác khi chế tạo nếu tất cả các chi tiết đều có thông số

kỹ thuật Ai nằm trong phạm vi dung sai như đã xác định theo quan hệ (1.2) thì khi lắp chúng thành máy, máy đó nhất định sẽ

có thông số kỹ thuật nằm trong phạm vi dung sai như thiết kế Người ta nói rằng các chi tiết máy và máy được thiết kế theo nguyên tắc này có “ Tính đổi lẫn chức năng”

 

Trang 8

1.1.2 Các dạng đổi lẫn chức năng

* Tính đổi lẫn chức năng hoàn toàn:

Khi các thông số kỹ thuật của loạt chi tiết gia công (cùng tên gọi, cùng số hiệu) đạt được một độ chính xác nào đó cho phép tất cả chúng đều có thể lắp thay thế cho nhau được

* Tính đổi lẫn chức năng không hoàn toàn:

Khi các thông số kỹ thuật của loạt chi tiết gia công (cùng tên gọi, cùng số hiệu) để đạt được một độ chính xác rất cao trong quá trình lắp ráp (hoặc thay thế khi sửa chữa) thì sau khi gia công xong người ta cần phải phân nhóm, lựa chọn chi tiết, điều chỉnh vị trí, hoặc sửa chữa bổ sung một vài bộ phận nào đó

1.1.1 Định nghĩa:

Tính đổi lẫn chức năng (ĐLCN) của chi tiết máy CTM và máy là tính chất của máy móc, thiết bị và những chi tiết cấu thành nó đảm bảo khả năng lắp ráp (hoặc thay thế khi sửa chữa) không cần lựa chọn, sửa đổi hoặc điều chỉnh mà vẫn đạt được các yêu cầu kỹ thuật không phụ thuộc vào độ chính xác chế tạo

Trang 9

1.1.3 Hiệu quả của tính đổi lẫn chức năng

Trở

về

* Đối với quá trình thiết kế

- Giảm nhẹ được khối lượng công việc thiết kế qua đó giảm thời gian chuẩn bị sản xuất của nhà máy

- Tạo điều kiện cho người thiết kế tạo ra được các máy móc có các thông số phù hợp, thuận tiện

* Trong sản xuất và chế tạo sản phẩm

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc Hợp tác hóa và chuyên môn hóa hóa sản xuất

- Làm giảm thời gian, đơn giản hoá quá trình lắp ráp và tạo điều kiện cho việc tự động hoá quá trình lắp ráp

* Đối với quá trình sử dụng

- Nâng cao hiệu suất sử dụng máy do giảm được thời gian sửa chữa máy vì các chi tiết hỏng được thay thế nhanh chóng

- Không cần bộ phận sửa chữa cồng kềnh, phức tạp

Trang 10

1.2 ĐỘ CHÍNH XÁC

Định nghĩa:

Độ chính xác là sự giống nhau về tính chất cơ, lý, hóa và về mặt hình học giữa chi tiết đã gia công so với các yêu cầu kỹ thuật của nó đã được ghi trên bản vẽ chế tạo

Trong nội dung môn học chỉ nghiên cứu sự giống nhau về mặt hình học (kích thước, hình dáng, vị trí các bề mặt và nhám bề mặt)

Các yêu cầu kỹ thuật trên thường được thể hiện dưới dạng dung sai hình học trên bản vẽ

Trở

về

Trang 11

Ví dụ:

Trang 12

1.3 KHÁI NIỆN VỀ KÍCH THƯỚC, SAI LỆCH VÀ DUNG SAI.

Định nghĩa: Kích thước là một đại lượng đặc trưng cho độ lớn

về khoảng cách dài hoặc góc giữa các điểm, đường hay bề mặt của một hay nhiều chi tiết tạo thành (ví dụ minh họa)

1.3.1 khái niệm về kích thước

a) Kích thước danh nghĩa

Trang 13

1.3.2 Khái niệm về sai lệch

a) Sai lệch giới hạn lớn nhất (sai lệch trên)

Định nghĩa: Là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước danh nghĩa

Ký hiệu: ES (với lỗ); es (với trục)

Công thức tính: ES = - D

es = - db) Sai lệch giới hạn nhỏ nhất (sai lệch dưới)

Định nghĩa: Là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn nhỏ nhất và kích thước danh nghĩa

Ký hiệu: EI (với lỗ); ei (với trục)

Công thức tính: EI = - D

ei = - dc) Sai lệch cơ bản

Định nghĩa: Là một trong hai sai lêch giới hạn có trị tuyệt đối nhỏ hơn

 

Trang 14

1.2.3 Khái niệm về dung sai

Định nghĩa: Là hiệu số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước nhỏ nhất

Ký hiệu: TD (cho lỗ); Td (cho trục)

Công thức tính: TD = Dmax – Dmin = ES – EI

Trang 16

0.1/300 0.08

1 SAI LỆCH HÌNH DÁNG, VỊ TRÍ CỦA CÁC BỀ MẶT

Trong quá trình gia công, không chỉ kích thước mà hình dạng và vị trí các bề mặt của chi tiết cũng bị sai lệch Sai lệch hình dạng và vị trí các bề mặt chi tiết cũng ảnh hưởng lớn đến chức năng sử dụng của chi tiết máy và bộ phận máy.

Các dạng sai lệch, cách xác định giá trị và ghi kí hiệu sai lệch và dung sai của chúng trên bản vẽ theo TCVN 2520-78 và TCVN 10-85.

Độ thẳng: là khoảng cách lớn nhất từ các điểm của prôfin thực tới

đường thẳng áp trong giới hạn của phần chuẩn

Ký hiệu :

Sai lệch hình dáng bề mặt

Độ phẳng: là khoảng cách lớn nhất từ các điểm của bề mặt thực tới mặt

phẳng áp trong giới hạn của phần chuẩn

Ký hiệu :

Độ tròn: là khoảng cách lớn nhất từ các điểm của prôfin thực tới

vòng tròn áp trong giới hạn của phần chuẩn

D2

Trang 17

=D1-d) Độ trụ: là khoảng cách lớn nhất ∆ từ các điểm của bề mặt thực tới trụ áp trong giới hạn của phần chuẩn.

Ký hiệu : Ođ Sai lệch prôfin theo mặt cắt dọc trục: là khoảng cách lớn

nhất ∆ từ các điểm của prôfin thực đến phía tương ứng của prôfin áp.

ký hiệu = Trường hợp đặc biệt:

Độ côn: ∆ = (D1 - D2)/2

Độ trống: ∆ = (D1 - D2)/2

Độ yên

Độ cong trục

Trang 18

Sai lệch về độ song song của mặt phẳng là hiệu khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất giữa các mặt phẳng áp trong giới hạn của phần chuẩn.

Sai lệch về độ song song các đường tâm là tổng hình học các sai lệch

về độ song song các hình chiếu của đường tâm lên 2 mặt phẳng vuông góc.

b, độ vuông góc:

Ký hiệu : 

c, Độ đồng trục: Ký hiệu - Ký hiệu cũ

d, Độ đối xứng: Ký hiệu –Ký hiệu cũ

đ, Độ lệch trục ( bề mặt đối xứng) khỏi vị trí danh nghĩa

Ký hiệu cũ +e, Độ giao nhau của trục: sai lệch về độ giao nhau của trục

là khoảng cách nhỏ nhất giưa các đường trục giao nhau

danh nghĩa. Ký hiệu Ký hiệu cũ X

f, Độ đảo : Ký hiệu ä Bao gồm:

Sai lệch vị trí giữa các bề mặt

a, Độ song song:

Ký hiệu //

Trang 19

• Độ đảo hướng tâm là hiệu khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất từ các điểm của prôfin thực của bề mặt quay tới đường tâm chuẩn trong mặt cắt vuông góc với đường tâm chuẩn.

Độ đảo mặt đầu là hiệu khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất từ các điểm của prôfin thực của mặt đầu tới mặt phẳng vuông góc với đường tâm chuẩn Theo TCVN 384-93 thì dung sai hình dạng và vị trí bề mặt được qui định tuỳ thuộc vào cấp chính xác của chúng Tiêu cuẩn qui định theo 16 cấp chính xác hình dạng và vị trí bề mặt và ký hiệu từ 1 -> 16 theo chiều giảm dần của

độ chính xác Cấp chính xác hình dạng và vị trí thường được chọn dựa vào phương pháp gia công bề mặt Sau khi đã xác định được cấp chính xác, dựa vào kích thước danh nghĩa tra dung sai hình dạng và vị trí bề mặt theo các bảng tiêu chuẩn.

Đối với bề mặt trụ thì cấp chính xác hình dạng có thể dựa vào quan hệ giữa ccx hình dạng và ccx kích thước và độ ccx hình học tương đối của hình dạng bề mặt như bảng dưới đây.

Trang 20

• Biết cách giải các bài toán về chuỗi kích thước theo

phương pháp đổi lẫn chức năng hoàn toàn

Nội dung chính:

6.1 Một số khái niệm cơ bản về chuỗi kích thước

6.1.1 Khái niệm về chuỗi và khâu, phân loại chuỗi kích thước

6.1.2 Phương trình cơ bản của chuỗi kích thước

6.1.3 Các bước giải chuỗi kích thước

6.2 Giải bài toán theo phương pháp đổi lẫn chức năng hoàn toàn (phương pháp cực đại, cực tiểu)

- Yêu cầu SV chuẩn bị: Đọc trước TL[1]: Chương 6, mục

6.1 – 6.3

Trang 21

6.1.1 Khái niệm về chuỗi và khâu, phân loại chuỗi kích thước

a) Khái niệm về chuỗi và khâu

*Khái niệm về chuỗi kích thước

b) Phân loại chuỗi KT

+Theo sự xắp xếp các khâu trong không

Chuỗi kích thước thiết kế

Chuỗi kích thước công nghệ

+Theo sự hình thành các khâu:

Chuỗi kích thước chi tiết

Chuỗi kích thước lắp ráp

Chú ý: Trước khi giải chuỗi mặt phẳng và chuỗi

không gian phải đưa chúng về chuỗi đường

thẳng, bằng cách chiếu tất cả các khâu thành

phần lên phương của khâu khép kín.

A 5

Trang 22

c) Phương trình cơ bản của chuỗi KT

Trong đó:

là kích thước danh nghĩa của khâu khép kín

là kích thước danh nghĩa của khâu tăng thứ i

 = + cos ;  

Trang 23

d) Các bước giải chuỗi KT

d) Các bước giải chuỗi

Ngày đăng: 22/03/2021, 21:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w