1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐẠI CƯƠNG về đơn bào (ký SINH TRÙNG)

80 145 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 3,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.1 CẤU TẠO TẾ BÀO• Thể tư dưỡng hoạt động, Trophozoite: ngoại nguyên sinh chất chức năng chuyển động: chân giả, roi, lông, màng gợn sóng và nội nguyên sinh chất nhân: màng nhân, nhân th

Trang 1

ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐƠN BÀO

Trang 2

MỤC TIÊU

• Hiểu khái niệm đơn bào

• Phân loại các đơn bào ký sinh

• Trình bày các đặc điểm của đơn bào ký sinh

Trang 3

1 KHÁI NIỆM VỀ ĐƠN BÀO

• Protozoa

• 1 tế bào: nhân, màng rõ rệt bao bọc

• 1 đơn vị hoàn chỉnh: dinh dưỡng, sinh sản, bài tiết

• Sống tự do hoặc ký sinh

• Ký sinh ruột hoặc máu, mô

• Kích thước nhỏ

Trang 4

2 PHÂN LOẠI ĐƠN BÀO

• Lớp trùng chân giả (Sarcodina hoặc Rhizopoda):

E.histolytica, E.coli…

• Lớp trùng lông (Ciliophora): B.coli…

• Lớp trùng roi (Mastigophora hoặc Flagellata):

G.lamblia, Trichomonas sp, Leishmania

sp,Trypanosoma sp…

• Lớp trùng bào tử (Sporozoa)

Trang 5

Sporozoa

Trang 6

3 CÁC ĐẶC ĐIỂM LIÊN QUAN ĐƠN BÀO

Trang 7

3.1 CẤU TẠO TẾ BÀO

• Thể tư dưỡng (hoạt động, Trophozoite): ngoại nguyên sinh chất (chức năng chuyển động:

chân giả, roi, lông, màng gợn sóng) và nội

nguyên sinh chất (nhân: màng nhân, nhân thể, hạt nhiễm sắc)

• Thể bào nang (không hoạt động,Cyst)): (điều kiện bất lợi) vỏ dày, nhân, chất dự trữ

Trang 9

3.2 SINH SẢN

• Vô tính: trực phân, liệt sinh, nảy chồi

• Hữu tính: giao tử đực, cái

Trang 10

3.3 MIỄN DỊCH

• Đề kháng tự nhiên: loài người, chủng tộc,

• Miễn dịch bền vững với 1 số loại

• Ức chế miễn dịch

• Đáp ứng miễn dịch có hại

Trang 12

TÓM TẮT

• 1 đơn vị hoàn chỉnh

• Phân loại dựa theo kiểu di động

• Thể hoạt động và không hoạt động

Trang 13

TRÙNG CHÂN GIẢ

BS Trần Thị Kim Chi

Trang 14

MỤC TIÊU

• Hiểu được tên và phân loại

• Các vấn đề liên quan đến đặc điểm sinh học,

bệnh học của E.histolytica

• Phân biệt được E.histolytica với các amíp sống

trong ruột khác

Trang 16

AMÍP KÝ SINH GÂY BỆNH:

Entamoeba histolytica

ĐẠI CƯƠNG

• Ký sinh chính ở đại tràng

• Gây bệnh biểu hiện bằng hội chứng lỵ: lỵ amíp

• Ngoài ra có thể gây bệnh ở gan, phổi, não

Trang 17

AMÍP KÝ SINH GÂY BỆNH:

-Loại không ăn hồng cầu (kiểu minuta)

• Thể bào nang: d≈10-15µm, tròn hoặc hơi bầu dục, có 1-4 nhân

Trang 19

AMÍP KÝ SINH GÂY BỆNH:

ẩm thấp, mát: vài tuần; khô, ASMT: vài ngày)

• 10-20% nhiễm Entamoeba histolytica bị bệnh

• Chu trình phát triển: gây bệnh và không gây bệnh

Trang 20

bào nang (đồ ăn,thức uống)

dịch tiêu hóa phân

hậu bào nang 4 nhân

phân chiahậu bào nang 8 nhân

8 amíp kiểu minuta(Lòng đại tràng)

Trang 21

AMÍP KÝ SINH GÂY BỆNH:

Trang 22

AMÍP KÝ SINH GÂY BỆNH:

Trang 23

Công thức máu: bình thường

Nội soi trực tràng – đại tràng: đốm loét hình

miệng núi lửa, bao phủ lớp nhày có chứa amíp

ăn hồng cầu (thường không cần thiết)

Diễn tiến: điều trị đúng: lành nhanh, không đúng: xấu, mạn tính, biến chứng

Phân biệt với lỵ trực trùng

Trang 24

Điều kiện lưu giữ mẫu phân

• Phân tươi: xét nghiệm không quá 2 giờ sau khi lấy mẫu

• Có thể dùng dung dịch cố định phân giúp chủ động hơn Thường dùng dung dịch F2AM

(Formol, Phenol, Ancol, Xanh methylel)

Trang 25

Phân biệt lỵ amíp - lỵ trực trùng

• Bạch cầu máu tăng

• Soi phân: không thấy amíp

Trang 26

• Biểu hiện mạn:

Tiêu lỏng, bón xen kẽ, đau bụng lâm râm Bệnh kéo dài gây ảnh hưởng tâm thần và thể chất

Xét nghiệm phân khó thấy amíp

Trang 28

Áp-xe gan do amíp

• Từ các sang thương ở đại tràng, thể hoạt động theo đường tĩnh mạch cửa vào gan, tạo thành áp-

xe, thường ở gan phải

• Chẩn đoán:

Lâm sàng: có thể sốt, đau hạ sườn phải, gan to

Cận lâm sàng: CĐHA: siêu âm bụng (đôikhi cần

CT scan bụng): ổ áp-xe bờ rõ, huyết thanh chẩn

đoán amíp dương, bạch cầu máu tăng trong

trường hợp bị bội nhiễm

Trang 30

Bệnh amíp màng phổi – phổi

• Thường là biến chứng sau áp-xe gan, nên thường bị ở phổi phải

• Biểu hiện: viêm màng phổi hoặc áp-xe phổi

• Huyết thanh chẩn đoán amíp góp phần chẩn đoán

Trang 31

AMÍP KÝ SINH GÂY BỆNH:

Entamoeba histolytica (tt)

5 Điều trị:

• Thường dùng Metronidazole

xem thêm SGK

Trang 32

AMÍP KÝ SINH GÂY BỆNH:

Entamoeba histolytica (tt)

6 Phòng ngừa

• Cá nhân: ăn chín, uống sôi, rửa tay sạch

• Cộng đồng:

Điều trị người lành mang bệnh

Vệ sinh môi trườngGiáo dục sức khỏe

Trang 34

AMÍP KÝ SINH KHÔNG GÂY BỆNH

• Entamoeba coli : ký sinh ở ruột già, dễ nhầm với E.histolytica (hình)

Thể hoạt động: d≈25µm, nội nguyên sinh chất thô, ngoại NSC chất mỏng khó phân biệt, nhân thể to, lệch tâm

Thể bào nang: nhiều nhân (8), thể vùi chiết

quang

• Entamoeba gingivalis : sống vùng răng miệng, d

≈15µm

Trang 36

AMÍP KÝ SINH KHÔNG GÂY BỆNH (tt)

• Các loài amíp khác: kích thước nhỏ, d<11µm, có hoặc không có thể bào nang

(xem thêm SGK)

Tóm lại: các loài amíp trên không gây bệnh, nhưng

sự có mặt của chúng ở môi trường phản ánh

môi sinh bị ô nhiễm

Trang 37

AMÍP SỐNG TỰ DO CÓ KHẢ NĂNG GÂY BỆNH

• Naegleria sp

Thời sự?

• Harmanella sp

( xem SGK)

Trang 40

Naegleria fowleri

• Amíp sống tự do

• PAM: Primary amebic meningoencephalitis

• Lâm sàng giống viêm màng não mủ

• Mỹ: 1962-2011: có 123 ca bệnh, chỉ có 1 ca

được cứu sống

• Không có cơ sở biết yếu tố nguy cơ thực sự của PAM

Trang 41

TÓM TẮT

• Giống Entamoaeba thuộc bộ amíp của lớp trùng

chân giả

• Entamoeba histolytica ký sinh ở người có 2 chu

trình gây bệnh và không gây bệnh Thể hoạt

động ăn hồng cầu gây bệnh lỵ amíp, có thể biến chứng ở gan, màng phổi – phổi, não Thể lây lan

là bào nang nhưng dễ phòng ngừa bằng việc ăn chín, uống sôi, rửa tay sạch

Trang 42

TRÙNG LÔNG

BS Trần Thị Kim Chi

Trang 43

ĐẠI CƯƠNG

• Đơn bào có lông khắp cơ thể

• Có 2 nhân: 1 lớn, 1 nhỏ

• Đa số sống tự do

• Balantidium coli thuộc lớp trùng lông có tính gây

bệnh, phổ biến ở heo và truyền sang người

Trang 44

Balantidium coli

1.Hình thể

• Thể hoạt động:

Đơn bào lớn, kt 80-200µm, hình trứng, đầu nhỏ

có miệng, 1 nhân to hình hạt đậu và 1 nhân nhỏ hình tròn, tế bào chất chứa nhiều không bào

• Thể bào nang:

Thường hình tròn kt 50-80µm, vách đôi, 1 nhân

to, nhiều không bào

Trang 46

Balantidium coli

2 Sinh học

• Sống ở đại tràng, thể bào nang chịu được điều kiện bất lợi hơn và là thể lây bệnh

• Sinh sản bằng phương thức phân đôi, tiếp hợp

• Heo là ký chủ thích hợp nhất, người ít nhạy

cảm Trẻ em bệnh nặng hơn

Trang 48

Balantidium coli

3 Dịch tễ học

• Bệnh ở heo rải rác khắp nơi

• Bệnh ở người thường ít, nhiễm tình cờ, do nuốt phải bào nang, gặp ở những nơi và nghề liên quan việc chăn nuôi, mổ heo

Trang 50

Balantidium coli

5 Chẩn đoán

• Xét nghiệm phân:

Giai đoạn cấp: thể hoạt động

Người lành mang bệnh: thể bào nang

• Nội soi trực tràng – đại tràng

Trang 51

Balantidium coli

6 Điều trị

xem SGK

7 Phòng ngừa

• Chống nguy cơ nhiễm phân

• Tránh nuôi heo gần nơi sinh hoạt của người

Trang 52

TÓM TẮT

• Balantidium coli là đơn bào có kích thước lớn

thuộc lớp trùng lông, chủ yếu ký sinh ở heo

• Thể hoạt động gây bệnh gần giống lỵ amíp

• Thể bào nang là thể lây nhiễm

Trang 53

TRÙNG ROI

Trang 54

Ký sinh ở miệng và ruột

Ký sinh ở đường niệu và sinh dục

Ký sinh trong máu và mô

Trang 55

TRÙNG ROI KÝ SINH Ở MIỆNG

VÀ RUỘT

Bs Trần Thị Kim Chi

Trang 56

Trùng roi ký sinh ở ruột, gây bệnh

• Giardia lamblia: ký sinh ở tá tràng, thường gây

tiêu chảy

• Trichomonas hominis: ký sinh ở đại tràng, gây

viêm đại tràng mạn

Trang 57

Giardia lamblia

1 Hình thể:

• Thể hoạt động: hình quả lê, kt 10-15µm, đầu

trước tròn, sau nhọn Có 2 nhân to ở 2 bên trục sống lưng như 2 mắt kính, màng nhân rõ, nhân thể ở giữa Có 8 roi đi về phía sau

• Thể bào nang:hình bầu dục, kt 9-12µm, chiết

quang, có 2 – 4 nhân

Trang 61

• Bào nang có sức đề kháng cao, có thể sống

trong phân ẩm, nước vài tuần,

Trang 62

Giardia lamblia

4 Bệnh học

• Phần lớn không triệu chứng Triệu chứng 1-3

tuần sau khi nhiễm, kéo dài 1-2 tuần

• Khi trong ruột có nhiều thể hoạt động, niêm mạc ruột non bị kích thích, tiết ra nhiều chất nhày,

gây đau bụng, khởi đầu tiêu chảy, phân có thể hoạt động, giai đoạn tiếp theo phân sệt hoặc

bình thường, phân chỉ thấy bào nang

• 1 số ít có thể bị viêm túi mật

Trang 63

• Hệ quả:

Sụt cânKhông hấp thu được chất mỡ, đường, Vit B1, Vit B12

Trẻ em chậm phát triển tâm thần, vận động, duy dinh dưỡng

Trang 65

Giardia lamblia

7 Phòng ngừa

• Vệ sinh cá nhân

• Vệ sinh thực phẩm

Trang 66

Trichomonas hominis

xem SGK

Trang 67

Trùng roi ký sinh ở miệng - ruột không gây bệnh

• Miệng: Trichomonas tenax

• Ruột: Chilomastix mesnilii, Enteromonas

hominis, Retortamonas intestinalis (xem SGK)

Trang 68

Trichomonas tenax

• Kt 8-10µm, màng gợn sóng, không có thể bào nang

• Sống trong miệng: kẽ răng, cao răng, mủ chân răng, hốc răng sâu

• Tỷ lệ nhiễm cao ở người vệ sinh răng miệng

kém

• Chẩn đoán: dùng tăm, bông lấy bệnh phẩm

phết lên lam kính có sẵn nước muối sinh lý thấy trùng roi di động nhanh

Trang 69

TÓM TẮT

• Giardia lamblia là trùng roi ký sinh ở ruột

• Khi có nhiều thể hoạt động Giardia lamblia trong

ruột có thể gây tiêu chảy Thể bào nang là thể lây nhiễm và có sức đề kháng cao với điều kiện ngoại cảnh

Trang 70

TRÙNG ROI KÝ SINH Ở ĐƯỜNG

NIỆU – SINH DỤC

Bs Trần Thị Kim Chi

Trang 71

Trichomonas vaginalis

1 Hình dạng

Thể hoạt động: KT 10-18µm, di động, có 4 roi đằng trước, 1 màng gợn sóng, tế bào chất

chứa nhiều hạt và không bào, nhân to hình trứng nằm ở phần trước thân

Không có thể bào nang

Trang 73

• Sinh sản bằng cách phân đôi

• Có thể sống hoại sinh ở người mà không gây rối loạn gì, khi gặp điều kiện thuận lợi dễ dàng tăng sinh và gây bệnh

Trang 74

Trichomonas vaginalis

3 Dịch tễ

• Lây truyền do thể hoạt động, chủ yếu qua quan

hệ tình dục, có thể qua quần áo, nước

• Bệnh khá phổ biến ở những nơi vệ sinh kém

Trang 75

Trichomonas vaginalis

4.Bệnh học:

• 85% phụ nữ có Trichomonas vaginalis nhưng

không có triệu chứng

• Viêm âm đạo:

Lâm sàng: huyết trắng nhiều, màu vàng hay

xanh, loãng, có bọt, ngứa Khám thấy niêm mạc

âm đạo và cổ TC ngoài lấm tấm đỏ

• Viêm niệu đạo ở nam giới

Trang 76

Trichomonas vaginalis

5 Chẩn đoán

• Bệnh phẩm: Nữ: huyết trắng, nam: giọt mủ buổi sáng hoặc chất nhờn sau xoa tuyến tiền liệt, cặn nước tiểu

• Nhỏ nước muối sinh lý và quan sát dưới kính

hiển vi thấy Trichomonas vaginalis bơi.

• Nhuộm, nuôi cấy

Trang 78

Trichomonas vaginalis

7 Phòng ngừa

• Vệ sinh sạch sẽ

• Sống lành mạnh, sử dụng bao cao su khi quan

hệ, không mặc quần áo chung

Trang 79

TÓM TẮT

• Trichomonas vaginalis là trùng roi ký sinh ở âm

đạo hoặc niệu đạo nam giới, gây bệnh viêm âm đạo, viêm niệu đạo

• Không có thể bào nang Lây truyền chủ yếu qua đường tình dục

Trang 80

Cám ơn sự chú ý, lắng nghe!

Ngày đăng: 21/02/2021, 09:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN