LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022 TEAM EMPIRE CHINH PHỤC MỌI MIỀN KIẾN THỨC 1 KIẾN THỨC CẦN CHUẨN BỊ A PHÂN TÍCH HỢP CHẤT HỮU CƠ 1 PHỔ MS (PHỐI LƯỢNG) XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC PHÂN TỬ BƯỚC 1 Xác định số[.]
Trang 1KIẾN THỨC CẦN CHUẨN BỊ
A PHÂN TÍCH HỢP CHẤT HỮU CƠ
1 PHỔ MS (PHỐI LƯỢNG) XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC PHÂN TỬ
BƯỚC 1 Xác định số nguyên tử carbon trong hợp chất bằng cách phân tích mức độ phong phú tương
đối của mũi M + 1:
%(M 1)
.100%
%(M) 1,1%
+ +
(học thuộc lòng)
BƯỚC 2 Phân tích khối lượng của ion phân tử để xác định xem có dị nguyên tử (chẳng hạn như
oxygen hoặc nitrogen) có mặt
BÀI TẬP Hãy đề xuất công thức phân tử cho một hợp chất có các mũi sau đây trong phổ khối lượng
của nó
(a) (M)+• tại m/z = 72, chiều cao tương đối = 38.3% của mũi cơ sở
(M + 1)+• tại m/z = 73, chiều cao tương đối = 1.8% của mũi cơ sở
(b) (M)+• tại m/z = 68, chiều cao tương đối = 100% (mũi cơ sở)
(M + 1)+• tại m/z = 69, chiều cao tương đối = 4.3%
(c) (M)+• tại m/z = 54, chiều cao tương đối = 100% (mũi cơ sở)
(M + 1)+• tại m/z = 55, chiều cao tương đối = 4.6%
(d) (M)+• tại m/z = 96, chiều cao tương đối = 19.0% của mũi cơ sở
(M + 1)+• tại m/z = 97, chiều cao tương đối = 1.5% của mũi cơ sở
CHUYÊN ĐỀ
XỬ LÍ BÀI LUẬN HỮU CƠ
Trang 2LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE
2 PHỔ IR XÁC ĐỊNH NHÓM CHỨC
Bức xạ điện từ (ánh sáng)
Bản chất nhị nguyên của ánh sáng: tính sóng và tính hạt (hạt photon)
Quan hệ tính sóng: tần số (ν) và bước sóng (λ) tỉ lệ nghịch Hằng số tỉ lệ là tốc độ ánh sáng (c):
c
=
Quan hệ tính hạt: Năng lượng của mỗi photon tỉ lệ thuận với tần số của nó, E h= , trong đó h là hằng số Planck (h=6.626×10-34 J·s)
Các liên kết có trong các phân tử chất có thể hấp thụ bức xạ IR với ở số sóng đặc trưng Dựa vào đó,
có thể dùng phổ IR để xác định các liên kết
Trong máy đo phổ IR, một mẫu được chiếu xạ với các tần số của bức xạ IR, và các tần số truyền qua (không bị mẫu hấp thụ) được phát hiện Sau đó, xây dựng một đồ cho thấy tần số nào đã được mẫu hấp thụ
Hình dạng chung của phổ hấp thụ IR
gọi là phổ hấp thụ (Hình 15.5) Tất cả các tín hiệu, được gọi là dải hấp thụ, hướng xuống một phổ IR
= =
1 c
Các đơn vị của số sóng là cm-1 và các giá trị nằm trong khoảng từ 400 đến 4000 cm-1
Trang 3Cách đọc phổ IR
Khi phân tích phổ IR, bước đầu tiên là vẽ một đường ở 1500 cm-1 Tập trung vào bất kì tín hiệu nào
ở bên trái của đường này
• Các liên kết đôi: 1600–1850 cm-1
• Các liên kết ba: 2100–2300 cm-1
• Các liên kết X-H: 2700–4000 cm-1
BƯỚC 1 Nhìn vào vùng liên kết đôi giữa 1600 và 1850 cm-1
• Liên kết C=O tạo ra tín hiệu mạnh
• Liên kết C=C thường tạo ra tín hiệu yếu Liên kết C=C đối xứng hoàn toàn không xuất hiện
BƯỚC 2 Tìm các liên kết ba trong khoảng từ 2100 đến 2300 cm−1
• Liên kết ba đối xứng không tạo ra tín hiệu
BƯỚC 3 Tìm các liên kết X-H trong khoảng từ 2750 đến 4000 cm−1
• Vẽ một đường ở 3000, và tìm các liên kết C-H với vinylic hoặc acetylene ở bên trái của đường
• Hình dạng của tín hiệu O-H bị ảnh hưởng bởi nồng độ (do liên kết H)
• Các amine bậc 1 cho hai tín hiệu N-H (giãn đối xứng và không đối xứng)
Vài lưu ý: Tín hiệu của liên kết -OH thường ở dạng mũi bầu
BÀI TẬP Đây có thể là phổ của chất nào?
Trang 4LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE
A CH3OH B CH3OCH3 C CH3CH2CH3 D CH3CHO
BÀI TẬP Hợp chất X được xác định từ phổ MS có công thức phân tử là C2H6O Phổ IR của hợp chất X Hãy dự đoán X?
3 XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC CẤU TẠO (DỰA TRÊN PHẢN ỨNG HOÁ HỌC)
Trang 54 ĐỊNH DANH hợp chất hữu cơ
◐ Một tên thay thế hoàn chỉnh gồm 3 phần được viết liền nhau như sau:
PHẦN 3: NHÓM THẾ PHẦN 1: DÂY CHÍNH PHẦN 2: NHÓM CHỨC
VT - SL
-CH3: metyl
-C2H5: etyl
-Cl: clo
-OH: hiđroxi
-NO2: nitro
-NH2: amino
Dây cacbon
-an (C-C) -en (C=C) -in (C C ) VT - SL
-COOH (axit): oic -CHO (andehit): al
:on -OH (ancol): ol -NH2: amin
◐ Điều cần quan tâm để có thể gọi tên:
TÊN GỌI = dễ nhớ, dễ đọc, tự nhiên, …
BƯỚC 1 Xác định dây chính: được xác định theo vòng tròn bên dưới
Số C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Tên met et prop but pent hex hept oct non dec
Trang 6LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE
BƯỚC 2 Đánh số cho dây chính (khi đã xác định được dây chính, thì chỉ có 2 cách đánh: từ trái
sang phải hoặc từ phải sang trái)
- Dây chính có nhóm chức có chứa cacbon luôn được ưu tiên nhất (số 1)
- Đánh sao cho phù hợp với sơ đồ vòng khi chọn dây chính
- Trường hợp còn lại, có nhiều nhóm thế khác bộ số, chọn trường hợp có bộ số (khi đã sắp thứ tự tăng dần) nhỏ nhất từng đôi một (không cộng dồn)
Lưu ý: So sánh bộ chỉ số vị trí trước Khi nào cùng bộ chỉ số mới chọn tiếp tới thứ tự chữ cái
BƯỚC 3 Ghép tất cả các thành phần thành 1 hệ thống
Lưu ý: Chỉ số số lượng: (nó chỉ là chỉ số, không tham gia vào độ ưu tiên trong tên gọi)
Chỉ số Mono (thường bỏ
qua)
đi tri tetra penta …
BƯỚC 4 Kiểm tra
- Tính hệ thống: tất cả các thành phần phải viết liền nhau, không tách rời (giữa số và số dùng dấu phẩy (,), giữa chữ và số dùng 1 vạch (-), giữa chữ và chữ nối liền nhau
- Tên gọi: tính thuận tay (dễ viết), tính thuận miệng (dễ đọc), tính logic (dễ nhớ), …
- Kiểm tra từ trái sang phải theo thứ tự alphabet
Thí dụ:
Trang 7 Vận dụng:
2-chloro-3-methylbuta-1,3-diene
KIẾN THỨC BỔ SUNG: Một số nhóm thế cần nhớ
Trang 8LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE
BÀI TẬP ĐỀ XUẤT CHUNG
BÀI TẬP 1
Etilen (ethylene, C2H4) và propilen (propylene, CH2=CH-CH3) thu được qua quá trình cracking dầu
mỏ, là nguyên liệu đầu trong chuỗi sản xuất nhiều hoá chất và vật liệu quan trọng Hoàn thành các quy trình sản xuất các hoá chất và vật liệu sau từ etilen hoặc propilen (viết các phương trình có đánh số)
a) 𝐶2𝐻4 (1) → 1,2 − 𝑑𝑖𝑐𝑙𝑜𝑒𝑡𝑎𝑛 tách 𝐻𝐶𝑙 → 𝑣𝑖𝑛𝑦𝑙 𝑐𝑙𝑜𝑟𝑢𝑎 (2) → 𝑃𝑉𝐶
b) 𝐶2𝐻4 (3) → 𝐶2𝐻5𝑂𝐻 (cồn công nghiệp)
c) 𝐶𝐻2 = 𝐶𝐻 − 𝐶𝐻3 (4) → 𝑎𝑛𝑐𝑜𝑙 𝑖𝑠𝑜𝑝𝑟𝑜𝑝𝑦𝑙𝑖𝑐 (5) → 𝐶𝐻3− 𝐶𝑂 − 𝐶𝐻3 (acetone)
d) 𝐶2𝐻4 (6) → 𝐶2𝐻4(𝑂𝐻)2 (etilen glicol)
e) 𝐶2𝐻4 (7) → 𝑃𝐸
BÀI TẬP 2 Buta-1,3-dien là một trong những ankadien liên hợp quan trọng trong công nghiệp hoá
chất Ankadien liên hợp có những đặc điểm khác so với anken, một trong những đặc điểm đó là sản phẩm tạo thành khi cho ankadien liên hợp tác dụng với dung dịch Brom theo tỉ lệ ankadien : Br2 = 1:1 Cho buta-1,3-dien tác dụng với dung dịch Brom theo tỉ lệ 1:1, xảy ra 2 trường hợp với 2 sản phẩm chính khác nhau Viết sản phẩm chính cho từng trường hợp sau:
a) Ở nhiệt độ thấp, sản phẩm chính là sản phẩm có 2 nguyên tử Br gắn vào C1 và C2
b) Ở nhiệt độ cao, sản phẩm chính là sản phẩm có 2 nguyên tử Br gắn vào C1 và C4
BÀI TẬP 3 Ancol (alcohol) là hợp chất hữu cơ có nhóm hydroxyl –OH liên kết trực tiếp với nguyên
tử cacbon no Nếu trong các phản ứng, sản phẩm thu được là dạng enol (nhóm –OH liên kết với cacbon chứa liên kết đôi) sẽ không bền, chuyển thành dạng bền hơn là dạng keto (chứa liên kết đôi C=O) Viết sản phẩm bền khi cho
a) axetilen tác dụng với H2O (xúc tác HgSO4/H2SO4)
b) propin tác dụng với H2O (xúc tác HgSO4/H2SO4)
BÀI TẬP 4 TNT (Trinitrotoluene) lần đầu tiên được điều chế bởi nhà hoá học người Đức Julius
Wilbrand, được dùng làm thuốc nhuộm màu vàng Mãi đến hơn 3 thập kỉ sau, Carl Häussermann, cũng là một nhà hoá học người Đức, mới phát hiện đặc điểm gây nổ của TNT Nguyên nhân tại sao hơn 30 năm TNT mới được phát hiện đặc tính gây nổ là vì khả năng phát nổ của TNT rất yếu, do đó
nó được dùng làm thang đo chuẩn để so sánh các loại bom và thuốc nổ khác
a) Hoàn thành quy trình sản xuất TNT sau: toluen → nitrotoluen → trinitrotoluen
b) Trinitrobenzene (TNB) là loại thuốc nổ mạnh hơn TNT, nhưng đắt tiền TNB được dùng trong khai thác quặng và mục đích quân sự Viết sơ đồ điều chế TNB
BÀI TẬP 6 Natri (Na) là một kim loại kiềm mạnh Sau khi thực hiện thí nghiệm với Na, phần kim
loại Na phải được xử lí để loại bỏ, không thể vứt trực tiếp mẩu Na thừa vào túi rác
Trang 9a) Giải thích vì sao Na phải được xử lí trước khi cho vào túi rác?
c) Tính axit của một hợp chất hữu cơ được phản ánh bằng độ linh động của nguyên tử H Nếu nguyên tử H càng linh động, tức là liên kết X–H (với X là C, O, N…) càng phân cực, thì tính axit của chất đó càng mạnh Nếu H càng linh động thì phản ứng với kim loại Na càng mãnh liệt So sánh độ linh động của nguyên tử H (được in đậm, gạch chân) trong 2
hợp chất sau: H–OH, C2H5O–H
d) Axit càng mạnh thì muối của nó sẽ có tính bazơ càng yếu, và ngược lại Ví dụ: H2CO3 là axit yếu hơn H2SO4 nên dung dịch Na2CO3 có tính bazơ mạnh hơn Na2SO4 So sánh tính bazơ của C2H5ONa và NaOH
BÀI TẬP 7 Cho một mẩu natri kim loại vào ống nghiệm khô chứa 1-2 mL etanol khan có lắp ống
thuỷ tinh vuốt nhọn Đốt khí thoát ra ở đầu ống vuốt nhọn Phát biểu nào sau đây đúng:
A Phải ống nghiệm khô vì nếu có lẫn nước thì etanol sẽ không còn khả năng phản ứng
B Phản ứng gây nổ mạnh, do đó không được thực hiện phản ứng này trong phòng thí nghiệm
C Khí thoát ra ở đầu ống vuốt nhọn khi bị đốt sẽ cháy với ngọn lửa xanh mờ
D Vì hệ số cân bằng của khí bằng ½ hệ số cân bằng của Na nên thể tích khí thoát ra bằng
½ thể tích mẩu Na phản ứng
BÀI TẬP 8 Lấy vào 2 ống nghiệm (A và B), mỗi ống một ít phenol Thêm 1-2 mL H2O vào ống A,
2 mL dung dịch NaOH đặc vào ống B Lắc đều cả 2 ống nghiệm
a) Nêu hiện tượng ở mỗi ống sau khi lắc đều
b) Sau đó, nhỏ vài giọt dung dịch HCl vào mỗi ống Nêu hiện tượng xảy ra
BÀI TẬP 9 Xác định chất khử, chất oxi hoá trong các phản ứng sau:
a) Hidro hoá etilen, xúc tác Ni
b) Hidro hoá axetandehit, xúc tác Ni
BÀI TẬP 10.Trong công nghiệp, andehit fomic và andehit axetic được điều chế từ metan và etilen,
lấy từ khí dầu mỏ và sản phẩm chưng cất dầu mỏ Viết phương trình phản ứng cho quy trình điều chế hai chất này
BÀI TẬP 11 Để so sánh tính axit của một hợp chất, người ta dựa vào giá trị hằng số axit Ka Hằng
số Ka càng lớn, tính axit càng mạnh Đôi khi người ta còn dùng giá trị pKa để đánh giá tính axit, với
𝑝𝐾𝑎 = − log 𝐾𝑎
a) Lập luận và điền các giá trị pKa sau vào ô phù hợp (4,75 ; 50,00 ; 10,00 ; 15,90):
Hợp chất CH3-CH3 CH3-CH2-OH C6H5-OH CH3-COOH
pKa
(Lưu ý: C6H5- là nhóm phenyl)
b) Viết phương trình phản ứng chứng minh lập luận trên
Trang 10LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE
c) So sánh giá trị pH của dung dịch A chứa 0,1 M axit axetic với dung dịch B chứa 0,1 M axit clohidric
BÀI TẬP 12 Thực hiện thí nghiệm sau:
a) Cho vào 2 ống nghiệm, mỗi ống 2 mL etyl axetat, sau đó thêm vào ống thứ nhất 1 mL dung dịch H2SO4 20%, vào ống thứ hai 1 mL dung dịch NaOH 30% Nêu hiện tượng xảy ra trong 2 ống nghiệm, viết phương trình phản ứng (nếu có)
b) Lắc đều 2 ống nghiệm, lắp ống sinh hàn và đun sôi nhẹ trong 5 phút Nêu hiện tượng xảy
ra trong 2 ống nghiệm, viết phương trình phản ứng (nếu có)
c) Tại sao phải lắp ống sinh hàn?
d) Nếu thay etyl axetat bằng vinyl axetat hoặc phenyl axetat thì sản phẩm thu được là gì?
BÀI TẬP 13 Thực hiện thí nghiệm sau:
a) Cho một lượng chất béo vào bát sứ đựng dung dịch NaOH, đun sôi nhẹ hỗn hợp trong khoảng 30 phút đồng thời khuấy đều Để nguội hỗn hợp, nhận xét hiện tượng thấy được trong ống nghiệm
b) Rót thêm 10-15 mL dung dịch NaCl bão hoà vào hỗn hợp, khuấy nhẹ sau đó giữ yên hỗn hợp, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên trên Lớp chất rắn trên là gì?
c) Vai trò của dung dịch NaCl bão hoà là gì?
BÀI TẬP 14
a) Vinyl axetat không thể điều chế bằng phản ứng este hoá thông thường, vì sao?
b) Thực tế, vinyl axetat có thể được điều chế theo phương trình:
𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝐻 + 𝐶𝐻 ≡ 𝐶𝐻 𝑡
𝑜 ,𝑥𝑡
→ 𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝐶𝐻 = 𝐶𝐻2 Xác định nguyên tử bị khử, nguyên tử bị oxi hoá trong phản ứng trên
BÀI TẬP 15 Để nghiên cứu một hợp chất X, người ta cho X thực hiện các phản ứng hoá học, từ đó
suy luận ra đặc điểm cấu tạo của X
a) Khử hoàn toàn hợp chất X bằng HI và photpho đỏ thu được hexan Biết quá trình khử này không làm thay đổi mạch cacbon của hợp chất Có thể suy luận được điều gì từ kết quả này?
A X là hợp chất tạp chức
B X có mạch cacbon gồm 6 nguyên tử cacbon, không phân nhánh
C X là hợp chất không no
D X có chứa vòng benzen
b) Cho vào ống nghiệm sạch 1 mL dung dịch AgNO3 1%, sau đó nhỏ từng giọt dung dịch NH3 5% và lắc đều đến khi kết tủa vừa tan hết Cho dung dịch chứa X vào ống nghiệm, đun nóng nhẹ, thấy có lớp kim loại sáng như gương bám vào đáy ống nghiệm Còn khi cho X vào dung dịch nước brom thấy dung dịch chuyển từ màu da cam sang không màu Điều này chứng tỏ:
A X có nhóm -CHO có khả năng bị oxi hoá
B X có liên kết ba CC không nằm ở đầu mạch
Trang 11C X có liên kết đôi C=C hoặc liên kết ba CC
D X có liên kết ba CC đầu mạch
BÀI TẬP 16 Cho vào ống nghiệm vài giọt dung dịch CuSO4 0,5%, 1 mL dung dịch NaOH 10% Sau khi phản ứng xảy ra, gạn bỏ phần dung dịch dư, giữ lại kết tủa Cho thêm vào ống nghiệm này 2
mL dung dịch chất X, lắc nhẹ ống nghiệm, thấy kết tủa tan tạo thành dung dịch xanh lam Điều này chứng tỏ:
A X có 5 nhóm -OH liền kề
B X có nhiều nhóm -OH liền kề
C X có nhóm -CHO
D X vừa có nhóm -CHO, vừa có nhiều nhóm -OH liền kề
d) Cho X thực hiện phản ứng este hoá với anhidrit acetic (CH3CO)2O, phương trình phản ứng như sau (theo đúng tỉ lệ mol):
𝑋 + 5 (𝐶𝐻3𝐶𝑂)2𝑂 → 𝑌 + 5 𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝐻 Kết quả này chứng tỏ:
A X có 5 nhóm -OH liền kề
B X có 5 nhóm -OH
C X có nhóm -OH liên kết với vòng benzen
D X có 5 nhóm -OH liên kết với vòng benzen
BÀI TẬP 16 Một học sinh thực hiện một thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Rửa 2 ống nghiệm lần lượt theo thứ tự bằng nước cất, axit nitric đặc, nước cất, axeton, và cuối cùng là nước cất
Bước 2: Thêm 5 mL dung dịch AgNO3 0,1 M vào mỗi ống nghiệm
Bước 3: Nhỏ từ từ một ít dung dịch NH3 vào ống nghiệm và lắc đến khi thấy kết tủa màu nâu bùn Tiếp tục thêm dung dịch NH3 vào đến khi kết tủa nâu bùn tan hết thành dung dịch không màu, trong suốt
Bước 4: Thêm khoảng 2,5 mL dung dịch chất A vào ống nghiệm, nếu lại xuất hiện kết tủa nâu bùn thì thêm tiếp dung dịch NH3 và làm tương tự bước 3 đến khi dung dịch trong suốt không màu
Bước 5: Thêm 5 mL dung dịch glucozơ vào ống nghiệm (1) và 5 mL dung dịch fructozơ vào ống nghiệm (2)
Bước 6: Đặt 2 ống nghiệm vào chậu nước nóng, lắc nhẹ và quan sát hiện tượng
a) Ở bước 1, tác dụng của việc rửa ống nghiệm bằng axit nitric đặc có thể là:
A Khử các chất oxi hoá còn dính trên thành ống nghiệm
B Hút nước đang dính lại trên thành ống nghiệm
Trang 12LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE
C Hoà tan các vết kim loại và các chất khử còn dính trên ống nghiệm, đặc biệt là ống nghiệm mới, chưa sử dụng
D Thuỷ phân chất béo, lipit có dính trên ống nghiệm
b) Ở bước 2, kết tủa nâu bùn chính là:
A AgOH B Ag2O C AgNO3 D Ag(NH3)2OH
c) Ở bước 4, chất A có thể là:
A Na2O B NaCl C KBr D KOH
d) Vai trò của việc nhúng ống nghiệm vào chậu nước nóng mà không đun trực tiếp trên ngọn lửa ở bước 5 là:
A Làm nóng dung dịch trong ống nghiệm từ từ và đều từ các phía
B Nước trong chậu giúp phản ứng xảy ra dễ dàng hơn
C Phản ứng không xảy ra nếu đun trực tiếp
D Chậu nước giúp hạn chế thất thoát nhiệt của phản ứng ra ngoài môi trường
e) Hiện tượng quan sát được sau bước 6 là:
A Có lớp kim loại sáng như gương bám ở đáy của cả 2 ống nghiệm
B Có lớp kim loại sáng như gương bám ở đáy của ống nghiệm (1), còn ống nghiệm (2) không có hiện tượng
C Có lớp kim loại sáng như gương bám ở đáy của ống nghiệm (2), còn ống nghiệm (1) không có hiện tượng
D Không quan sát thấy hiện tượng ở cả 2 ống nghiệm
f) Làm thí nghiệm tương tự, nhưng ở bước 5 cho 5 mL dung dịch saccarozơ vào ống nghiệm thì thấy không có hiện tượng xảy ra Nếu muốn có hiện tượng xảy ra thì cần làm gì với dung dịch saccarozơ trước khi thực hiện bước 5?
A Đun nóng dung dịch saccarozơ
B Cho 5 mL dung dịch H2SO4 đặc vào dung dịch saccarozơ, đun nóng
C Cho 5 mL dung dịch HCl loãng vào dung dịch saccarozơ, đun nóng
D Cho 5 mL dung dịch NaOH loãng vào dung dịch saccarozơ, đun nóng
BÀI TẬP 17 Thuốc thử Benedict’s được dùng để định tính khả năng khử của cacbohidrat đơn giản,
đồng thời định lượng nồng độ đường có sẵn trong dung dịch
a) Để pha 1,00 L dung dịch Benedict’s, cần dùng 100 g natri cacbonat khan (để tạo môi trường kiềm cho phản ứng), 173 g natri citrat (Na3C6H5O7) (có vai trò tạo phức bảo vệ Cu2+ không bị khử trước khi thực hiện phản ứng) và 17,3 g CuSO4·5H2O Nồng độ mol của ion
Na+ trong 2,00 mL dung dịch Benedict’s là:
A 3,90 M B 7,80 · 10–3 M C 1,61 M D 3,22 · 10–3 M