Phần I NHỮNG KHÁI NIỆM TỔNG QUÁT HÌNH HỌA VẼ KỸ THUẬT ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG 2019 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG DƯƠNG THỌ TÔN NỮ HUYỀN TRANG 2 Tập bài giảng hình học hoạ hình vẽ kỹ thuật được bi.
Trang 2HÌNH HỌA
VẼ KỸ THUẬT
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG - 2019
Trang 4liệu giảng dạy và học tập ở Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng theo chương trình chuẩn mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ 2019 cho hệ tín chỉ chất lượng cao, bao gồm ba tín chỉ Đối tượng sử dụng giáo trình này là sinh viên của Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng, cũng như sinh viên hệ kỹ thuật của các trường đại học khác, đã học qua chương trình phổ thông trung học và đã có những kiến thức cơ bản của môn học hình học không gian.
Mục đích của môn học này là rèn luyện khả năng tư duy không gian của sinh viên, giúp họ nắm vững phương pháp biểu diễn không gian hình học bao gồm các yếu tố hình học cơ bản như điểm, đường thẳng, mặt phẳng và các mối tương quan giữa chúng lên trên các mặt phẳng, đồng thời biết cách giải các bài toán liên quan đến các yếu tố hình học đó.
Nắm vững các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) về việc thành lập và quản lý các bản vẽ kỹ thuật Biểu diễn được 6 hình chiếu vuông góc cơ bản, hình chiếu phụ, hình chiếu riêng phần Vẽ hình chiếu trục đo hợp lý theo nhiều hệ Vẽ được hình cắt và mặt cắt Vẽ và đọc được các cấu trúc bên trong và bên ngoài của vật thể Biểu diễn tổng hợp được các đối tượng Đọc hiểu và thiết lập được các bản vẽ kỹ thuật
Cung cấp kiến thức, rèn luyện các đức tính cần thiết như cần cù, tỉ mỉ, sáng tạo, chính xác cho một kỹ sư tương lai.Trang bị cho sinh viên một nền tảng kiến thức vững vàng để tiếp tục chuyển qua giao tiếp đồ hoạ hiện đại trên máy tính
Việc giảng dạy và học tập môn học này sẽ thuận lợi hơn nhiều nếu bên cạnh giáo trình, người dạy trình diễn cho người học với các mô hình và hệ thống các slide động cũng như tĩnh cho từng chương Vì vậy chúng tôi đề nghị các bạn đồng nghiệp trong khả năng cho phép nên xây dựng và sử dụng hệ thống các mô hình và hệ thống các slide trong việc giảng dạy môn học này
Chúng tôi mong nhận được ý kiến của các bạn đồng nghiệp và của các bạn sinh viên trong khi sử dụng tập bài giảng này
CÁC TÁC GIẢ
Trang 5CÁC KÝ HIỆU QUY ƯỚC DÙNG TRONG SÁCH
Các mặt phẳng hình chiếu:
- Mặt phẳng hình chiếu bằng: P1
- Mặt phẳng hình chiếu đứng: P2
- Mặt phẳng hình chiếu cạnh: P3Các trục hình chiếu x, y, z
Thuộc: Ví dụ: A d: điểm A thuộc đường thẳng d
Trùng: Ví dụ: A B: điểm A trùng với điểm B
Trang 6PHẦN 1
Gaspard Monge (1746 – 1818)
HỌA HÌNH
Trang 8
Trong kỹ thuật, bản vẽ kỹ thuật được sử dụng trong sản xuất và trao đổi thông tin giữa các nhà thiết kế và thi công Bản vẽ kỹ thuật là một mặt phẳng 2 chiều còn hầu hết vật thể đều là các vật thể 3 chiều Gaspard Monge là người tiên phong áp dụng các phương pháp của hình học họa hình để biểu diễn các đối tượng 3 chiều lên mặt phẳng bản vẽ 2 chiều
1 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
- Mục đích môn học: Bản vẽ là văn kiện kỹ thuật cơ bản để chỉ đạo sản
xuất Bản vẽ được xây dựng nhờ những phương pháp biểu diễn và các hệ thống qui ước Nghiên cứu các phương pháp biểu diễn làm cơ sở lý luận cho việc xây dựng các bản vẽ là nguồn gốc lịch sử và là một trong những nội dung của Hình học họa hình
Để biểu diễn các đối tượng cụ thể như một bộ phận máy móc, một công trình xây dựng, trước hết phải biết cách biểu diễn các không gian hình học chứa những đối tượng cụ thể ấy
- Đối tượng môn học: Hình học họa hình là một môn học nghiên cứu cách
biểu diễn các không gian bằng những yếu tố hình học của một không gian có chiều thấp hơn, phổ biến nhất là mặt phẳng, rồi dùng các hình biểu diễn ấy để nghiên cứu các không gian ban đầu
Hình học họa hình nhờ bảo đãm được tính trực quan và chính xác nên đã được dùng nhiều trong thực tế để xây dựng các bản vẽ kỹ thuật và nó là một trong những môn học cơ sở của chương trình đào tạo kỹ sư
- Yêu cầu của hình biểu diễn: Muốn đạt được mục đích trên, các hình
biểu diễn phải đạt được các yêu cầu sau:
+ Đơn giản, rõ ràng, chính xác
+ Thỏa mãn tính tương đương hình học hay tính phản chuyển của bản vẽ
* Để học tốt môn hình họa- vẽ kỹ thuật, người học cần nắm vững các kiến thức của hình học sơ cấp nhất là hình học không gian
Trang 92.1 Phép chiếu xuyên tâm
1 Xây dựng phép chiếu
- Cho mặt phẳng P, một điểm S
không thuộc P và một điểm A bất kỳ
- Gọi A’ là giao của đường thẳng
SA với mặt phẳng P
*Ta có các định nghĩa sau:
- Mặt phẳng P gọi là mặt phẳng
hình chiếu;
- Điểm S gọi là tâm chiếu;
- Đường thẳng SA gọi là tia
chiếu của điểm A;
- Điểm A’ gọi là hình chiếu xuyên tâm của điểm A từ tâm S lên mặt phẳng hình chiếu P
2 Tính chất phép chiếu
Tính chất 1: Hình chiếu của một đường thẳng không qua tâm chiếu là một
đường thẳng Nếu đường thẳng đi qua tâm chiếu S thì suy biến (H-2a)
Tính chất 2: Hình chiếu của của hai đường thẳng song song là hai đường thẳng
đồng qui (điểm đồng qui là hình chiếu điểm vô tận E của hai đường thẳng song song) (H-2b)
2.2 Phép chiếu song song
Nếu cho tâm S của phép chiếu
xuyên tâm ra vô tận ta thu được phép
chiếu song song
1 Xây dựng phép chiếu
- Cho mặt phẳng P, một đường
thẳng s không song song mặt phẳng P
và một điểm A bất kỳ trong không
Trang 10- Qua A kẻ đường thẳng a // s A’ là giao của đường thẳng a với mặt phẳng
P
* Ta có các định nghĩa sau:
- Mặt phẳng P gọi là mặt phẳng hình chiếu;
- Đường thẳng s gọi là phương chiếu;
- Đường thẳng a gọi là tia chiếu của điểm A;
- Điểm A’ gọi là hình chiếu song song của điểm A lên mặt phẳng hình chiếu P theo phương chiếu s
Phép chiếu vuông góc là trường hợp
đặc biệt của phép chiếu song song khi
phương chiếu vuông góc với mặt phẳng
hình chiếu (H- 5)
2 Tính chất phép chiếu
Phép chiếu vuông góc có đầy đủ tính
chất của phép chiếu song song, ngoài ra có
thêm các tính chất sau: (H- 6)
- Chỉ có một phương chiếu s duy
Trang 112.4 Nhận xét
Các phép chiếu xuyên tâm, song
song và vuông góc nói trên được dùng để
biểu diễn các vật thể trong không gian lên
mặt phẳng Muốn thỏa mãn tính phản
chuyển hay tương đương hình học, mỗi
yếu tố hình học phải biểu diễn bởi hai hình
chiếu, hoặc một hình chiếu và một điều
kiện tương đương
* Phần giáo trình sau đây là những ứng dụng của phép chiếu vuông góc
mà ta gọi là Phương pháp hình chiếu vuông góc
Hình 6: Tính chất phép chiếu vuông góc
Trang 121.1 HÌNH BIỂU DIỄN CỦA MỘT ĐIỂM TRONG HỆ HAI MẶT PHẲNG
đường thẳng x theo chiều quay
được chỉ ra trên hình 1.1.a cho đến
khi P1 trùng với P2 Ta nhận được
hình biểu diễn còn gọi là đồ thức
của điểm A trong hệ hai mặt phẳng
- A1: Hình chiếu bằng của điểm A
- A2: Hình chiếu đứng của điểm A
- Gọi Ax là giao của trục x và mặt phẳng (AA1A2)
P2
P 1
Hình-1.1a,b: Xây dựng hình biểu diễn của một điểm
Trang 13- Trên hình biểu diễn A1, Ax, A2 cùng nằm trên một đường thẳng vuông góc với trục x gọi là đường dóng thẳng đứng
* Độ xa của một điểm
- Ta có: gọi là độ xa của điểm A
- Quy ước:
+ Độ xa dương: Khi điểm A nằm phía trước P2
- Cách nhận biết trên hình biểu diễn:
+ Độ xa dương: A1 nằm phía dưới trục x
* Độ cao của một điểm
- Ta có: gọi là độ cao của điểm A
- Quy ước:
+ Độ cao dương: Khi điểm A nằm phía trên P1
- Cách nhận biết trên hình biểu diễn:
+ Độ cao dương: A2 nằm phía trên trục x
1.2 HÌNH BIỂU DIỄN CỦA MỘT ĐIỂM TRONG HỆ BA MẶT PHẲNG
- Chiếu vuông góc điểm A
lần lượt lên các mặt phẳng P1, P2 và
P3 ta nhận được các hình chiếu A1,
A2 và A3
- Cố định mặt phẳng P2, quay
mặt phẳng P1 quanh trục x, quay mặt
phẳng P3 quanh trục z theo chiều
quay được chỉ ra trên hình 1.5a cho
đến khi P1 trùng với P2, P3 trùng với
P2 Ta nhận được hình biểu diễn của
Trang 14+ Độ xa cạnh dương : Khi điểm A nằm phía bên trái P3
- Cách nhận biết trên hình biểu diễn:
+ Độ xa cạnh dương: A1 và A2 nằm phía bên trái trục z
*Lưu ý: Từ đây trở đi xem như P 2 trùng với mặt phẳng tờ giấy, ta sẽ không vẽ chu vi P2 trên hình biểu diễn
1.4 VẼ HÌNH CHIẾU CẠNH CỦA MỘT ĐIỂM
Bài toán: Cho các cặp hình chiếu đứng và hình chiếu bằng của các điểm
A, B Tìm hình chiếu cạnh của các điểm đó (H-1.6a,b)
Hình chiếu cạnh A3, B3 là giao của hai đường dóng Δ và Δ’ Trình tự vẽ dễ thấy trên các hình 1.6a,b
B1
B3
z(+)
y(+)O
Trang 15
2.1 HÌNH BIỂU DIỄN CỦA ĐƯỜNG THẲNG
Một đường thẳng được xác định bởi hai điểm phân biệt (H-2.1), vì vậy để cho hình biểu diễn của một đường thẳng ta cho hình biểu diễn của hai điểm phân biệt thuộc đường thẳng đó
Cũng có thể biểu diễn trực tiếp đường thẳng bởi hai hình chiếu của nó, nếu từ hình chiếu d1 và d2 của đường thẳng d ta xây dựng lại đường thẳng d duy nhất trong không gian
Trên hình-2.2 biểu diễn đường thẳng d đi qua hai điểm AB Dễ thấy có d1
đi qua A1B1 và d2 đi qua A2B2
2.2 CÁC ĐƯỜNG THẲNG ĐẶC BIỆT
2.2.1 Loại song song với một mặt phẳng hình chiếu
1 Đường bằng: Là đường thẳng song song với mặt phẳng hình chiếu
bằng P1 (H-2.3a,b)
*Nhận xét:
- Hình chiếu đứng của đường bằng thì song song trục x
- Hình chiếu bằng của một đoạn thẳng thuộc đường bằng thì bằng
A1
B2
d2
d1 d
2
chương
ĐƯỜNG THẲNG MẶT PHẲNG
2
14
Trang 162 Đường mặt: Là đường thẳng song song với mặt phẳng hình chiếu
đứng P2 (H-2.4a,b)
*Nhận xét:
- Hình chiếu bằng của đường mặt thì song song trục x
- Hình chiếu đứng của một đoạn thẳng thuộc đường mặt thì bằng
= AB
Trang 172.2.2 Loại vuông góc với một mặt phẳng hình chiếu
1 Đường thẳng chiếu bằng: Là đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
hình chiếu bằng P1 (H-2.6a,b)
*Nhận xét:
- Hình chiếu bằng của đường thẳng chiếu bằng suy biến thành một điểm
- Hình chiếu đứng của đường thẳng chiếu bằng là đường thẳng vuông góc với trục x
2 Đường thẳng chiếu đứng: Là đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
hình chiếu đứng P2 (H-2.7a,b)
*Nhận xét:
- Hình chiếu đứng của đường thẳng chiếu đứng suy biến thành một điểm
- Hình chiếu bằng của đường thẳng chiếu đứng là đường thẳng vuông góc với trục x
d1
A1 ≡B1
B2 x
A2
d2 b/
Hình-2.5a,b: Biểu diễn đường cạnh p
F1
E3 z
y
F3
E2
y’O
F2
p2
p1
p3 b/
= EF
Trang 183 Đường thẳng chiếu cạnh: Là đường thẳng vuông góc với mặt
2.3 SỰ LIÊN THUỘC CỦA ĐIỂM VÀ ĐƯỜNG THẲNG
2.3.1 Điều kiện 1: Điều kiện cần và đủ để một điểm thuộc một đường
thẳng thường (không phải đường cạnh) là các hình chiếu cùng tên thuộc nhau
(H-2.9)
2.3.2 Điều kiện 2: Điều kiện cần và đủ để một điểm C thuộc một đường
cạnh AB là tỷ số đơn của ba điểm A,B,C trên hai hình chiếu bằng nhau.(H-2.10)
Trường hợp có sử dụng hình chiếu cạnh ta trở về 2.3.1
Hình-2.8a,b: Biểu diễn đường thẳng chiếu cạnh g
Hình-2.7a,b: Biểu diễn đường thẳng chiếu đứng
Trang 19- Hình chiếu bằng cuả vết đứng thuộc trục x
- Hình chiếu đứng cuả vết đứng trùng với chính nó
2.5 VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI HAI ĐƯỜNG THẲNG
2.5.1 Hai đường thẳng cắt nhau
Điều kiện: Điều kiện cần và đủ để hai đường thẳng thường (không phải
đường cạnh) cắt nhau là các hình chiếu cùng tên của chúng cắt nhau trên một đường dóng
Nói khác đi là hai đường thẳng có một điểm chung (H-2.14)
C1
C2 d2
d1 x
Hình-2.9: Biểu diễn điểm C
thuộc đường thẳng d(AB)
A2
y'x
M
N
Trang 202.5.2 Hai đường thẳng song song
Điều kiện : Điều kiện cần và đủ để hai đường thẳng (không phải
đường cạnh) song song là các hình chiếu cùng tên song song nhau (H-2.16)
2.5.3 Hai đường thẳng chéo nhau
Hai đường thẳng không thỏa mãn điều kiện cắt nhau và song song thì chéo nhau
Hình-2.18: Hai đường thẳng a và b chéo nhau trên hình biểu diễn do:
minh mệnh đề trên) (H-2.19)
x
Hình-2.16: a // b
a1
a2 x
b2
b1
Trang 212.7 HÌNH BIỂU DIỄN CỦA MỘT MẶT PHẲNG
2.7.1 Các cách biểu diễn
Vận dụng từ hình học không gian, một mặt phẳng có thể được xác định bởi ba điểm không thẳng hàng, bởi một điểm và một đường thẳng không thuộc nhau, bởi hai đường thẳng cắt nhau hay song song Ví dụ các hình biểu diễn của bốn cách xác định trên được cho ở hình -2.20
*Lưu ý: Từ cách xác định mặt phẳng này có thể chuyển đổi thành cách
xác định khác Do đó phương pháp giải bài toán không phụ thuộc vào cách cho mặt phẳng
2.7.2 Vết mặt phẳng
Vết mặt phẳng là giao tuyến của mặt phẳng với các mặt phẳng hình
chiếu (H-2.21) Người ta thường chỉ quan tâm vết bằng và vết đứng
1 Vết bằng: Vết bằng mặt phẳng là giao tuyến của mặt phẳng với mặt
phẳng hình chiếu bằng P1 Vết bằng của một mặt phẳng thường được ký hiệu
là m (H-2.21)
*Nhận xét:
- Hình chiếu đứng của vết bằng trùng với trục chiếu m2 x
- Hình chiếu bằng của vết bằng trùng với chính nó m1 m
2-Vết đứng: Vết đứng mặt phẳng là giao tuyến của mặt phẳng với
mặt phẳng hình chiếu đứng P2 (H-2.21)
*Nhận xét:
- Hình chiếu bằng cuả vết đứng trùng với trục chiếu n1 x
- Hình chiếu đứng cuả vết đứng trùng với chính nó n2 n
Trang 22*Lưu ý:
Đường thẳng thuộc mặt phẳng thì vết của đường thẳng thuộc các vết
tương ứng của mặt phẳng.
Hai vết cuả mặt phẳng phải giao nhau trên trục x hoặc song song với trục
x (do vị trí tương đối của 3 mặt phẳng trong không gian)
Mặt phẳng cho bằng các vết là đơn giản và thuận tiện nếu các bài toán sau
nầy cần đến đường bằng, đường mặt của mặt phẳng (mục 3.5)
2.8 CÁC VỊ TRÍ ĐẶC BIỆT CỦA MẶT PHẲNG
2.8.1 Loại vuông góc với một mặt phẳng hình chiếu
1 Mặt phẳng chiếu bằng: Là mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng
Trang 232 Mặt phẳng chiếu đứng: Là mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng hình chiếu
3 Mặt phẳng chiếu cạnh: Là mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng hình
A
β
B
Trang 24*Nhận xét:
- Vết bằng và vết đứng của mặt phẳng chiếu cạnh thì song song trục x
- Hình chiếu cạnh của mặt phẳng chiếu cạnh suy biến thành một đường thẳng
Hình-2.24a,b: Hình chiếu cạnh của mặt phẳng chiếu cạnh là đường thẳng 3 Vết đứng n và vết bằng m cùng song song với trục x
mγ // nγ // x ; A3B3C3 3
2.8.2 Loại song song với một mặt phẳng hình chiếu
1 Mặt phẳng bằng: Là mặt phẳng song song với mặt phẳng hình chiếu
- Hình chiếu bằng của mặt phẳng mặt suy biến thành một đường thẳng
song song với trục x
- Hình chiếu đứng của một miếng phẳng thuộc mặt phẳng mặt thì bằng chính nó
Hình-2.26a,b: Mặt phẳng mặt được biểu diễn bằng tam giác DEF
Trang 253 Mặt phẳng cạnh: Là mặt phẳng song song với mặt phẳng hình
chiếu cạnh P3
*Nhận xét:
- Hình chiếu đứng và hình chiếu bằng của mặt phẳng cạnh suy biến
thành một đường thẳng vuông góc với trục x
- Hình chiếu cạnh của một miếng phẳng thuộc mặt phẳng cạnh thì bằng chính nó
Hình-2.27a,b: Mặt phẳng cạnh được biểu diễn bằng tam giác ABC
J
Trang 262.9 BÀI TOÁN CƠ BẢN CỦA MẶT PHẲNG
Để biểu diễn một đường thẳng hoặc một điểm thuộc một mặt phẳng, ta dựa
vào hai mệnh đề dưới đây của hình học không gian:
1 Một đường thẳng thuộc một mặt phẳng nếu nó có hai điểm thuộc mặt
phẳng
2 Một điểm thuộc một mặt phẳng nếu nó thuộc một đường thẳng của mặt
phẳng
Các bài toán về biểu diễn điểm và đường thẳng trên mặt phẳng có mối
liên quan hỗ trợ nhau mà chủ yếu là sự liên thuộc của điểm và đường thẳng
Các bài toán trên là các bài toán cơ bản của mặt phẳng sử dụng để biểu diễn
các hình trên mặt phẳng, vẽ các bài toán giao và các mặt hình học sau nầy
2.9.1 Bài toán cơ bản 1
Cho mặt phẳng α(a,b), a cắt b tại I và một
đường thẳng d thuộc mặt phẳng α đó Biết hình
chiếu đứng d2, tìm hình chiếu bằng d1
Hình- 2.28: Đường thẳng d cắt các đường
thẳng a, b tại hai điểm A, B của mặt phẳng (a, b)
và biết A2 a2, B2 b2
Theo mệnh đề 1, hai điểm A, B đủ xác
định đường thẳng d thuộc mặt phẳng a, b Dựa
vào sự liên thuộc điểm và đường thẳng dễ dàng
- Gắn điểm K vào một đường
thẳng g bất kỳ trên mặt phẳng đã cho β
(g β)
- Xem g xác định bởi hai điểm
C, D với C c và D d
- Vẽ hình chiếu g2 nào đó đi
qua K2 Lại gắn g2 vào hai điểm C2,
D2, rồi vẽ được g1 như bài toán cơ bản
Hình-2.28: Biểu diễn đường thẳng d thuộc α(a, b)
Trang 272.10 MẶT PHẲNG SONG SONG
Trong hình học không gian ta có
định lý sau:
Định lý: Điều kiện cần và đủ để
hai mặt phẳng song song nhau là trong
mặt phẳng nầy có hai đường thẳng giao
nhau tương ứng song song với hai đường
thẳng giao nhau trong mặt phẳng kia
Từ đó ta suy ra hình biểu diễn của
hai mặt phẳng song song nhau
Trên hình-2.30 biểu diễn hai mặt
phẳng song song (a,b) và (c,d), trong đó
các cặp đường thẳng a và c; b và d thuộc
hai mặt phẳng trên song song
nhau đôi một
2.11 ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG SONG SONG
Trong hình học không gian ta có định lý sau:
Định lý: Điều kiện cần và đủ để một đường thẳng song song với một mặt
phẳng là đường thẳng đó song song với một đường thẳng của mặt phẳng
Ví dụ: Qua điểm A vẽ đường thẳng d song song với mặt phẳng (a,b), đã
được c1 Từ đó vẽ d1 đi
qua A1 và song song c1
Trang 28
3.1 GIAO CỦA HAI MẶT PHẲNG
Nội dung chính của mục nầy là vẽ giao tuyến hai mặt phẳng Hai mặt
phẳng giao nhau theo giao tuyến là một đường thẳng Nguyên tắc chung là xác
định hai điểm chung của chúng rồi nối lại bằng một đường thẳng
3.1.1 Giao của một mặt phẳng và một mặt phẳng chiếu
Nếu một trong hai mặt phẳng là mặt phẳng chiếu thì một hình chiếu
của giao tuyến trùng với hình chiếu suy biến của mặt phẳng chiếu
Để xác định hình chiếu thứ hai của giao tuyến, ta áp dụng bài toán đường
thẳng thuộc mặt phẳng còn lại
Ví dụ : Vẽ giao tuyến của mặt phẳng chiếu đứng và mặt phẳng (a,b)
thẳng của mặt phẳng (a,b), hình chiếu
đứng g2 đã biết, nên dễ dàng suy ra g1
theo bài toán cơ bản 1 trên mặt phẳng
(a,b)
3.1.2 Giao của hai mặt phẳng bất kỳ
Trong trường hợp tổng quát, để tìm giao tuyến g của hai mặt phẳng và
ta phải xác định hai điểm chung nào đó của giao tuyến bằng phương pháp mặt
phẳng phụ trợ Nội dung của phương pháp nầy gồm ba bước như sau: (H-5.3)
Trang 29c/Vẽ giao điểm I của
các giao tuyến phụ trợ m và
thứ hai ’ Qua ba bước như
trên, ta sẽ tìm thêm một điểm K nào đó thuộc giao tuyến g I và J xác định giao tuyến g của và
Ví dụ : Vẽ giao tuyến g của hai mặt phẳng (a,b) và (c,d) (H-3.3)
Giải: Xác định điểm chung thứ nhất I của hai mặt phẳng (a,b) và (c,d)
Trang 30- Dùng mặt phẳng phụ trợ là mặt phẳng chiếu đứng Hình chiếu đứng của là đường thẳng 2
- Vẽ các giao tuyến phụ trợ ( áp dụng trường hợp đặc biệt ở trên)
- m = x (a,b) ; m2 2 , suy ra m1
- n = x (c,d) ; n2 2 , suy ra n1
- Vẽ giao điểm của hai giao tuyến phụ trợ :
I = m x n ; I1 = m1 x n1 , suy ra I2 Tương tự ta dùng mặt phẳng phụ trợ thứ hai ’ Để thuận lợi ta có thể dùng
’ song song vì lúc đó các giao tuyến phụ trợ mới sẽ tương ứng song song với
m và n Ta được điểm thứ hai J của giao tuyến
Hai điểm I và J xác định giao tuyến g cần tìm (H-3.3)
3.2 GIAO CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG
3.2.1 Giao của một đường thẳng và một mặt phẳng chiếu
Nếu mặt phẳng là mặt phẳng chiếu và đường thẳng bất kỳ, trường hợp nầy một hình chiếu của giao điểm xem như đã biết, nó chính là giao giữa hình chiếu suy biến của mặt phẳng chiếu và hình chiếu cùng tên của đường thẳng
Để xác định hình chiếu còn lại, áp dụng bài toán điểm thuộc đường thẳng
Ví dụ: Vẽ giao của đường thẳng d với mặt phẳng chiếu đứng (H-3.4)
Giải: Gọi I là giao điểm của đường thẳng d với mặt phẳng chiếu đứng
Vì vuông góc P2 nên biết I2 = d2 x 2 Dễ dàng suy ra I1 d1
3.2.2 Giao của một đường thẳng chiếu và một mặt phẳng
d2
I1
I2
d1 x
Trang 31Nếu đường thẳng là đường thẳng chiếu và mặt phẳng bất kỳ, trường hợp nầy một hình chiếu của giao điểm cũng xem như đã biết, nó trùng với hình chiếu suy biến của đường thẳng chiếu
Để tìm hình chiếu còn lại, áp dụng bài toán điểm thuộc mặt phẳng
Ví dụ: Vẽ giao điểm K của đường thẳng chiếu đứng d và mặt phẳng
(a,b) (H-3.5)
Giải: Vì d vuông góc P2 nên biết I2 d2 Áp dụng bài toán điểm thuộc mặt phẳng (a,b) vẽ được K1
3.3 KHOẢNG CÁCH GIỮA HAI ĐIỂM
Giả sử có đoạn thẳng AB được biểu diễn bằng các hình chiếu Xác định độ dài của AB theo các hình chiếu ấy.(H-3.6a)
Trước hết vẽ AC // A1B1 Ta có mối quan hệ các yếu tố giữa một tam giác vuông ABC với các yếu tố của hình họa như sau:
- Cạnh huyền AB của tam giác là độ dài thật đoạn thẳng AB;
- Cạnh góc vuông 1, AC= A1B1 là hình chiếu bằng của đoạn thẳng AB;
- Cạnh góc vuông 2, BC chính bằng hiệu độ cao của hai điểm A và B;
- Góc của AB và AC chính là góc của AB với A1B1, tức là góc của AB đối với P1
Vậy trên hình biểu diễn, muốn vẽ độ lớn của AB và góc của AB với P1
ta vẽ như hình học phẳng Nghĩa là vẽ một tam giác vuông với một cạnh góc vuông bằng A1B1, và cạnh kia bằng hiệu độ cao của AB Cạnh huyền của tam giác vừa vẽ là độ dài thật của AB Góc nhọn ứng với A1B1 là góc của AB đối với
Trang 32Phương pháp trên còn gọi là phương pháp tam giác vuông (H-3.6b) Với
phương pháp nầy ta dễ dàng xác định hai yếu tố khi biết hai yếu tố còn lại
Tương tự, ta cũng có một tam giác vuông trên hình chiếu đứng mà độ dài thật AB là cạnh huyền; một cạnh góc vuông là hình chiếu đứng A2B2; cạnh kia bằng hiệu độ xa của AB Với tam giác nầy ta có góc nghiêng của AB với P2 (H-3.7a,b)
Ví dụ: Xác định độ dài của đoạn thẳng
cạnh AB (H-3.8)
Hiệu độ xa của AB là A1B1 Cạnh huyền
của một tam giác vuông mà một cạnh là A2B2
,cạnh thứ hai là A2A0 dài bằng A1B1 cho ta độ
dài của AB (Dĩ nhiên có thể xác định độ dài
của AB bằng cách vẽ tam giác vuông B1A1A0
trên hình chiếu bằng, ở đây B1A0 = A2B2.)
* Lưu ý: Biết cách xác định độ dài của
một đoạn thẳng ta có thể xác định diện tích của
một tam giác, một đa giác và do đó của một
hình phẳng nói chung
3.4 KHOẢNG CÁCH TỪ MỘT ĐIỂM ĐẾN MỘT MẶT PHẲNG
Phương pháp tổng quát để tìm khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng là:
- Qua điểm vẽ một đường thẳng vuông góc với mặt phằng;
- Tìm giao điểm của đường thẳng vừa vẽ với mặt phẳng;
C a/
A1
Độ dài thật AB
Δy b/
(Hiệu độ xa AB)
Trang 33- Dùng phương pháp tam giác vuông xác định độ lớn thật của đoạn vuông góc.(H-3.6, 37)
- Trường hợp mặt phẳng là mặt phẳng chiếu thì đoạn vuông góc sẽ là đọan thẳng song song với mặt phẳng hình chiếu, nên độ lớn thật thể hiện ngay trên hình chiếu Trên hình- 3.10, mặt phẳng đã cho là chiếu đứng và khoảng cách cần tìm thể hiện ngay trên hình chiếu đứng
Trang 34
Khi tìm độ lớn của một đoạn đường bằng ta thấy ngay độ lớn của nó ở
hình chiếu bằng Khi vẽ giao điểm của một đường thẳng và một mặt phẳng chiếu,
ta biết một hình chiếu của nó và vẽ hình chiếu thứ hai khá dễ dàng Sở dĩ được như thế vì các yếu tố đã cho ở vị trí đặc biệt, phù hợp với yêu cầu bài toán
Trong hình học họa hình, người ta sử dụng các phép biến đổi hình chiếu để biến những hình chiếu đã cho thành những hình chiếu mới có vị trí thích hợp, giúp ta giải quyết bài toán dễ dàng hơn
Muốn cho một hình có vị trí bất kỳ trở thành có vị trí đặc biệt ta có thể làm theo hai cách sau:
- Giữ nguyên hình , thay hệ thống mặt phẳng hình chiếu cũ bằng một hệ thống mặt phẳng hình chiếu mới sao cho đối với hệ thống mặt phẳng hình chiếu nầy, hình có vị trí đặc biệt
- Giữ nguyên hệ thống mặt phẳng hình chiếu, thay đổi vị trí của sao cho
ở vị trí mới hình có vị trí đặc biệt đối với hệ thống mặt phẳng hình chiếu
4.1 PHƯƠNG PHÁP THAY ĐỔI MẶT PHẲNG HÌNH CHIẾU ĐỨNG
Thay đổi mặt phẳng hình chiếu đứng P2 là dùng mặt phẳng P’2 vuông góc với mặt phẳng hình chiếu bằng P1, làm mặt phẳng hình chiếu đứng mới (H-4.1)
1 Xây dựng phép thay mặt phẳng hình chiếu
- Gọi x’ ≡ P’2 x P1 là trục hình chiếu mới
- Giả sử điểm A trong hệ thống (P1, P2) có hình chiếu là (A1, A2).- Chiếu vuông góc điểm A lên P’2 ta có hình chiếu A’2 Cố định P1 xoay P’2 quanh trục x’cho đến khi P’2≡ P1
- Ta nhận được các hình biểu diễn của điểm A trong hệ thống (P1, P’2); A’2
là hình chiếu đứng mới của điểm A
4
chương
PHÉP BIẾN ĐỔI HÌNH CHIẾU
33
Trang 352 Tính chất
Trên hệ thống mặt phẳng hình chiếu mới ( P1, P’2), xét một điểm A với các hình chiếu A1, A2, A’2: (H-4.1b)
- Hình chiếu bằng A1 không thay đổi
- Độ cao của A trong hệ thống mới và cũ bằng nhau AxA2 = Ax’A’2
3 Qui ước
Trên hình-4.1b, ở trục x’ ghi chữ P1 về phía độ xa dương, chữ P’2 về phía
có độ cao dương của điểm A
Ví dụ 1: Thay đổi mặt phẳng hình
chiếu đứng mới sao cho đường thẳng AB trở
thành đường mặt trong hệ thống mới (H-6.2)
Giải: Nếu AB là đường mặt thì hình
chiếu bằng A1B1 phải song song với trục
hình chiếu mới x’ Vậy ta dùng mặt phẳng
hình chiếu đứng mới P’2 sao cho A1B1 // x’
Độ cao của A và B không thay đổi nên ta dễ
dàng vẽ được A’2 và B’2
Có thể dùng phương pháp vừa vẽ để
tìm độ dài của AB vì dễ thấy A’2B’2 = AB
A’2 A’x
Trang 36hai mặt phẳng P1 và ABC nên nó
phải vuông góc với đường bằng của
ABC Vậy ta vẽ một đường bằng của
mặt phẳng ABC, chẳng hạn AD
Muốn AD trở thành vuông góc với
P’2 (đường thẳng chiếu đứng) thì
A1D1 phải vuông góc với trục x’
Hình chiếu đứng mới của AD
là A’2 D’2 và hình chiếu đứng mới
của mặt phẳng ABC là đường thẳng
B’2A’2C’2
Có thể dùng bài toán trên để
tìm góc của một mặt phẳng đối với
mặt phẳng hình chiếu bằng hoặc vẽ
giao điểm của đường thẳng và mặt
phẳng
4.2 PHƯƠNG PHÁP THAY ĐỔI MẶT PHẲNG HÌNH CHIẾU BẰNG
Thay đổi mặt phẳng hình chiếu bằng P1 là dùng mặt phẳng P’1 vuông góc với mặt phẳng hình chiếu đứng P2, làm mặt phẳng hình chiếu bằng mới (H4.4)
1 Xây dựng phép thay mặt phẳng hình chiếu
- Gọi x’ ≡ P’1 x P2 là trục hình chiếu mới
- Giả sử điểm A trong hệ thống (P1, P2) có hình chiếu là (A1, A2)
- Chiếu vuông góc điểm A lên P’1 ta có hình chiếu A’1 Cố định P2 xoay P’1 quanh trục x’cho đến khi P’1≡ P2
- Ta nhận được đồ thức của điểm A trong hệ thống (P2, P’1), A’1 là hình chiếu bằng mới của điểm A
Trang 372 Tính chất
Trên hệ thống mặt phẳng hình chiếu mới ( P2, P’1), xét một điểm A với các hình chiếu A1, A2, A’1: (H-4.4b)
- Hình chiếu đứng A2 không thay đổi
- Độ xa của A trong hệ thống mới và cũ bằng nhau AxA1 = Ax’A’1
3 Qui ước
Trên hình-4.4b, ở trục x’ ghi chữ P2 về phía độ cao dương, chữ P’1 về phía có độ xa dương của điểm A
Ví dụ 3: Thay đổi mặt phẳng hình
chiếu bằng để cho đường mặt AB trở
thành đường thẳng chiếu bằng trong hệ
thống mới (H-4.5)
Giải: Nếu CD đã trở thành một
đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
hình chiếu bằng mới P’1 thì C2D2 vuông
góc với x’ Vậy ta thay P1 thành P’1 sao
cho C2D2 x’ rồi suy ra C’1 D’1
*Lưu ý: Từ ví dụ nầy cũng như ví
dụ 2 (H-4.3) ở trên, ta có thể chuyển một
đường mặt thành đường thẳng chiếu bằng
và đường bằng thành đường thẳng chiếu
Giải: Muốn cho mặt phẳng DEF
song song với mặt phẳng hình chiếu bằng
mới P’1 thì trục hình chiếu mới x’ phải
song song với D2E2F2
Từ đó vẽ được D’1E’1F’1 và dễ thấy:
x'P' 1
x'
P 2 P' 1
P2
P1
Trang 38
5.1 ĐƯỜNG CONG
5.1.1 Khái niệm
Đường cong hình học có thể xem như là tập hợp của một điểm chuyển
động theo một qui luật nào đó Thí dụ đường tròn là tập hợp các vị trí kế tiếp của
một điểm chuyển động trong một mặt phẳng và luôn cách đều một điểm cố định
của mặt phẳng đó, gọi là tâm đường tròn;
khoảng cách không đổi là bán kính của đường
tròn
Trên hình-5.1 vẽ đường cong (c) bất kỳ
và một điểm M Tại M ta sẽ có một tiếp tuyến
t và một mặt phẳng pháp tuyến P vuông góc t
- Nếu mọi điểm của đường cong cùng
thuộc một mặt phẳng thì ta có đường cong
phẳng Ví dụ những đường cong phẳng hay
gặp là những đường bậc 2 như đường tròn,
ellipse, parabol, hyperbol Có thể nói ellipse,
parabol, hyperbol là những đường cong bậc 2
lần lượt không có điểm vô tận, có một điểm vô tận, có hai điểm vô tận Đường
tròn được xem như ellipse đặc biệt có hai trục bằng nhau
Hình-7.6 vẽ một ellipse có cặp trục AB và CD, một cặp đường kính liên
hiệp bất kỳ MN và PQ
- Nếu các điểm của đường cong không cùng thuộc một mặt phẳng thì ta có
đường cong ghềnh Ví dụ những đường cong ghềnh như xoắn ốc trụ, xoắn ốc
nón,…Hình-7.7 vẽ một đường xoắn ốc trụ có vòng chuẩn i và bước là đoạn h
- Nếu đường cong được biểu diễn bằng phương trình đại số bậc n thì được
gọi là đường cong đại số bậc n Ví dụ phương trình chính tắc của một parabol là
y2 = 2px (p>0)…
Hình-5.1: Đường cong (c) và
các yếu tố
Mn(c)t
P
5
chương
BIỂU DIỄN ĐƯỜNG VÀ MẶT
37
Trang 395.1.2 Hình chiếu của một đường cong
Ta nghiên cứu một số tính chất:
1/Hình chiếu xuyên tâm hay song song
của tiếp tuyến của đường cong tại một điểm nói
chung là tiếp tuyến của hình chiếu đường cong
tại hình chiếu điểm đó (H-5.4)
2/Hình chiếu của đường cong đại số bậc
n, nói chung là một đường cong đại số bậc n
3/Hình chiếu vuông góc của đường cong
đại số bậc n lên mặt phẳng đối xứng của nó
(nếu có) là một đường cong phẳng đại số
có bậc n/2
*Lưu ý: Hình chiếu của ellipse, parabol,
hyperbol nếu không suy biến sẽ lần lượt là
ellipse, parabol, hyperbol
Khi vẽ chúng, ta cần quan tâm đến các trục đối xứng hoặc hình chiếu trục đối xứng của chúng Hình chiếu song song của cặp đường kính liên hợp của ellipse là cặp đường kính liên hợp của ellipse Riêng đường tròn ta phải khảo sát thêm dưới đây
5.1.3 Đường tròn
Hình chiếu vuông góc của đường tròn nói chung là một ellipse Với trục dài là hình chiếu của đường kính đường tròn song song với mặt phẳng hình chiếu tương ứng Do đó trục dài của ellipse bằng đường kính của đường tròn được chiếu Cặp đường kính vuông góc của đường tròn chiếu thành cặp đường kính liên hợp của ellipse Trong hình họa một ellipse hoàn toàn xác định khi biết cặp
NP
(c')
t
t'
Trang 40trục hoặc cặp đường kính liên hợp
Ví dụ: Hãy vẽ hình chiếu của đường
ellipse với trục dài C2D2, trục ngắn bằng 0
Trên hình-5.5 vẽ hình chiếu bằng
đường tròn là ellipse tâm O1, trục dài A1B1
= 2R là hình chiếu của đường kính AB
song song mặt phẳng hình chiếu bằng P1
(AB là đường thẳng chiếu đứng) Trục ngắn
Đa diện là một mặt kín tạo thành bởi các đa
giác phẳng gắn liền với nhau bởi các cạnh (H-5.6)
Các đa giác tạo thành đa diện gọi là các mặt của đa
diện Các cạnh và các đỉnh của đa giác gọi là các
cạnh và các đỉnh của đa diện Nhiều khi người ta
cũng gọi vật thể giới hạn bởi các mặt của đa diện là
đa diện Để tránh nhầm lẫn ta thống nhất đa diện là
một mặt Các đa diện thường gặp là mặt tháp và lăng
đa diện lồi
Hình-5.6: Đa diện lồi
Hình-5.7: Mái che công trình bằng tổ hợp đa diện
Hình-5.5: Biểu diễn đường tròn
A1
O2
C2