LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022 TEAM EMPIRE CHINH PHỤC MỌI MIỀN KIẾN THỨC 1 MỤC LỤC I LÍ THUYẾT ĐẠI CƯƠNG 2 1 NGUYÊN TỬ – BẢNG TUẦN HOÀN 2 2 LIÊN KẾT HOÁ HỌC 4 3 PHẢN ỨNG OXI HOÁ – KHỬ 5 4 TỐC ĐỘ[.]
Trang 1MỤC LỤC
I LÍ THUYẾT ĐẠI CƯƠNG 2
6 KIMLOẠIKIỀM–KIỀMTHỔ–NHÔM 19
III LÍ THUYẾT HỮU CƠ 24
2 HYDROCARBONKHÔNGNO&HYDROCARBONTHƠM 25
Trang 2I LÍ THUYẾT ĐẠI CƯƠNG
1 NGUYÊN TỬ – BẢNG TUẦN HOÀN
Câu 1 Để hình dung số Avogadro lớn đến mức nào, một bài toán vui đã được đưa ra cho các học
sinh lớp 8 như sau: Theo số liệu từ worldpopulationreview.com, dân số thế giới cuối năm
2020 là 7,8 tỉ người Giả sử trung bình mỗi người ăn 3 bữa một ngày, mỗi bữa ăn 5000 hạt gạo, và dân số thế giới giữ ở mức ổn định như cuối năm 2020 Hỏi với “1 mol” hạt gạo thì
cả thế giới cần bao nhiêu thời gian để ăn hết số gạo trên?
Câu 2 Biết mỗi nguyên tử của đồng vị O-16 có nguyên tử khối là 16u (hay 16đvC) Tính khối lượng
(theo đơn vị gam) của 6,022 × 1023 nguyên tử O
Câu 3 Đánh giá đúng/sai cho các phát biểu sau:
(1) Ở điều kiện 20ºC, 1 atm, 2x gam H2 có thể tích là V1, 44x gam CO2 có thể tích là V2 thì
V1 ≠ V2
(2) Ở điều kiện 0ºC, 1 atm thì 1 mol khí X có thể tích là 22,4 L
(3) Một bình kín có thể tích là V chứa x mol khí He (khí trơ) có áp suất 2 atm, cho thêm vào bình này 0,5x mol khí Ne Biết nhiệt độ không đổi trong suốt quá trình, áp suất trong bình lúc sau là
3 atm
(4) Thể tích 0,2 mol nước ở điều kiện tiêu chuẩn là 4,48 L
Câu 4 Khối lượng mol của khí A là 26 g/mol, của khí B là 35 g/mol
a) Tỉ khối của khí A đối với khí B lớn hơn hay nhỏ hơn 1?
b) Tỉ khối của khí B đối với không khí lớn hơn hay nhỏ hơn 1?
Câu 5 Nêu ý nghĩa của các con số trong kí hiệu sau: 188𝑂
Câu 6 Cho các nguyên tử có các kí hiệu sau:
𝑋
6
12 ,146𝑌,147𝑍,168𝐴, a) Những nguyên tử nào của cùng một nguyên tố?
b) Nguyên tử nào có điện tích hạt nhân là 7+
Câu 7 Viết cấu hình electron của các nguyên tử và ion sau và xác định vị trí của chúng trong bảng
Trang 3Fe2+: Fe3+:
Câu 8 Năng lượng ion hoá thứ nhất của một nguyên tử là năng lượng cần cung cấp để tách electron liên kết yếu nhất ra khỏi nguyên tử ở trạng thái cơ bản Electron liên kết càng bền chặt thì năng lượng ion hoá càng lớn Điền giá trị năng lượng ion hoá thứ nhất vào ô phù hợp từ các giá trị sau (kJ/mol):
403, 418, 375, 495, 520
Câu 9 Sắp xếp các nguyên tố sau: F, O, N, C, Si
a) theo thứ tự tăng dần tính phi kim
b) theo thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử
Câu 10 Cho oxit cao nhất của S tác dụng với hợp chất hydroxit của
Na, thu được chất X Viết công thức của chất X
Trang 4- Cách 1: nguyên tử cho electron của mình cho nguyên tử khác hoặc nhận electron từ nguyên
tử khác, từ đó hình thành 2 ion tích điện trái dấu; hợp chất được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa
2 ion này
- Cách 2: nguyên tử góp chung electron với nguyên tử khác, các electron này được cả 2 nguyên
tử dùng chung, từ đó hình thành liên kết giữa 2 nguyên tử này
Câu 11 Hãy cho biết loại liên kết trong hợp chất HCl và NaCl
Câu 12 Mỗi cặp electron dùng chung hình thành một liên kết cộng hoá trị Giữa 2 nguyên tử N trong
phân tử N2 có bao nhiêu liên kết cộng hoá trị?
Câu 13 Hình vẽ nào biểu diễn cho dạng tồn tại ở điều kiện thường của HCl, Cl2 và NaCl?
Câu 14 Nước là dung môi phân cực Các chất càng phân cực thì càng dễ tan trong dung môi phân
cực Hãy dự đoán thứ tự tăng dần khả năng tan trong nước của Cl2, HCl, NaCl
Câu 15 Thực tế, độ tan của NaCl ở 25ºC là 36 gam trong 100 gam nước, còn độ tan của HCl là 72
gam trong 100 gam nước Giải thích
Câu 16 Từ ý của câu 6, hãy giải thích vì sao cùng số nguyên tử C nhưng độ tan của CH3COOH và
HCOOCH3 lại khác nhau?
Trang 53 PHẢN ỨNG OXI HOÁ – KHỬ
Câu 1 Những hiện tượng nào dưới đây mô tả cho quá trình hoá học?
(1) Đun nước đến sôi ở 100ºC
(2) Cho muối ăn vào nước tinh khiết, khuấy đều
(3) Dùng chanh để tẩy mùi tanh của cá
(4) Tinh bột được cắt thành các phần tử nhỏ hơn khi chúng ta nhai cơm kĩ trong miệng (5) Sục khí vào bể cá cảnh
Câu 2 Hợp chất B thành phần khối lượng 29,11% Na, còn lại là S và O Biết số oxi hoá của Na, S,
O trong hợp chất B lần lượt là +1, +2, –2 Tìm công thức phân tử của B, biết công thức phân
tử trùng với công thức đơn giản nhất
Câu 3 Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hoá – khử Nếu là phản ứng oxi hoá khử, hãy xác định
chất khử, chất oxi hoá, quá trình khử, quá trình oxi hoá
(1) Cu + O2 → CuO
(2) Fe2O3 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2O
(3) C2H4 + Br2 → C2H4Br2
Trang 64 TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG – CÂN BẰNG HOÁ HỌC
Để chỉ lượng nhiệt kèm theo mỗi phản ứng hoá học, người ta dùng đại lượng nhiệt phản ứng, kí hiệu
là ∆H Phản ứng toả nhiệt thì các chất mất bớt năng lượng nên giá trị ∆H có dấu âm (< 0), ngược lại phản ứng thu nhiệt thì các chất phải lấy thêm năng lượng để tạo ra sản phẩm nên ∆H có dấu dương (> 0)
Câu 1 Khi nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào ống nghiệm đựng dung dịch HCl, nhận thấy đáy ống
nghiệm nóng lên Xác định dấu của ∆H của phản ứng này
Cân bằng hoá học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch, khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch Khi chịu tác động của một số yếu tố từ bên ngoài, cân bằng hoá học sẽ di chuyển
từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác
Câu 2 Xét phản ứng sau:
𝐶2𝐻5𝑂𝐻 + 𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝐻 ⇌ 𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝐶2𝐻5 + 𝐻2𝑂 ∆𝐻𝑜= 37,1 𝑘𝐽/𝑚𝑜𝑙 Những phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Khi đạt đến cân bằng, phản ứng sẽ dừng lại, vì vậy số mol các chất trong hệ không thay đổi nữa
(2) Phản ứng này cần dùng xúc tác H2SO4 đặc, một trong những tác dụng của việc dùng
H2SO4 đặc là nhờ tính háo nước mạnh của nó, giúp tăng hiệu suất phản ứng
(3) Phản ứng này cần đun nóng để tăng tốc độ phản ứng, tuy nhiên việc đun nóng sẽ làm giảm hiệu suất của phản ứng này
(4) H2SO4 không bị tiêu thụ (mất đi) trong quá trình phản ứng
Câu 3 Xét phản ứng sau:
𝑁2+ 3𝐻2 ⇌ 2𝑁𝐻3 ∆𝐻 < 0 Trong công nghiệp, phản ứng được thực hiện ở 450-500ºC, 250 atm, xúc tác Fe/K2O-Al2O3
a) Mặc dù các thiết bị công nghiệp có khả năng đưa nhiệt độ hệ phản ứng lên tới 2000ºC, nhưng vì sao phản ứng trên nhiệt độ chỉ được nâng lên khoảng 450-500ºC?
1000-b) Xúc tác có làm tăng tốc độ phản ứng không? Có làm tăng hiệu suất phản ứng không? c) Nhược điểm của việc dùng áp suất cao là khả năng cháy nổ nếu thiết bị bị rò rỉ Tại sao phản ứng trên vẫn phải thực hiện ở áp suất cao như vậy?
Câu 4 Thạch nhũ đá vôi
Các loại thạch nhũ phổ biến nhất là thạch nhũ xuất hiện trong các hang động núi đá vôi Chúng hình thành thông qua sự lắng đọng của canxi cacbonat và các khoáng chất khác, được kết tủa từ các dung dịch nước khoáng Đá vôi là dạng chính của đá canxi cacbonat được hòa tan bởi nước có chứa cacbon đioxit, tạo thành dung dịch canxi hidrocacbonat trong các hang động Khi dung dịch tiếp xúc với không khí, phản ứng hóa học tạo ra nó xảy ra theo chiều ngược lại và các hạt canxi cacbonat được lắng đọng Trạng thái cân bằng này có thể được biểu thị bằng:
CaCO3+ CO2+ H2O ⇌ Ca(HCO3)2 ∆H < 0
Trang 7Chọn phát biểu đúng:
A Thạch nhũ sẽ tăng nếu nhiệt độ của hang động giảm xuống
B Thạch nhũ tăng nếu tăng nồng độ CO2
C Nhiệt được tiêu thụ để chuyển Ca(HCO3)2 thành CaCO3
D Không có phát biểu nào đúng cả
Trang 85 DUNG DỊCH – ĐIỆN LY
Câu 1 Hỗn hợp nào sau đây tạo thành một dung dịch?
(1) Muối ăn và nước tinh khiết
(2) Đường saccarozơ (sucrose) và nước tinh khiết
(3) Dầu ăn và nước tinh khiết
(4) Iốt (I2, iodine) và benzen (benzene)
Câu 2 Hoà tan từ từ muối NaCl vào 200 mL nước tinh khiết (khối lượng riêng 1g/mL tại điều kiện
đang xét) và khuấy đều, đến khi không thể hoà tan thêm được nữa thì thấy đã dùng 72 gam Biết nhiệt độ được giữ ổn định trong suốt quá trình hoà tan Tính độ tan trong nước của muối NaCl tại điều kiện thí nghiệm và nồng độ phần trăm dung dịch thu được
Câu 3 Nguyên tắc nuôi tinh thể bao gồm hoà tan muối trong nước nóng đến bão hoà, sau đó để
nguội để thu được tinh thể Giải thích tại sao khi để nguội ta thu được tinh thể?
Câu 4 Hiện tượng ô nhiễm nhiệt là hiện tượng suy giảm chất lượng
nước do một hay nhiều quá trình làm tăng nhiệt độ nước
xung quanh Xem đồ thị dưới đây và giải thích vì sao hiện
tượng trên lại gây hại cho sinh vật hiếu khí (sử dụng O2 để
duy trì sự sống) dưới nước
Câu 5 Thiết lập thí nghiệm như hình dưới đây Để đèn sáng thì dung dịch trong bình chứa chất tan
nào dưới đây?
Saccarozơ (sucrose), axit axetic (acetic acid), etanol (ethanol), natri clorua (sodium chloride), kali hidroxit (potassium hydroxide)
Câu 6 Phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Nồng độ ion Na+ trong dung dịch NaCl 1M là 1M
(2) pH của dung dịch HCl 0,1 M là 1
(3) pH của dung dịch NaOH 0,1 M là 1
(4) Nồng độ H+ trong dung dịch CH3COOH 0,1 M là 0,1 M
Câu 7 Chất nào sau đây là chất lưỡng tính:
NaHCO3, (NH4)2CO3
Trang 9Al(OH)3, Zn(OH)2, Cr(OH)3
Al2O3, ZnO
Cr2O3
Al, Zn
Cr
Câu 8 Bằng dụng cụ đo nhạy, người ta thấy H2O điện li: H2O ⇌ H++ OH−
Bằng thực nghiệm, người ta xác định được nồng độ của chúng như sau:
[H+] = [OH–] = 10–7 M ở 25ºC
Người ta gọi tích số K = [H+].[OH–] = 10–14 M là tích số ion của nước ở 25ºC Khuyến cáo
về an toàn sử dụng điện yêu cầu chúng ta không được chạm tay ướt vào ổ điện, dây điện Lí
do là:
A Nước không bao giờ dẫn điện
B Nước dẫn điện do nồng độ ion H+ và OH– do nước điện
Trang 10II LÍ THUYẾT VÔ CƠ
1 HALOGEN (Nhóm VIIA)
Câu 9 Tại sao trong tự nhiên, các nguyên tố halogen không tồn tại ở dạng đơn chất?
Câu 10 Điền các giá trị độ âm điện sau vào ô trống thích hợp: 2,96; 2,66; 3,16; 3,98
Nguyên tử F Cl Br I
Độ âm điện Câu 11 Đưa giấy quỳ tím ẩm vào bình đựng khí Cl2, thấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ, sau đó mất
màu (chuyển thành màu trắng) Giải thích hiện tượng này
Câu 12 Hãy dự đoán xem HCl có tính oxi hoá hay tính khử?
Câu 13 Trong công tác phòng chống dịch bệnh COVID-19, Bộ Y tế đã ban hành công văn “Hướng
dẫn tạm thời giám sát và phòng, chống bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút corona (nCoV)” (Quyết định 34//QĐ-BYT ngày 07/02/2020) Trong đó, Bộ Y tế hướng dẫn
sử dụng các hoá chất khử trùng chứa clo (chlorine) để khử trùng các bề mặt tiếp xúc Hai trong số các hoá chất này là nước Javel và clorua vôi Trả lời các câu hỏi dưới đây:
a) Nước Javel là gì?
b) Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế nước Javel theo phương trình gì?
c) Trong công nghiệp, làm sao để điều chế nước Javel?
e) Công thức phân tử của clorua vôi?
f) Sản xuất clorua vôi bằng phương trình hoá học nào?
h) Để tẩy uế hố rác, cống rãnh, chuồng chăn nuôi, người ta sẽ sử dụng clorua vôi hay nước Javel? Vì sao?
Câu 14 Nguyên tố Flo là nguyên tố phi kim mạnh nhất trong bảng hệ thống tuần hoàn Đơn chất F2
có tính oxi hoá rất mạnh, oxi hoá mọi kim loại và hầu hết phi kim ngay ở nhiệt độ thường hoặc rất lạnh Viết phương trình phản ứng chứng minh điều này
Câu 15 Tại sao không đựng dung dịch HF trong lọ thuỷ tinh?
Câu 16 Iốt (I2, iodine) có nhiều ứng dụng, ví dụ cồn iốt (5% I2 trong etanol), do đó các công ty hoá
chất luôn có nhu cầu sản xuất iốt Iốt được sản xuất từ rong biển (chứa hàm lượng muối iotua cao) Sau khi thu được muối iotua, I2 được sản xuất bằng cách dẫn khí Cl2 qua dung dịch muối iotua
a) Viết phương trình hoá học xảy ra
b) Br2 có thể được sản xuất như vậy không?
c) Cl2 có thể được sản xuất bằng cách dẫn khí F2 qua dung dịch KCl không?
Câu 17 Khí hidroclorua (hydrogen chloride, HCl) được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng
phương pháp sau:
Trang 112𝑁𝑎𝐶𝑙𝑘ℎ𝑎𝑛+ 𝐻2𝑆𝑂4đặ𝑐 𝑡
𝑜
→ 2𝐻𝐶𝑙 + 𝑁𝑎𝐻𝑆𝑂4a) Tại sao phải dùng NaCl khan, H2SO4 đặc nóng?
b) Nếu thay NaCl bằng NaF, NaBr, NaI thì có thể thu được hidrohalogenua (hydrogen halides) tương ứng không?
Trang 122 OXI – LƯU HUỲNH (Nhóm VIA)
Câu 1 Oxi là nguyên tố phi kim mạnh, trong hầu hết các hợp chất, nguyên tố Oxi đều mang số oxi
hoá âm, trừ hợp chất của Oxi với nguyên tố X Hỏi X là nguyên tố nào, vì sao?
Câu 2 Ozon (O3, ozone) là một dạng thù hình của nguyên tố Oxi, có tính oxi hoá mạnh hơn O2
Viết phương trình phản ứng chứng minh nhận định trên
Câu 3 Nhiệt kế thủy ngân là thiết bị y tế rất hữu ích, được sử dụng phổ biến để đo nhiệt độ cơ thể,
tuy nhiên do được làm bằng thủy tinh nên nhiệt kế rất dễ bị vỡ làm thủy ngân trong nhiệt kế phát tán ra ngoài Thủy ngân trong nhiệt kế là dạng thủy ngân nguyên chất rất độc hại, nhưng nếu không may nuốt phải thủy ngân thì cũng không cần quá lo lắng, vì thủy ngân hấp thu không đáng kể qua đường tiêu hóa Tuy nhiên, điều nguy hiểm nhất là thủy ngân phát tán ra không khí và được hít vào phổi, điều này gây nhiễm độc thuỷ ngân cấp tính, suy hô hấp, có thể dẫn đến tử vong
Khi nhiệt kế thuỷ ngân bị vỡ, cần thay quần áo cũ, đeo găng tay cao su, khẩu trang y tế và bắt đầu thu dọn thủy ngân:
- Dùng que bông ướt hoặc giấy mỏng thu gom thủy ngân lại, cho các hạt thủy ngân vào lọ thủy tinh bịt kín Động tác khi thu gom thủy ngân phải hết sức nhẹ nhàng để tránh các hạt thủy ngân phân li thành các hạt nhỏ hơn, gây khó khăn cho việc thu dọn
- Nếu có thể nên rắc một ít bột _ vì _ phản ứng với thủy ngân tạo thành hợp chất khó bốc hơi hơn, theo phương trình phản ứng: _
- Thu dọn xong phải mở hết cửa để khu vực thông thoáng trong vài giờ, sau đó mới có thể vào sinh hoạt như bình thường
- Sau khi thu hồi thủy ngân, lọ thủy tinh chứa thủy ngân phải được bịt kín, bọc nhiều lớp nylong, dán băng dính và ghi chú rõ bằng nhãn ở bên ngoài rồi mới để trong thùng rác phân loại Tuyệt đối không được đổ thủy ngân đã thu dọn xuống các cống rãnh vì sẽ làm ô nhiễm nguồn nước
- Quần áo đã dính thủy ngân nên loại bỏ, nếu muốn sử dụng trở lại phải giặt thật kỹ Nên ngâm trong nước lạnh 30 phút, sau đó ngâm 30 phút trong nước xà phòng nhiệt độ 70-80 độ, ngâm tiếp 20 phút trong nước nhiệt độ cao pha hóa chất Cuối cùng xả bằng nước lạnh Câu 4 Nêu 1 phương pháp để phân biệt khí CO2 và SO2
Câu 5 90% lượng lưu huỳnh dùng để sản xuất axit sunfuric (sulfuric acid, H2SO4) Sơ đồ phản ứng
như sau:
𝑆(1)→ 𝑆𝑂2(2)→ 𝑆𝑂3(3)→ 𝐻2𝑆𝑂4a) Trong bước thứ 2, phản ứng chỉ xảy ra tốt khi có mặt xúc tác gì?
b) Ở bước cuối cùng, thay vì cho SO3 tác dụng với H2O để thu được H2SO4, thực tế người
ta hấp thu SO3 bằng dung dịch H2SO4 đặc để tạo thành oleum (H2SO4 • nSO3), sau đó cho
Trang 13oleum tác dụng với H2O để tạo thành dung dịch H2SO4 đặc 98% Hãy giải thích lí do của việc làm trên
c) Dung dịch H2SO4 mua ở công ty hoá chất là loại 98%, vì thế để thu được dung dịch H2SO4
có nồng độ thấp hơn người ta cần pha loãng Cách pha loãng nào sau đây là đúng? Vì sao?
A Cho từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thuỷ tinh
B Cho từ từ nước vào axit và khuấy nhẹ bằng đũa thuỷ tinh
Câu 6 Tại sao axit H2SO4 đặc gây bỏng nặng khi tiếp xúc?
Câu 7 Viết phương trình khi cho hỗn hợp Fe và Cu tác dụng:
a) dung dịch H2SO4 loãng
b) dung dịch H2SO4 đặc nóng
c) dung dịch H2SO4 đặc nguội
Trang 143 NITƠ – PHOTPHO
Câu 1 Khí N2 có thể tác dụng với O2 theo phương trình sau:
𝑁2+ 𝑂2 → 2𝑁𝑂 Tuy nhiên, trong các phản ứng đốt cháy trong không khí thông thường (ví dụ như đốt lá cây, đốt giấy, đốt vàng mã,…) thì N2 và O2 trong không khí không phản ứng với nhau Giải thích cho hiện tượng trên
Câu 2 Nitơ lỏng (liquid nitrogen, LN2) được ứng dụng trong khoa học (bảo quản các mẫu sinh học),
trong công nghệ thực phẩm (làm kem…) Những ứng dụng này xuất phát từ đặc điểm tạo môi trường lạnh rất nhanh và dễ dàng bay hơi của nitơ lỏng Muốn sản xuất nitơ lỏng, khí nitơ phải được làm lạnh xuống dưới nhiệt độ sôi của nó (tại áp suất đang xét) Dựa vào đồ thị, hãy cho biết ở áp suất khí quyển (1,00 atm), để sản xuất nitơ lỏng phải làm lạnh khí nitơ xuống dưới nhiệt độ bao nhiêu?
Câu 3 Khi nhúng một mẩu đồng kim loại vào dung dịch chứa NaNO3 và H2SO4 loãng, nhận thấy
có khí không màu hoá nâu trong không khí thoát ra Viết phương trình hoá học của phản ứng
và giải thích vì sao khí này lại hoá nâu trong không khí
Câu 4 Bột khai (hay bột nở khai) có thành phần chính là NH4HCO3 (ammonium bicarbonate) được
dùng trong công nghiệp làm bánh, kẹo, có tác dụng giúp gây nở bánh khi cung cấp nhiệt (nướng hoặc chiên)
a) Tại sao bột khai có tác dụng gây nở bánh khi nướng hoặc chiên?
b) Dự đoán hiện tượng khi hoà tan bột khai vào nước vôi trong
Câu 5 Hãy viết phương trình chứng minh axit nitric HNO3 có các tính chất sau:
a) Tính axit mạnh
b) Tính oxi hoá mạnh
c) Dung dịch đặc bị phân huỷ khi tiếp xúc ánh sáng
Câu 6 Xác định sản phẩm khi nhiệt phân hoàn toàn các muối nitrat sau:
a) NaNO3
b) Mg(NO3)2
c) Fe(NO3)3
Trang 15d) Fe(NO3)2
e) Cu(NO3)2
f) AgNO3
Câu 7 Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho dung dịch axit photphoric (H3PO4, phosphoric
acid) tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ số mol tương ứng là:
a) 1:1
b) 1:2
c) 1:3
Câu 8 Phân bón hoá học là những hoá chất có chứa nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm
nâng cao năng suất mùa màng
a) Phân đạm cung cấp nitơ hoá hợp cho cây dưới dạng ion 𝑁𝑂3− (phân đạm nitrat) và 𝑁𝐻4+(phân đạm amoni) Ngoài ra còn có phân urê (có công thức là (NH2)2CO) là loại phân đạm tốt nhất Trong đất, dưới tác dụng của vi sinh vật, (NH2)2CO được chuyển thành (NH4)2CO3 Tuy nhiên, phân đạm amoni và phân urê không được bón chung với vôi (dùng để khử chua cho đất) Giải thích lí do
b) Phân lân cung cấp photpho cho cây dưới dạng ion photphat 𝑃𝑂43− Hai loại phân lân thường dùng là phân supephotphat (superphosphate) và phân lân nung chảy (hỗn hợp muối photphat và silicat của canxi và magie) Phân supephotphat có thành phần chính là 𝐶𝑎(𝐻2𝑃𝑂4)2 Giải thích vì sao phải dùng 𝐶𝑎(𝐻2𝑃𝑂4)2 mà không dùng 𝐶𝑎3(𝑃𝑂4)2? c) Sau mỗi mùa gặt, người nông dân thường đốt rơm rạ thành tro Khi đốt rơm rạ thì dễ làm đất hơn, phần tro rạ có chứa một số chất khoáng, trong đó có hợp chất X có thể dùng để làm phân kali bón cho đất Hãy cho biết X là chất gì, và việc đốt rơm rạ thành tro hiện nay có được khuyến cáo không?
Câu 9 Phân NPK là loại phân hỗn hợp cung cấp cả 3 nguyên tố N, P, K cho cây trồng Dưới đây là
bao bì của một loại phân NPK Hãy giải thích ý nghĩa của con số 16.8.8
Trang 164 CACBON – SILIC
Câu 10 Khí CO (carbon monoxide, cacbon monoxit) là một khí rất độc CO có ái lực với hemoglobin
gấp 210 lần so với khí O2, do đó khi hít phải, CO sẽ ngay tức khắc kết hợp với hemoglobin,
do đó các hemoglobin này không thể vận chuyển O2 đến các tế bào Người bị nhiễm độc CO
sẽ không thể nhận biết mình đang bị nhiễm độc, vì CO là khí không màu, không mùi, và triệu chứng thiếu oxy xảy ra từ từ Các tế bào não rất nhạy cảm với sự giảm oxy, do đó sau một thời gian ngắn nhiễm độc, bệnh nhân sẽ ngất Nếu CO vẫn tiếp tục được hấp thu, các tế bào bị thiếu oxy sẽ dần hoại tử, dẫn đến tử vong
Dựa vào những dữ kiện ở trên, hãy giải thích:
a) Vì sao không nên dùng than tổ ong để nấu thực phẩm?
b) Vì sao không dùng than để ủ ấm cho mẹ và con sau khi sinh?
c) Vì sao không đốt than, nổ máy xe trong phòng kín?
d) Khi gặp hoả hoạn, việc cần làm đầu tiên là lấy khăn ướt che miệng và mũi, sau đó tìm lối thoát hiểm
Trang 175 ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI
Câu 1 Các hình vẽ dưới đây mô tả các tính chất vật lí chung của kim loại
a) Hãy điền tên tính chất vật lí phù hợp với mỗi hình
b) Các tính chất vật lí chung do yếu tố nào gây nên?
Câu 2 Để nghiên cứu và dự đoán sản phẩm của các phản ứng oxi hoá – khử, các nhà khoa học đã
lần lượt xác định thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử, sau đó sắp xếp chúng thành dãy, gọi là dãy điện hoá Dựa vào dãy này, chúng ta có thể dự đoán được quá trình oxi hoá – khử có xảy ra không, và tạo ra sản phẩm gì Hãy viết dãy điện hoá (ở điều kiện chuẩn) của các kim loại thường gặp, sau đó chỉ chiều tăng dần tính oxi hoá của các dạng oxi hoá, chiều tăng dần tính khử của các dạng khử
Câu 3 Các hợp kim của sắt với cacbon (gang và thép) được ứng dụng rất nhiều trong đời sống nhờ
vào những ưu điểm của nó Tuy nhiên, việc hợp kim sắt bị gỉ đã gây nhiều bất lợi và tốn kém trong quá trình sử dụng
a) Dựa vào hình vẽ dưới đây, hãy viết các quá trình mô tả sự tạo thành gỉ sắt trong không khí ẩm
b) Trong quá trình trên, sắt hay cacbon đã bị ăn mòn? Đây là loại ăn mòn nào? Vì sao?
Trang 18c) Trong thực tế, người ta đã dùng những phương pháp gì để ngăn chặn quá trình này xảy ra?
Câu 4 Acquy chì
Acquy chì gồm 2 cực là những tấm chì dưới dạng lưới, phủ bột PbO, nhúng trong dung dịch
H2SO4 nồng độ 38% Ở cả hai tấm đều xảy ra phản ứng:
PbO + H2SO4 → PbSO4 + H2O
nghĩa là tạo thành 2 tấm PbSO4 nhúng trong dung dịch H2SO4
a) Khi nạp điện, trong acquy sẽ xảy ra quá trình điện phân như sau:
(1) PbSO4 + 2H2O → PbO2 + H2SO4 + 2H+ + 2e
(2) PbSO4 + 2e + 2H+ → Pb + H2SO4
Hãy cho biết phản ứng nào xảy ra ở catốt (cathode), phản ứng nào xảy ra ở anốt (anode)? b) Khi acquy đã nạp đầy bình, ở mỗi điện cực chứa chất gì? Nồng độ dung dịch H2SO4 tăng hay giảm so với khi trước khi nạp điện?
c) Tính thời gian để nạp đầy bình acquy, biết cường độ của dòng điện đã sử dụng để nạp là
10 A, khối lượng Pb đã sinh ra ở điện cực là 386,11 gam
d) Trong quá trình nạp điện, nếu sạc quá lâu, khí O2 và H2 có thể sinh ra, làm tăng áp suất bên trong acquy, có thể phát nổ gây nguy hiểm Tại sao khi nạp điện quá lâu có thể sinh ra khí O2 và H2?
Câu 5 Để sản xuất kim loại trong công nghiệp, hiện nay có 3 phương pháp thường dùng: phương
pháp nhiệt luyện, phương pháp thuỷ luyện, phương pháp điện phân Ứng với từng ví dụ dưới đây, hãy xác định phương pháp nào đã được sử dụng
(1) Sắt và hợp kim sắt được sản xuất bằng cách dùng than cốc để khử quặng sắt (hematite, magnetite)
(2) Để tinh chế vàng có lẫn trong quặng, người ta hoà tan phần quặng trong dung dịch NaCN đồng thời sục khí O2 vào dung dịch, kim loại vàng sẽ bị oxi hoá thành Au3+ tan trong dung dịch Sau đó cho bột kẽm vào dung dịch thu được, ta thu được vàng
(3) Nhôm được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy hỗn hợp Al2O3 (tách từ quặng boxit (bauxite)) và cryolite, điện cực than chì