LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022 TEAM EMPIRE CHINH PHỤC MỌI MIỀN KIẾN THỨC 1 MỤC LỤC CHUYÊN ĐỀ XỬ LÍ BÀI LUẬN VÔ CƠ – ĐẠI CƯƠNG I LÍ THUYẾT ĐẠI CƯƠNG 1 NGUYÊN TỬ – BẢNG TUẦN HOÀN (TINH THỂ) 2 2 LI[.]
Trang 1MỤC LỤC
CHUYÊN ĐỀ
XỬ LÍ BÀI LUẬN VÔ CƠ – ĐẠI CƯƠNG
Trang 2
LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE
Câu 1 Nêu ý nghĩa của các con số trong kí hiệu sau: 188𝑂 (đọc là O-18)
Khối lượng nguyên tử tương đối: 18
Khối lượng nguyên tử tuyệt đối: 18u
Khối lượng mol (g/mol)
Câu 2 Cho các nguyên tử có các kí hiệu sau:
𝑋6
12 ,146𝑌,147𝑍,168𝐴, a) Những nguyên tử nào của cùng một nguyên tố?
b) Nguyên tử nào có điện tích hạt nhân là 7+
Câu 3 Viết cấu hình electron của các nguyên tử và ion sau và xác định vị trí của chúng trong bảng
hệ thống tuần hoàn
Na (11), K (19), Mg (12), Al (13), Al3+, Cl (17), Cr (24), Fe (26), Cu (29), Fe2+, Fe3+
Cấu hình electron của Fe là [Ar]3d 6 4s 2
Cấu hình electron của Fe 2+ : [Ar]3d 6
Câu 4 Năng lượng ion hoá thứ nhất (sợ) của một nguyên tử là năng lượng cần cung cấp để tách electron liên kết yếu nhất ra khỏi nguyên tử ở trạng thái cơ bản Electron liên kết càng bền chặt thì năng lượng ion hoá càng lớn Điền giá trị năng lượng ion hoá thứ nhất vào ô phù hợp từ các giá trị sau (kJ/mol): 403, 418, 375, 495, 520
520 495 418 403 375
IA: Li Nào Không Rót Cà F.ê
Câu 5 Sắp xếp các nguyên tố sau: F, O, N, C, Si
a) theo thứ tự tăng dần tính phi kim
Nhớ: Phi kim mạnh nhất trong BTH là F (chọn đáp án có F mạnh nhất)
b) theo thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử
Trang 3- Cách 1: nguyên tử cho electron của mình cho nguyên tử khác hoặc nhận electron từ nguyên
tử khác, từ đó hình thành 2 ion tích điện trái dấu; hợp chất được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa
2 ion này
- Cách 2: nguyên tử góp chung electron với nguyên tử khác, các electron này được cả 2 nguyên
tử dùng chung, từ đó hình thành liên kết giữa 2 nguyên tử này
Câu 7 Hãy cho biết loại liên kết trong hợp chất HCl và NaCl
Câu 8 Mỗi cặp electron dùng chung hình thành một liên kết cộng hoá trị Giữa 2 nguyên tử N trong
phân tử N2 có bao nhiêu liên kết cộng hoá trị?
Câu 9 Hình vẽ nào biểu diễn cho dạng tồn tại ở điều kiện thường của HCl, Cl2 và NaCl?
Câu 10 Nước là dung môi phân cực Các chất càng phân cực thì càng dễ tan trong dung môi phân
cực Hãy dự đoán thứ tự tăng dần khả năng tan trong nước của Cl2, HCl, NaCl
Câu 11 Thực tế, độ tan của NaCl ở 25ºC là 36 gam trong 100 gam nước, còn độ tan của HCl là 72
gam trong 100 gam nước Giải thích
Câu 12 Từ ý của câu 6, hãy giải thích vì sao cùng số nguyên tử C nhưng độ tan của CH3COOH và
HCOOCH3 lại khác nhau?
Độ tan hoặc nhiệt độ sôi: ưu tiên chọn có liên kết hydro liên phân tử
Trang 4LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE
Nhớ: Các phản ứng có đơn chất (Cl 2 , Br 2 , O 2 , Cu, Al, …) thì luôn là phản ứng oxi hoá – khử
Câu 1 Những hiện tượng nào dưới đây mô tả cho quá trình hoá học?
(1) Đun nước đến sôi ở 100ºC
(2) Cho muối ăn vào nước tinh khiết, khuấy đều
(3) Dùng chanh để tẩy mùi tanh của cá
(4) Tinh bột được cắt thành các phần tử nhỏ hơn khi chúng ta nhai cơm kĩ trong miệng (5) Sục khí vào bể cá cảnh
Câu 2 Hợp chất B thành phần khối lượng 29,11% Na, còn lại là S và O Biết số oxi hoá của Na, S,
O trong hợp chất B lần lượt là +1, +2, –2 Tìm công thức phân tử của B, biết công thức phân
tử trùng với công thức đơn giản nhất
Câu 3 Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hoá – khử Nếu là phản ứng oxi hoá khử, hãy xác định
chất khử, chất oxi hoá, quá trình khử, quá trình oxi hoá
(1) Cu + O 2 → CuO
(2) Fe2O3 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2O
(3) C 2 H 4 + Br 2 → C 2 H 4 Br 2
Trang 54 TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG – CÂN BẰNG HOÁ HỌC
Để chỉ lượng nhiệt kèm theo mỗi phản ứng hoá học, người ta dùng đại lượng nhiệt phản ứng, kí hiệu
là ∆H Phản ứng toả nhiệt thì các chất mất bớt năng lượng nên giá trị ∆H có dấu âm (< 0), ngược lại phản ứng thu nhiệt thì các chất phải lấy thêm năng lượng để tạo ra sản phẩm nên ∆H có dấu dương (> 0)
Câu 1 Khi nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào ống nghiệm đựng dung dịch HCl, nhận thấy đáy ống
nghiệm nóng lên Xác định dấu của ∆H của phản ứng này
Cân bằng hoá học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch, khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch Khi chịu tác động của một số yếu tố từ bên ngoài, cân bằng hoá học sẽ di chuyển
từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác
Câu 2 Xét phản ứng sau:
𝐶2𝐻5𝑂𝐻 + 𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝐻 ⇌ 𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝐶2𝐻5 + 𝐻2𝑂 ∆𝐻𝑜= 37,1 𝑘𝐽/𝑚𝑜𝑙 Những phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Khi đạt đến cân bằng, phản ứng sẽ dừng lại, vì vậy số mol các chất trong hệ không thay đổi nữa
(2) Phản ứng này cần dùng xúc tác H2SO4 đặc, một trong những tác dụng của việc dùng
H2SO4 đặc là nhờ tính háo nước mạnh của nó, giúp tăng hiệu suất phản ứng
(3) Phản ứng này cần đun nóng để tăng tốc độ phản ứng, tuy nhiên việc đun nóng sẽ làm giảm hiệu suất của phản ứng này
(4) H2SO4 không bị tiêu thụ (mất đi) trong quá trình phản ứng
Câu 3 Xét phản ứng sau:
𝑁2+ 3𝐻2 ⇌ 2𝑁𝐻3 ∆𝐻 < 0 Trong công nghiệp, phản ứng được thực hiện ở 450-500ºC, 250 atm, xúc tác Fe/K2O-Al2O3
a) Mặc dù các thiết bị công nghiệp có khả năng đưa nhiệt độ hệ phản ứng lên tới 2000ºC, nhưng vì sao phản ứng trên nhiệt độ chỉ được nâng lên khoảng 450-500ºC?
1000-b) Xúc tác có làm tăng tốc độ phản ứng không? Có làm tăng hiệu suất phản ứng không? c) Nhược điểm của việc dùng áp suất cao là khả năng cháy nổ nếu thiết bị bị rò rỉ Tại sao phản ứng trên vẫn phải thực hiện ở áp suất cao như vậy?
Câu 4 Thạch nhũ đá vôi
Các loại thạch nhũ phổ biến nhất là thạch nhũ xuất hiện trong các hang động núi đá vôi Chúng hình thành thông qua sự lắng đọng của canxi cacbonat và các khoáng chất khác, được kết tủa từ các dung dịch nước khoáng Đá vôi là dạng chính của đá canxi cacbonat được hòa tan bởi nước có chứa cacbon đioxit, tạo thành dung dịch canxi hidrocacbonat trong các hang động Khi dung dịch tiếp xúc với không khí, phản ứng hóa học tạo ra nó xảy ra theo chiều ngược lại và các hạt canxi cacbonat được lắng đọng Trạng thái cân bằng này có thể được biểu thị bằng:
Trang 6LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE
CaCO3+ CO2+ H2O ⇌ Ca(HCO3)2 ∆H < 0 Chọn phát biểu đúng:
A Thạch nhũ sẽ tăng nếu nhiệt độ của hang động giảm xuống
B Thạch nhũ tăng nếu tăng nồng độ CO2
C Nhiệt được tiêu thụ để chuyển Ca(HCO3)2 thành CaCO3
D Không có phát biểu nào đúng cả
Trang 75 DUNG DỊCH – ĐIỆN LY
Câu 5 Hoà tan từ từ muối NaCl vào 200 mL nước tinh khiết (khối lượng riêng 1g/mL tại điều kiện
đang xét) và khuấy đều, đến khi không thể hoà tan thêm được nữa thì thấy đã dùng 72 gam Biết nhiệt độ được giữ ổn định trong suốt quá trình hoà tan Tính độ tan trong nước của muối NaCl tại điều kiện thí nghiệm và nồng độ phần trăm dung dịch thu được
Câu 6 Nguyên tắc nuôi tinh thể bao gồm hoà tan muối trong nước nóng đến bão hoà, sau đó để
nguội để thu được tinh thể Giải thích tại sao khi để nguội ta thu được tinh thể?
Câu 7 Hiện tượng ô nhiễm nhiệt là hiện tượng suy giảm chất lượng
nước do một hay nhiều quá trình làm tăng nhiệt độ nước
xung quanh Xem đồ thị dưới đây và giải thích vì sao hiện
tượng trên lại gây hại cho sinh vật hiếu khí (sử dụng O2 để
duy trì sự sống) dưới nước
Câu 8 Thiết lập thí nghiệm như hình dưới đây Để đèn sáng thì dung dịch trong bình chứa chất tan
nào dưới đây?
Saccarozơ (sucrose), axit axetic (acetic acid), etanol (ethanol), natri clorua (sodium chloride), kali hidroxit (potassium hydroxide)
Câu 9 Phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Nồng độ ion Na+ trong dung dịch NaCl 1M là 1M
(2) pH của dung dịch HCl 0,1 M là 1
(3) pH của dung dịch NaOH 0,1 M là 1
(4) Nồng độ H+ trong dung dịch CH3COOH 0,1 M là 0,1 M
Câu 10 Chất nào sau đây là chất lưỡng tính:
Trang 8LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE
Cr
Câu 11 Bằng dụng cụ đo nhạy, người ta thấy H2O điện li: H2O H+ + OH
-Bằng thực nghiệm, người ta xác định được nồng độ của chúng như sau:
[H+] = [OH–] = 10–7 M ở 25ºC
Người ta gọi tích số K = [H+].[OH–] = 10–14 M là tích số ion của nước ở 25ºC Khuyến cáo
về an toàn sử dụng điện yêu cầu chúng ta không được chạm tay ướt vào ổ điện, dây điện Lí
do là:
A Nước không bao giờ dẫn điện
B Nước dẫn điện do nồng độ ion H+ và OH– do nước điện ly lớn
C Nước thông thường dẫn điện do có chứa nhiều ion tạp chất
D Nước dẫn điện do pH của nước = 7
Trang 91 HALOGEN (Nhóm VIIA)
Câu 12 Tại sao trong tự nhiên, các nguyên tố halogen không tồn tại ở dạng đơn chất?
Câu 13 Điền các giá trị độ âm điện sau vào ô trống thích hợp: 2,96; 2,66; 3,16; 3,98
Độ âm điện Câu 14 Đưa giấy quỳ tím ẩm vào bình đựng khí Cl2, thấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ, sau đó mất
màu (chuyển thành màu trắng) Giải thích hiện tượng này
Câu 15 Hãy dự đoán xem HCl có tính oxi hoá hay tính khử?
Câu 16 Trong công tác phòng chống dịch bệnh COVID-19, Bộ Y tế đã ban hành công văn “Hướng
dẫn tạm thời giám sát và phòng, chống bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút corona (nCoV)” (Quyết định 34//QĐ-BYT ngày 07/02/2020) Trong đó, Bộ Y tế hướng dẫn
sử dụng các hoá chất khử trùng chứa clo (chlorine) để khử trùng các bề mặt tiếp xúc Hai trong số các hoá chất này là nước Javel và clorua vôi Trả lời các câu hỏi dưới đây:
a) Nước Javel là gì?
b) Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế nước Javel theo phương trình gì?
c) Trong công nghiệp, làm sao để điều chế nước Javel?
e) Công thức phân tử của clorua vôi?
f) Sản xuất clorua vôi bằng phương trình hoá học nào?
h) Để tẩy uế hố rác, cống rãnh, chuồng chăn nuôi, người ta sẽ sử dụng clorua vôi hay nước Javel? Vì sao?
Câu 17 Nguyên tố Flo là nguyên tố phi kim mạnh nhất trong bảng hệ thống tuần hoàn Đơn chất F2
có tính oxi hoá rất mạnh, oxi hoá mọi kim loại và hầu hết phi kim ngay ở nhiệt độ thường hoặc rất lạnh Viết phương trình phản ứng chứng minh điều này
Câu 18 Tại sao không đựng dung dịch HF trong lọ thuỷ tinh?
Câu 19 Iốt (I2, iodine) có nhiều ứng dụng, ví dụ cồn iốt (5% I2 trong etanol), do đó các công ty hoá
chất luôn có nhu cầu sản xuất iốt Iốt được sản xuất từ rong biển (chứa hàm lượng muối iotua cao) Sau khi thu được muối iotua, I2 được sản xuất bằng cách dẫn khí Cl2 qua dung dịch muối iotua
a) Viết phương trình hoá học xảy ra
b) Br2 có thể được sản xuất như vậy không?
c) Cl2 có thể được sản xuất bằng cách dẫn khí F2 qua dung dịch KCl không?
Câu 20 Khí hidroclorua (hydrogen chloride, HCl) được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng
phương pháp sau:
2𝑁𝑎𝐶𝑙𝑘ℎ𝑎𝑛+ 𝐻2𝑆𝑂4đặ𝑐 𝑡
𝑜
→ 2𝐻𝐶𝑙 + 𝑁𝑎𝐻𝑆𝑂4
Trang 10LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE
a) Tại sao phải dùng NaCl khan, H2SO4 đặc nóng?
b) Nếu thay NaCl bằng NaF, NaBr, NaI thì có thể thu được hidrohalogenua (hydrogen halides) tương ứng không?
Trang 112 OXI – LƯU HUỲNH (Nhóm VIA)
Câu 1 Oxi là nguyên tố phi kim mạnh, trong hầu hết các hợp chất, nguyên tố Oxi đều mang số oxi
hoá âm, trừ hợp chất của Oxi với nguyên tố X Hỏi X là nguyên tố nào, vì sao?
Câu 2 Ozon (O3, ozone) có tính oxi hoá mạnh hơn O2 Viết phương trình hoá học của phản ứng
chứng minh nhận định trên
Câu 3 Nêu 1 phương pháp để phân biệt khí CO2 và SO2
Câu 4 90% lượng lưu huỳnh dùng để sản xuất axit sunfuric (sulfuric acid, H2SO4) Sơ đồ phản ứng
như sau:
𝑆(1)→ 𝑆𝑂2(2)→ 𝑆𝑂3(3)→ 𝐻2𝑆𝑂4a) Trong bước thứ 2, phản ứng chỉ xảy ra tốt khi có mặt xúc tác gì?
b) Ở bước cuối cùng, thay vì cho SO3 tác dụng với H2O để thu được H2SO4, thực tế người
ta hấp thu SO3 bằng dung dịch H2SO4 đặc để tạo thành oleum (H2SO4•nSO3), sau đó cho oleum tác dụng với H2O để tạo thành dung dịch H2SO4 đặc 98% Hãy giải thích lí do của việc làm trên
c) Dung dịch H2SO4 mua ở công ty hoá chất là loại 98%, vì thế để thu được dung dịch H2SO4
có nồng độ thấp hơn người ta cần pha loãng Cách pha loãng nào sau đây là đúng? Vì sao?
A Cho từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thuỷ tinh
B Cho từ từ nước vào axit và khuấy nhẹ bằng đũa thuỷ tinh
Câu 5 Tại sao axit H2SO4 đặc gây bỏng nặng khi tiếp xúc?
Câu 6 Viết phương trình khi cho hỗn hợp Fe và Cu tác dụng:
a) dung dịch H2SO4 loãng
b) dung dịch H2SO4 đặc nóng
c) dung dịch H2SO4 đặc nguội
Trang 12LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE
Câu 1 Khí N2 có thể tác dụng với O2 theo phương trình sau:
𝑁2+ 𝑂2 → 2𝑁𝑂 Tuy nhiên, trong các phản ứng đốt cháy trong không khí thông thường (ví dụ như đốt lá cây, đốt giấy, đốt vàng mã,…) thì N2 và O2 trong không khí không phản ứng với nhau Giải thích cho hiện tượng trên
Câu 2 Nitơ lỏng (liquid nitrogen, LN2) được ứng dụng trong khoa học (bảo quản các mẫu sinh học),
trong công nghệ thực phẩm (làm kem…) Những ứng dụng này xuất phát từ đặc điểm tạo môi trường lạnh rất nhanh và dễ dàng bay hơi của nitơ lỏng Muốn sản xuất nitơ lỏng, khí nitơ phải được làm lạnh xuống dưới nhiệt độ sôi của nó (tại áp suất đang xét) Dựa vào đồ thị, hãy cho biết ở áp suất khí quyển (1,00 atm), để sản xuất nitơ lỏng phải làm lạnh khí nitơ xuống dưới nhiệt độ bao nhiêu (giới hạn)?
Nhiệt độ: (63.2K-77.4K) tức là (-209.8 o C đến-195.6 o C)
T(K)=t o C+273
PP nhìn đồ thị: trục tung biểu diễn cái gì? Trục hoành?
Chọn đáp án hoá lỏng KK sau đó nâng nhiệt độ lên thu N 2 trước, thu O 2 sau
Câu 3 Khi nhúng một mẩu đồng kim loại vào dung dịch chứa NaNO3 và H2SO4 loãng, nhận thấy
có khí không màu hoá nâu trong không khí thoát ra Viết phương trình hoá học của phản ứng
và giải thích vì sao khí này lại hoá nâu trong không khí
Câu 4 Bột khai (hay bột nở khai) có thành phần chính là NH4HCO3 (ammonium bicarbonate) được
dùng trong công nghiệp làm bánh, kẹo, có tác dụng giúp gây nở bánh khi cung cấp nhiệt (nướng hoặc chiên)
a) Tại sao bột khai có tác dụng gây nở bánh khi nướng hoặc chiên?
b) Dự đoán hiện tượng khi hoà tan bột khai vào nước vôi trong
Trang 13Câu 6 Xác định sản phẩm khi nhiệt phân hoàn toàn các muối nitrat sau:
Câu 7 Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho dung dịch axit photphoric (H3PO4, phosphoric
acid) tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ số mol tương ứng là:
a) 1:1
b) 1:2
c) 1:3
Câu 8 Phân bón hoá học là những hoá chất có chứa nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm
nâng cao năng suất mùa màng
a) Phân đạm cung cấp nitơ hoá hợp cho cây dưới dạng ion 𝑁𝑂3− (phân đạm nitrat) và 𝑁𝐻4+(phân đạm amoni) Ngoài ra còn có phân urê (có công thức là (NH2)2CO) là loại phân đạm tốt nhất Trong đất, dưới tác dụng của vi sinh vật, (NH2)2CO được chuyển thành (NH4)2CO3 Tuy nhiên, phân đạm amoni và phân urê không được bón chung với vôi (dùng để khử chua cho đất) Giải thích lí do
b) Phân lân cung cấp photpho cho cây dưới dạng ion photphat 𝑃𝑂43− Hai loại phân lân thường dùng là phân supephotphat (superphosphate) và phân lân nung chảy (hỗn hợp muối photphat và silicat của canxi và magie) Phân supephotphat có thành phần chính là 𝐶𝑎(𝐻2𝑃𝑂4)2 Giải thích vì sao phải dùng 𝐶𝑎(𝐻2𝑃𝑂4)2 mà không dùng 𝐶𝑎3(𝑃𝑂4)2?
Trang 14LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE
Câu 9 Khí CO (carbon monoxide, cacbon monoxit) là một khí rất độc CO có ái lực với hemoglobin
gấp 210 lần so với khí O2, do đó khi hít phải, CO sẽ ngay tức khắc kết hợp với hemoglobin,
do đó các hemoglobin này không thể vận chuyển O2 đến các tế bào Người bị nhiễm độc CO
sẽ không thể nhận biết mình đang bị nhiễm độc, vì CO là khí không màu, không mùi, và triệu chứng thiếu oxy xảy ra từ từ Các tế bào não rất nhạy cảm với sự giảm oxy, do đó sau một thời gian ngắn nhiễm độc, bệnh nhân sẽ ngất Nếu CO vẫn tiếp tục được hấp thu, các tế bào bị thiếu oxy sẽ dần hoại tử, dẫn đến tử vong
Dựa vào những dữ kiện ở trên, hãy giải thích:
a) Vì sao không nên dùng than tổ ong để nấu thực phẩm?
b) Vì sao không dùng than để ủ ấm cho mẹ và con sau khi sinh?
c) Vì sao không đốt than, nổ máy xe trong phòng kín?
d) Khi gặp hoả hoạn, việc cần làm đầu tiên là lấy khăn ướt che miệng và mũi, sau đó tìm lối thoát hiểm
Hb, chứa Fe 2+ (giống như 1 chiếc xe để vận chuyển O 2 )
HbO 2
HbCO
Chọn đáp án: Fe(CO) 5 2+