Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn C... Lấy toàn bộ kết tủa nung trong không khí đến kh
Trang 1
1.1 BẢO TOÀN NGUYấN TỐ (BTNT)
A PHƯƠNG PHÁP
1 Bảo toàn nguyờn tố trong 1 chất
Ta cú: nnguyên tử nchất(số nguyên tử của chất đó)
Vớ dụ:
BTNT.Fe BTNT.O
3 4 Fe Fe O O Fe OTrong Fe O :n 3n ;n 4n
2 Bảo toàn nguyờn tố cho 1 phản ứng
Tổng số mol nguyờn tử của một nguyờn tố trước và sau phản ứng luụn bằng nhau
3 3
3 4
2 3
2 3 BTNT.Fe (đầu cuối)
FeO Fe O Fe(NO )
FeFeOFeO
Trang 2Câu 1: Cho hỗn hợp gồm 0,3 mol Fe, 0,15 mol Fe2O3 và 0,1 mol Fe3O4 tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch A Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH
dư, lọc kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn C Giá trị của m là:
Hướng dẫn giải:
Phân tích hướng giải:
+ Nung kết tủa ta cần lưu ý: Fe(OH) 2 + O 2
0
2
t KK(O )
Trang 3Al O
Fe O Fe O (X ) FeO BTNT.Fe (®Çu cuèi)
Câu 3: Dung dịch X gồm Na2CO3, K2CO3, NaHCO3 Chia X thành hai phần bằng nhau :
- Phần 1: tác dụng với nước vôi trong dư được 20 gam kết tủa
- Phần 2: tác dụng với dung dịch HCl dư được V lít khí CO2 (đktc) Giá trị của V là:
Hướng dẫn giải:
2
3 3
Trang 4BaSOBaSO
Trang 5A 2,04 gam B 2,31 gam C 3,06 gam D 2,55 gam
Câu 9: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,4 mol FeO và 0,1 mol Fe2O3 vào dung dịch HNO3
loãng, dư thu được dung dịch A và khí B không màu, hóa nâu trong không khí Dung dịch A cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Lấy toàn bộ kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng là:
A 23,0 gam B 32,0 gam C 16,0 gam D 48,0 gam
Câu 10: Hòa tan 11,2 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe trong HCl dư thu được hỗn hợp dung dịch muối
Y1 và khí Y2 Cho dung dịch Y1 tác dụng với NaOH dư, lọc kết tủa rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 8 gam chất rắn Z Thành phần % của Fe trong hỗn hợp ban đầu là:
A 0,4 gam B 6 gam C 8 gam D 2 gam
Câu 13: Cho một luồng khí CO đi qua ống đựng 0,01 mol FeO và 0,03 mol Fe2O3 (hỗn hợp A) đốt nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 4,784 gam chất rắn B gồm 4 chất Hoà tan chất rắn B
Trang 6Câu 15: 7,68 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 260 ml dung dịch
HCl 1M thu được dung dịch Y Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn m có giá trị là:
A 7 gam B 7,5 gam C 8 gam D 9 gam
Câu 16: Hòa tan hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 2,4 gam Mg bằng dung dịch H2SO4, loãng dư, thu được dung dịch Y Cho dung dịch NaOH dư vào Y thu được
kết tủa Z Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi thì được m gam chất
rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị m là:
Câu 17: Đốt cháy 9,8 gam bột Fe trong không khí thu được hỗn hợp rắn X gồm FeO, Fe3O4 và
Fe2O3 Để hoà tan X cần dùng vừa hết 500 ml dung dịch HNO3 1,6M, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) Giá trị của V là
A 6,16 B 10,08 C 11,76 D 14,0
Câu 18: Cho 16,9 gam hỗn hợp Na và Al hòa tan hết vào nước dư thu được dung
dịch X Cho X phản ứng hết với 0,8 mol HCl thu được 7,8 gam kết tủa và dung dịch Y Sục CO2 vào
Y không thấy có kết tủa xuất hiện Tính khối lượng Al trong
hỗn hợp ban đầu
Câu 19: Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2
0,5M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y Giá trị của m là
Trang 7Fe(X ) Fe O Fe(X )
8
16056.0,1
2 4
2
FeS BTNT.Fe
Trang 8x 0,0123
0,028 x 2y 3 0,01 2.0,03
30,012 0,006
Trang 9Sục CO 2 vào dung dịch Y không thấy có kết tủa xuất hiện → Y không có NaAlO 2
→ Y chứa NaCl và AlCl 3
3
BTNT.Na
NaCl HCl BTNT.Al
3 AlCl 3
BTNT Ag BTNT Cu
Trang 10
10
1.2 BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG (BTKL)
A PHƯƠNG PHÁP
1 Dấu hiệu của phương pháp
Hầu hết các bài toán hóa học đều liên quan tới khối lượng Do đó,việc ta áp dụng BTKL trong hóa học là rất phổ biến Những dấu hiệu áp dụng BTKL rất đơn giản đó là:
+ Bài toán cho nhiều dữ kiện liên quan đến khối lượng
+ Bài toán cho dữ kiện khối lượng không đổi được về mol (khối lượng hỗn hợp, hoặc khối lượng của chất chưa rõ công thức phân tử)
2 Các dạng bảo toàn khối lượng thường gặp
a) Bảo toàn khối lượng cho một chất:
Khối lượng của một chất bằng tổng khối lượng của các nguyên tố trong chất đó
Ví dụ:
Fe O Fe O C H O C H O
b) Bảo toàn khối lượng cho hỗn hợp muối
Khối lượng của hỗn hợp muối bằng tổng khối lượng của cation và anion trong muối (BTKL
muèi cation(muèi) anion(muèi)
c) Bảo toàn khối lượng cho một phản ứng:
Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các chất tạo thành sau phản ứng Xét phản ứng: A B C D ; BTKLmAmB mCmD
d) Bảo toàn khối lượng cho hỗn hợp nhiều chất phản ứng
Hướng dẫn giải:
Trang 11
Phân tích hướng giải:
+ Bài toán tìm % khối lượng nói chung ta đặt ẩn cho số mol chất cần tìm % khối lượng
+ Ca(OH) 2 dư nên tạo ra muối trung hòa CaCO 3
2 3
2 3 Ca(OH) d
FeO : x mol
Fe O0,04mol A
Phân tích hướng giải:
+ Bài toán có dữ kiện khối lượng không đổi được về mol → Là dấu hiệu của BTKL
+ Bài toán có nhiều dữ kiện số mol → Là dấu hiệu của BTNT
Trang 12
12
BTKL
KCl (trong Y) KCl (trong Y) BTNT.K
KCl (trong Z) KCl (trong X) KCl (trong X) KCl (trong X)
Hướng dẫn giải:
2 Ca(OH) d HCl d
CO
2,8 0,125 mol 22,4
Câu 4: Cho hỗn hợp A gồm Al, Zn, Mg Đem oxi hoá hoàn toàn 28,6 gam A bằng oxi dư thu
được 44,6 gam hỗn hợp oxit B Hoà tan hết B trong dung dịch HCl thu được dung dịch D Cô cạn dung dịch D được hỗn hợp muối khan là:
A 99,6 gam B 49,8 gam C 74,7 gam D 100,8 gam
Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 74 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 bằng dung dịch H2SO4
loãng dư sinh ra 178 gam muối sunfat Nếu cũng cho 74 gam hỗn hợp X trên phản ứng với lượng
dư khí CO ở nhiệt độ cao và dẫn sản phẩm khí qua dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng
Trang 13Câu 6: Oxi hóa chậm m gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được 12 gam hỗn hợp X (
Fe , FeO , Fe2O3, Fe3O4) Để hòa tan hết X , cần vừa đủ 300 ml dung dịch HCl 1M , đồng thời giải phóng 0,672 lít khí ( đktc ) Giá trị của m là:
Hướng dẫn giải:
2
2 3
BTNT.H HCl
H O H
H O BTNT.O
Câu 7: Hòa tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84
lít khí X (đktc) và 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z Lọc b chất rắn Y, cô cạn cẩn thận dung dịch
Z thu được lượng muối khan là
A 31,45 gam B 33,99 gam C 19,025 gam D 56,3 gam
Câu 8: Cho 2,13g X gồm Mg; Cu và Al phản ứng hết với O2 được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng là 3,33g Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là :
A 90ml B 57ml C 75ml D 50ml
Trang 14
14
Câu 9: Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 đốt nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được B gồm 4 chất nặng 4,784 gam Khí đi ra kh i ống sứ cho hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 9,062 gam kết tủa Phần trăm khối lượng Fe2O3 trong hỗn hợp A là
Câu 10: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 trong 400 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch Y và thấy thoát ra 2,24 lít H2 và còn lại 2,8 gam sắt (duy nhất) chưa tan Giá trị của m là:
Câu 11: Đốt cháy hỗn hợp Mg và Al một thời gian ta thu được 32,4 gam hỗn hợp X, hỗn hợp X
phản ứng vừa đủ với 500 ml dung dịch gồm H2SO4 1,2M và HCl 2M, thu được dung dịch Y và 11,2 lít H2 (đktc) Cô cạn Y thu được m gam hỗn hợp muối trung hòa khan Giá trị của m là:
Câu 12: Nhiệt phân 30,225 gam hỗn hợp X gồm KMnO4 và KClO3, thu được O2 và 24,625 gam
hỗn hợp chất rắn Y gồm KMnO4, K2MnO4, KClO3, MnO2 và KCl Cho toàn bộ Y tác dụng vừa đủ
với dung dịch chứa 0,8 mol HCl đặc, đun nóng Phần trăm khối lượng của KMnO4 trong X là
A 39,20% B 66,67% C 33,33% D 60,80%
HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 7:
2 BTNT.H
2 3
2 3 Ba(OH) d
FeFeOB
FeO : x mol
Fe O0,04mol A
Trang 15H O BTNT.O
4 3 2
(đặc): 0,8 mol 3
2 4
2 2
KMnOKClO
K MnOMnO
30, 225 24,625
32 dư
KClKMnO : x mol
dư
MnClKClO :y mol
Trang 17
B BÀI TẬP ÁP DỤNG
Câu 1: Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng hết
với dung dịch HCl (dư), sinh ra 0,448 lít khí (ở đktc) Kim loại M là
Câu 2: Cho 1,67 gam hh gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA (phân nhóm chính
nhóm II) t/d hết với dd HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Hai kim loại đó là (cho Be = 9,
Câu 3: Hoà tan hoàn toàn 1,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm
thổ Y (MX < MY) trong dung dịch HCl dư, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) Kim loại X là
Trang 18Hướng dẫn giải:
2 3 2
46a + 30b = 0,
,88 gam
3,136
20,143.214
Trang 19
3 2
2 Gép l³i T ²ch ra 2
2 2 2 2
Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 3,1g hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp vào nước thu
được 1,12 lít hiđro (đktc) Hai kim loại kiềm đã cho là:
A Li và Na B Na và K C K và Rb D Rb và Cs
Câu 7: X là kim loại thuộc nhóm IIA Cho 1,7 gam hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng với
lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít khí H2 (đktc) Mặt khác, khi cho 1,9 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thì thể tích khí hiđro sinh ra chưa đến 1,12 lít (ở đktc) Kim loại X
là
Câu 8: Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y tác dụng hết với
lượng dư dung dịch HCl loãng, thu được 5,6 lít khí (đktc) Kim loại X, Y là
C natri và magie D kali và canxi
Câu 9: Hòa tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200 ml dung dịch
HCl 1,25M, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau Hai kim loại trong
X là
A Mg và Ca B Be và Mg C Mg và Sr D Be và Ca
Câu 10: Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20 Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là
Trang 2022, 43,1
Trang 21→ M là số nguyên hoặc bán nguyên
Trường hợp 2: HCl dư: a mol
O O(oxit )
Trang 22-Khi thay thế ion này bằng ion khác thì:
Số mol ion ban đầu × giá trị điện tích của nó = Số mol ion thay thế × giá trị điện tích của nó
Câu 2: Dung dịch X chứa 0,12 mol Na+
; x mol SO24; 0,12 mol Cl− và 0,05 mol NH4 Cho 300
ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc b kết tủa, thu được dung dịch Y Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Hướng dẫn giải:
Trang 23n 0,12.0,1 0, 012 mol Dung dịch Y gồm : 0,144 mol K+
Trang 243 2
Câu 6: Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03 mol K+, x mol Cl– và y mol SO24 Tổng khối lượng
các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam Giá trị của x và y lần lượt là
A 0,03 và 0,02 B 0,05 và 0,01 C 0,01 và 0,03 D 0,02 và 0,05
Câu 7: Một dung dịch gồm: 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,02 mol HCO3 và a mol ion X (b qua
sự điện li của nước) Ion X và giá trị của a là
A NO3và 0,03 B Cl- và 0,01 C CO23và 0,03 D OH- và 0,03
Câu 8: Đốt cháy hết 17g X gồm Al, Zn trong O2 dư ở nhiệt độ cao được m gam Y gồm các oxit kim loại Hoà tan hết 17g X trong HCl dư được 17,696 lít H2 đktc Tìm m:
Câu 9: Dung dịch A chứa: 0,15 mol Ca2+; 0,6 mol Cl – ; 0,1 mol Mg2+; a mol HCO3; 0,4 mol Ba2+
Cô cạn dung dịch A được chất rắn B Nung B trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:
Trang 25O Mg Ca Ba Cl 2
AlO
Al(OH) Al AlOBTNT.Fe
3 Fe(OH) F
BTNT.Al 3
Trang 26a) BTE đầu→cuối (bỏ qua giai đoạn có số oxi hóa trung gian)
Ví dụ: Đốt cháy m gam Fe trong oxi sau một thời gian thu được chất rắn X Hòa tan hoàn toàn X vào
dung dịch HNO3 dư thu được V lít khí NO ở đktc
Phân tích: Xét toàn bộ quá trình phản ứng ta thấy Fe cuối cùng chuyển hết về 0
3Fe
cần 2 chất oxi hóa là O 2 và HNO 3 BTE (®Çucuèi) 3nFe4nO2 3nNO
b) BTE (bỏ qua chất có số oxi hóa đầu cuối nhƣ nhau)
Ví dụ: Hoà tan hết Cu vào dung dịch HNO3 loãng, tất cả khí NO sinh ra đem oxi hoá hết thành NO2rồi sục vào nước có dòng oxi để chuyển hết thành HNO3
Phân tích:
+Xét toàn bộ quá trình phản ứng ta thấy số oxi hóa của N coi như không thay đổi
+Từ đó ta BTE cho các nguyên tố thay đổi số oxi hóa còn lại
Trang 27
Ví dụ: Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Cu tác dụng với oxi dư thu được hỗn hợp các oxit Mặt
khác cho m gam hỗn hợp X tác dụng với Cl2 dư thu được hỗn hợp muối clorua Các phản ứng xảy ra hoàn toàn
A 2,24 lít B 4,48 lít C 5,60 lít D 3,36 lít
Hướng dẫn giải:
Trang 28Câu 5: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X Hòa tan hết hỗn hợp X
trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của
cần 2 chất oxi hóa là O 2 và HNO 3
2
BTKL Fe
BTE (®Çu cuèi) O
Trang 29Hướng dẫn giải:
3 2
HNO
3 3 2 2 H
2 3
3 4 2
FeFeO
Câu 10: Một hỗn hợp gồm hai bột kim loại Mg và Al được chia thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1: cho tác dụng với HCl dư thu được 3,36 lít H2
- Phần 2: hoà tan hết trong HNO3 loãng dư thu được V lít một khí không màu, hoá nâu trong không khí (các thể tích khí đều đo ở đktc) Giá trị của V là
Trang 30
30
A 2,24 lít B 3,36 lít C 4,48 lít D 5,6 lít
Câu 11: Cho 7,84 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp
Y gồm Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z Phần trăm khối lượng của Al trong Y là
A 75,68% B 24,32% C 51,35% D 48,65%
Câu 12: Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)20,5M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y Giá trị của m là
A 2,80 B 2,16 C 4,08 D 0,64
Câu 13: Đốt cháy x mol sắt bằng oxi thu được 5,04 gam hỗn hợp A gồm các oxit của sắt Hoà tan
hoàn toàn A trong dung dịch HNO3 dư sinh ra 0,035 mol hỗn hợp Y gồm NO, NO2 có tỉ khối so với
H2 là 19 Giá trị của x là
A 0,05 mol B 0,04 mol C 0,07 mol D 0,09 mol
Câu 14: Cho khí CO qua ống sứ chứa m gam Fe2O3 nung nóng, sau một thời gian thu được 13,92 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 Hoà tan hết X bằng dd HNO3 đặc nóng dư thu được 5,824 lít NO2 duy nhất (đktc) Tính m?
Câu 15: Hoà tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X Điện phân X (với điện cực
trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot
và 0,035 mol khí ở anot Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,1245 mol Giá trị của y là
A 4,788 B 4,480 C 1,680 D 3,920
Câu 16: Điện phân dung dịch X chứa a mol CuSO4 và 0,2 mol KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, thu được 2,464 lít khí ở anot (đktc) Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 5,824 lít (đktc) Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch Giá trị của a là
Trang 32BTE O
coi như Fe không thay đổi số oxi hóa
Trang 333 2
3 2 HNO
Cu : x mol
8 gam X
ANO1,344
Trang 34
34
1.6 PHƯƠNG PHÁP QUI ĐỔI
A PHƯƠNG PHÁP
1 Cơ sở của phương pháp
Bài toán:Hçn hîp X (nhiÒu chÊt) chÊt oxi hãa S°n phÈm
Khi ta qui đổi hỗn hợp X về hỗn hợp chứa ít chất hơn (cũng chứa các nguyên tố đó) hay qui đổi
về hỗn hợp các nguyên tử trong X, phải th a mãn các định luật bảo toàn như: BTKL, BTNT, BTE Phương án tối ưu nhất là qui đổi hỗn hợp về các nguyên tử
Na OBaO
FeSS