Nội dung học phần cũng hướng dẫn cho người học về cách thể hiện các đường nét, các ký hiệu mặt cắt đường may lắp ráp của các chi tiết trên một số sản phẩm may, đặc biệt là giúp người họ
Trang 1ThS NGUYỄN THÀNH HẬU
HÌNH HỌA - VẼ KỸ THUẬT
NGÀNH MAY
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, ngành công nghiệp May và Thời trang nước ta đứng trước những đòi hỏi khá cao của thị trường trong và ngoài nước về năng suất và chất lượng sản phẩm Để đáp ứng những nhu cầu đó, các doanh nghiệp phải tự trang bị cho mình các điều kiện sản xuất tốt nhất về môi trường làm việc, trang thiết bị sản xuất, người lao động… đặc biệt là nguồn nhân lực có trình độ kỹ thuật cao đã tốt nghiệp tại các cơ sở đào tạo uy tín về chuyên ngành Công nghệ may và Thiết kế thời trang Vì vậy, các cơ sở đào tạo không ngừng tìm kiếm, học hỏi và ứng dụng nhiều phương pháp tiếp cận mới trong đào tạo nhằm mang đến cho xã hội những sản phẩm tốt nhất để phục vụ cho công cuộc hội nhập và phát triển đất nước
Cho đến nay, trong lĩnh vực giáo dục đại học nói chung và các chuyên ngành đào tạo riêng, hầu như các giáo trình và tài liệu tham khảo chưa thật sự đầy đủ và mang tính hệ thống nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực có trình độ kỹ thuật cao Do đó, song song với quá trình đổi mới các phương pháp đào tạo, cần phải có những giáo trình giảng dạy
có chất lượng là điều cấp bách và thật sự cần thiết đối với các cơ sở đào
tạo hiện nay Chính vì vậy, giáo trình “Hình họa - vẽ kỹ thuật ngành may” được biên soạn nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản về vẽ kỹ
thuật nói chung và các quy ước cụ thể đối với các bản vẽ kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ may nói riêng Nội dung học phần cũng hướng dẫn cho người học về cách thể hiện các đường nét, các ký hiệu mặt cắt đường may lắp ráp của các chi tiết trên một số sản phẩm may, đặc biệt là giúp người học nắm vững các yêu cầu và các nguyên tắc thiết kế các mẫu vẽ
mô tả phẳng nhằm xây dựng các tài liệu kỹ thuật để phục vụ nhu cầu triển khai sản xuất trong thực tế
Tập tài liệu này chắc vẫn còn những vấn đề chưa được hoàn chỉnh Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý Thầy Cô đồng nghiệp và độc giả
Tác giả
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
LỜI NÓI ĐẦU 5
TỔNG QUAN VỀ VẼ KỸ THUẬT 7
CHƯƠNG 1: 1.1 P HƯƠNG TIỆN TRÌNH BÀY BẢN VẼ 7
1.1.1 Vật liệu vẽ 7
1.1.2 Dụng cụ vẽ và cách sử dụng 9
1.2 T IÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ 12
1.2.1 Đường nét 13
1.2.2 Chữ và số 14
1.2.3 Khổ giấy 16
1.2.4 Khung bản vẽ và khung tên 17
1.2.5 Tỷ lệ bản vẽ 19
1.3 K ÍCH THƯỚC BẢN VẼ 20
1.3.1 Quy định chung 20
1.3.2 Các thành phần của kích thước 20
1.4 T RÌNH TỰ LẬP BẢN VẼ 29
1.4.1 Giai đoạn chuẩn bị 29
1.4.2 Giai đoạn thực hiện 29
1.4.3 Giai đoạn hoàn chỉnh 29
1.5 H ÌNH BIỂU DIỄN CỦA VẬT THỂ 30
1.5.1 Biểu diễn vật thể 30
1.5.2 Hình chiếu trục đo 31
1.5.3 Hình chiếu 32
1.5.4 Hình cắt 35
1.5.5 Mặt cắt 40
1.5.6 Hình trích 43
Trang 6BẢN VẼ KỸ THUẬT TRONG LĨNH VỰC MAY 44
CHƯƠNG 2: 2.1 Q UY ƯỚC MỘT SỐ KÝ HIỆU THƯỜNG DÙNG TRONG LĨNH VỰC MAY 44 2.1.1 Ký hiệu mặt vải 44
2.1.2 Ký hiệu dùng trong thiết kế mẫu rập kỹ thuật 45
2.1.3 Ký hiệu dùng trong lắp ráp 45
2.1.4 Ký hiệu về sử dụng, bảo quản sản phẩm 46
2.1.5 Ký hiệu một số thiết bị sử dụng trong ngành may 48
2.2 C ÁC LOẠI ĐƯỜNG MAY THÔNG DỤNG 49
2.2.1 Phân loại đường may 49
2.2.2 Hình vẽ mô tả mặt cắt các đường may cơ bản 50
2.2.3 Ký hiệu biểu diễn các đường may 55
2.2.4 Hình vẽ mô tả các loại đường may 56
2.3 P HƯƠNG PHÁP THIÉT KÊ BẢN VẼ MẪU MÔ TẢ PHẲNG 83
2.3.1 Khái niệm bản vẽ mẫu mô tả phẳng 83
2.3.2 Đặc trưng tỷ lệ cơ thể người trong thiết kế bản vẽ mẫu mô tả phẳng 83
2.3.3 Phương pháp thiết kế bản vẽ mẫu mô tả phẳng từ tỷ lệ người cơ bản 85
2.3.4 Vẽ các cụm chi tiết rời 88
2.3.5 Phụ kiện, phụ liệu 133
2.3.6 Bản vẽ mẫu mô tả phẳng trên trên sản phẩm 136
2.4 B ẢN VẼ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT NGÀNH MAY 146
2.4.1 Giới thiệu bộ tiêu chuẩn kỹ thuật ngành may 146
2.4.2 Thiết lập các bản vẽ trong bộ tiêu chuẩn kỹ thuật ngành may 147
2.4.3 Tài liệu tiêu chuẩn kỹ thuật một số sản phẩm may 164
TÀI LIỆU THAM KHẢO 199
Trang 7Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẼ KỸ THUẬT
1.1 PHƯƠNG TIỆN TRÌNH BÀY BẢN VẼ
bộ rập kỹ thuật; còn các bản vẽ mẫu mô tả phẳng thường dùng loại giấy trắng khổ A4 có định lượng từ 70gms trở lên Ngoài ra, còn có giấy vẽ Canson hỗ trợ các bản vẽ màu, giấy vẽ có kẻ ô ly dùng để vẽ phác và giấy bóng mờ để can các mẫu vẽ trong quá trình thực hiện bản vẽ
Bút chì
Trong vẽ kỹ thuật có nhiều loại bút chì có thể sử dụng để lập các bản vẽ, tùy từng yêu cầu của bản vẽ mà người vẽ chọn loại bút phù hợp Các chỉ số ghi trên thân bút chì là ký hiệu để chỉ độ cứng và đen của các loại bút chì khác nhau, ứng với hệ số của các chữ càng lớn thì độ cứng hoặc độ mềm càng tăng Ví dụ: loại bút chì cứng H, 2H, 3H, ; loại bút chì mềm: B, 2B, 3B, Thông thường những loại bút chì nào càng đen thì thường lại càng mềm, bút chì càng cứng thì lại càng nhạt (Hình 1.1)
Hình 1.1: Độ đậm nhạt khác nhau giữa các loại bút
Nguồn artspongemode.com
Trang 8Hiện nay, trên thị trường phổ biến nhất là 2 loại bút có ký hiệu H (Hard) - bút chì cứng và B (Black)- bút chì mềm Ngoài ra, còn có loại bút chì ký hiệu F (Fine), loại này hiện nay khá hiếm gặp trên thị trường bởi chúng là loại đặc biệt có thể gọt rất nhanh mà không gãy Để phân biệt rõ hơn về 2 loại bút H và B, cần tìm hiểu đặc điểm của từng loại bút,
cụ thể như sau:
- Loại H (Hard) - bút chì cứng: Đặc điểm của loại bút chì này là nét nhạt, mảnh, sau khi viết thường để lại ít than trên giấy Chính bởi ruột bút cứng nên rất lâu hết, sẽ đỡ phải gọt nhiều Đồng thời bút cũng rất dễ tẩy, làm hằn giấy Người ta thường dùng loại bút này khi cần vẽ các đường phác họa để sau này tẩy đi, sử dụng cho các bản vẽ kiến trúc, bản vẽ kỹ thuật đòi hỏi độ chính xác cao
- Loại B (Black) - bút chì mềm: Đây là loại bút chì nét đậm, khi vẽ
để lại nhiều than chì trên giấy nên rất dễ bị dây bẩn và nhòe Ruột bút mềm nên khi viết ra nhiều chì và nhanh hết, cần thường xuyên gọt Đối với bút từ 5B trở nên rất khó tẩy sạch Bút chì B rất thích hợp cho việc vẽ tranh, sử dụng để đánh bóng các bức vẽ thời trang,
tô đậm nhạt cho bức tranh độ sáng tối khác nhau Đây cũng là loại bút chì được sử dụng để tô vào ô trả lời trên các phiếu trắc nghiệm trong các kỳ thi
- Loại HB (Hard+Black): đây là loại bút có độ cứng và đen vừa phải
Hình 1.2: Một số loại bút chì thông dụng
Trang 9Trong vẽ kỹ thuật người ta thường dùng loại bút chì cứng có ký hiệu là H, 2H, 3H để vẽ nét mảnh và dùng chì B, 2B, 3B để vẽ nét đậm hay viết chữ Ngoài loại chì cây ta còn có thể sử dụng các loại bút chì kim có đường kính mũi: 0,5mm; 0.7mm; 0,9mm
Ván vẽ
Ván vẽ thường được làm bằng gỗ dán, dùng để thay thế cho bàn vẽ chuyên dùng, hai mép của nó nẹp gỗ cứng Khi sử dụng nên chọn mặt ván thật phẳng, nhẵn và cạnh trái thật thẳng Giấy được cố định bên góc trái phía dưới của ván vẽ, mép trái dùng để trượt thước T một cách dễ dàng (Hình 1.3)
Hình 1.3: Ván vẽ
Thước chữ T
Thước chữ T được làm bằng gỗ hay bằng chất dẻo Thước gồm thân ngang mỏng và đầu T Mép trượt của đầu T vuông góc với mép trên của thân ngang Thước T dùng để vẽ các đường nằm ngang song song
Trang 10với nhau, đầu thước T luôn áp sát vào ván vẽ, ta có thể trượt mép của đầu thước T dọc theo mép trái của ván vẽ (Hình 1.3)
Ngoài ra, có thể vạch các đường xiên góc song song tùy ý, bằng cách trượt ê-ke này theo cạnh ê-ke kia Kiểm tra góc vuông của ê-ke bằng cách lật ê-ke
Trang 11
Compa quay vòng tròn
Compa loại thường dùng để vẽ các đường tròn có bán kính lớn hơn 12mm Khi quay những vòng tròn có đường kính lớn hơn 150mm thì chắp thêm cần nối Khi quay vòng tròn cần chú ý:
- Giữ cho đầu kim và đầu chì vuông góc với mặt giấy và quay đều liên tục theo một chiều nhất định
- Khi quay nhiều vòng tròn đồng tâm nên dùng đầu kim ngắn có ngấn để kim không bị ấn sâu vào làm cho lỗ kim to ra, nét vẽ mất chính xác
- Dùng ngón tay trỏ và ngón tay cái cầm đầu núm compa, quay compa một cách đều đặn và liên tục
Ngoài ra, còn có loại compa quay vòng tròn bé, loại này dùng để quay các vòng tròn có đường kính từ 0,6mm đến 12mm Khi quay ta dùng ngón tay cái trỏ và giữa, ngón tay trỏ ấn nhẹ trục mang đầu kim và giữ cho đầu kim thẳng góc với mặt giấy, ngón tay cái và ngón tay giữa quay đều cần mang đầu chì hay đầu mực
Compa đo
Compa đo dùng để lấy độ dài đoạn thẳng Khi vẽ ta so hai đầu kim của compa đo đúng với hai đầu mút của đoạn thẳng cần lấy hoặc hai vạch của thước kẻ ly rồi đưa đoạn đó lên giấy vẽ bằng cách ấn nhẹ hai đầu kim xuống mặt giấy
Trang 12Thước cong
Thước cong dùng để vẽ các đường cong không tròn như hình elíp, đường sin… Thước cong làm bằng gỗ hay chất dẻo, có nhiều loại khác nhau Khi vẽ trước hết cần xác định một số điểm của đường cong, sau đó dùng thước cong để nối các điểm đó lại, sao cho đường cong vẽ ra tròn đều (Hình 1.7)
Hình 1.7: Thước cong
1.2 TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ
Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu kỹ thuật cơ bản liên quan đến sản phẩm, dùng trong thiết kế, chế tạo, lắp ráp, thi công sử dụng trong trao đổi hàng hoá hay dịch vụ, trong chuyển giao công nghệ giữa các quốc gia… Bản
vẽ kỹ thuật là phương tiện thông tin dùng trong mọi lĩnh vực như cơ khí, xây dựng, kiến trúc, thuỷ lợi, điện lực, giao thông… Vì vậy bản vẽ kỹ thuật phải được lập theo các quy tắc thống nhất của tiêu chuẩn Quốc gia
và Quốc tế về bản vẽ kỹ thuật
Các Tiêu chuẩn Việt Nam là những văn bản kỹ thuật do Ủy ban Khoa học Kỹ thuật Nhà nước trước đây, nay là Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Tổng cục đo lường và chất lượng là cơ quan nhà nước trực tiếp chỉ đạo công tác tiêu chuẩn hóa ở nước ta Nó là tổ chức quốc gia về tiêu chuẩn hoá được thành lập từ năm 1962 Năm 1997 với tư cách là thành viên chính thức, nước ta đã tham gia tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế gọi tắt là ISO được thành lập từ năm 1946, hiện nay có 143 nước và tổ chức quốc tế tham gia
Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO) về bản
vẽ kỹ thuật bao gồm các tiêu chí về trình bày bản vẽ, về các hình biểu diễn, các ký hiệu và quy ước… cần thiết cho việc lập các bản vẽ kỹ thuật
Trang 131.2.1 Đường nét
Trên các bản vẽ kỹ thuật, hình biểu diễn của vật thể được tạo thành bởi các đường có tính chất khác nhau như đường bao thấy, đường bao khuất, đường trục, đường gióng… Để biểu diễn vật thể, trên bản vẽ kỹ thuật dùng các loại nét vẽ có hình dạng và kích thước khác nhau Các loại nét vẽ được quy định theo TCVN (Bảng 1.1)
- Khung bản vẽ, khung tên
- Cạnh thấy, đường bao thấy
- Đường đỉnh ren thấy, đường ren thấy
- Thể hiện đường may
- Đường bao khuất, cạnh khuất Nét cắt
Bề rộng s đến 1.5s - Ký hiệu nét của mặt phẳng cắt Nét gạch chấm
mảnh
Bề rộng s/3
- Dùng cho đường trục và đường tâm
Nét gạch chấm đậm
Bề rộng s/2
- Chỉ dẫn các đường hoặc mặt cần có xử lý riêng
Nét gạch 2 chấm
Bề rộng s/3
- Thể hiện đường khuất phía sau vật thể mà ta không nhìn thấy
Trang 14Tuỳ theo độ lớn và mức độ phức tạp hoặc tùy theo khuôn khổ bản
và khoảng cách giữa chúng trong các nét đứt, nét chấm gạch phụ thuộc vào
độ lớn của hình biểu diễn và cần vẽ thống nhất trong cùng bản vẽ
Trong trường hợp có nhiều nét vẽ trùng nhau khi lập bản vẽ cần thực hiện theo quy tắc vẽ với các ưu tiên cụ thể như sau: (Hình 1.8)
- Nét liền đậm: cạnh thấy, đường bao thấy
- Nét đứt: cạnh khuất, đường bao khuất
- Nét chấm gạch: đường trục, đường tâm
- Nét gạch hai chấm và nét liền mảnh
- Nếu nét đứt và nét liền đậm thẳng hàng thì chỗ nối tiếp vẽ hở Ở các trường hợp khác, các đường nét cắt nhau phải vẽ chạm vào nhau
- Các nét gạch chấm được bắt đầu và kết thúc bằng các gạch và kẻ quá đường bao một đoạn bằng 3mm
Hình 1.8: Quy tắc vẽ một số nét trùng nhau
1.2.2 Chữ và số
Trên bản vẽ kỹ thuật, ngoài hình vẽ ra còn có những con số kích thước, những ký hiệu bằng chữ, những ghi chú, những yêu cầu kỹ thuật… Chữ và chữ số ghi trên bản vẽ kỹ thuật phải rõ ràng thống nhất,
dễ đọc và không gây ra nhầm lẫn Chữ và số trên bản vẽ kỹ thuật phải
rõ ràng, dễ đọc Tiêu chuẩn Nhà nước (TCVN 6 – 85) quy định cách viết chữ và số trên bản vẽ như sau:
Trang 15- Khổ chữ là chiều cao của chữ hoa, tính bằng (mm) Khổ chữ có ký hiệu là h và được quy định h = 14; 10; 7; 5; 3.5; 2.5 (không dùng kích thước nhỏ hơn 2.5 mm hoặc lớn hơn 14mm)
- Kiểu chữ gồm có chữ đứng và chữ nghiêng, với kiểu chữ nghiêng cho phép nghiêng một góc 75o Để ghi chú các kiểu chữ nghiêng có thể dùng thước kẻ mờ các dòng để xác định chiều cao của chữ và số; dùng compa để xác định chiều rộng của chữ và số; dùng êke trượt trên nhau để kẻ độ nghiêng 75o
và dùng bút chì B để tô chữ (Hình 1.9)
Hình 1.9: Phương pháp ghi chú các kiểu chữ nghiêng
- Đối với các chữ các khổ bé như: 5; 3.5; 2.5 thì viết bằng tay và ước lượng các kích thước bằng mắt, đối với các chữ có khổ lớn thì có thể kẻ bằng thước và dùng compa để đo kích thước của chữ Ví dụ một số cách ghi kích thước trên bản vẽ kỹ thuật như sau:
Trang 16Bảng 1.2 Kích thước của chữ và chữ số
(mm)
Chiều cao chữ thường: (trừ các chữ b, d, đ, f, g, h, l, p, q, t,
Chiều cao chữ thường: b, d, đ, f, g, h, l, p, q, y h
Chiều rộng của chữ hoa và chữ số(trừ các chữ A, I, J, L,
Chiều rộng của chữ thường (trừ các chữ: f, i, j, l, m, t, r, w) 4/7h
Bảng 1.3 Thông số kích thước các loại khổ giấy
Ký hiệu theo TC ISO Ký hiệu TCVN Kích thước
Trang 17Ký hiệu theo TC ISO Ký hiệu TCVN Kích thước
(Hình 1.10)
Hình 1.10: Cách chia các loại khổ giấy
1.2.4 Khung bản vẽ và khung tên
Trong vẽ kỹ thuật, mỗi bản vẽ phải có khung bản vẽ và khung tên riêng Nội dung và kích thước của chúng được quy định trong TCVN
3821 – 83, cụ thể như sau:
1.2.4.1 Khung bản vẽ
Khung bản vẽ và khung tên kẻ bằng nét liền đậm Khung bản vẽ kẻ cách mép ngoài của khổ giấy là 5mm Trường hợp muốn đóng thành tập thì phía bên trái kẻ cách mép khổ giấy là 2mm (Hình 1.11)
Trang 18Hình 1.11: Khung bản vẽ
1.2.4.2 Khung tên
Khung tên được kẻ bằng nét liền đậm, có thể đặt theo cạnh dài hay cạnh ngắn của bản vẽ và được đặt ở phía dưới góc bên phải của bản vẽ (Hình 1.12) Nhiều bản vẽ có thể vẽ chung trên một tờ giấy, song mỗi bản vẽ phải có khung bản vẽ và khung tên riêng Nội dung các thông tin được ghi chú trên khung tên của bản vẽ được giải thích cụ thể như sau:
Hình 1.12: Khung tên
Trang 19- (1): Đầu đề bài tập hay tên gọi chi tiết
- (8): Người kiểm tra
- (9): Họ và tên người kiểm tra
- (10): Ngày kiểm tra
- (11): Tên trường, khoa, lớp
1.2.5 Tỷ lệ bản vẽ
Tỷ lệ của bản vẽ là tỷ số giữa kích thước đo được trên bản vẽ và kích thước tương ứng đo được trên vật thật Theo tài liệu thiết kế TCVN
3 – 74 quy định các loại tỷ lệ cụ thể như sau: (Bảng 1.4)
Bảng 1.4 Thông số tỷ lệ trên bản vẽ kỹ thuật
Hình 1.13: a) Tỷ lệ phóng to – b) Tỷ lệ nguyên – c) Tỷ lệ thu nhỏ
30
Trang 20Ngoài ra, để diễn tả thông số cho các góc đo trên bản vẽ có thể dùng các đơn vị như: độ, phút và giây để làm đơn vị đo góc
Trang 215mm Đường gióng của kích thước dài được kẻ vuông góc với đường kích thước, trong các trường hợp đặc biệt cho phép kẻ xiên góc (Hình 1.15)
Hình 1.15: Đường gióng vẽ xiên góc
Trên bản vẽ, để thể hiện các vị trí của vật thể có chỗ cung lượn có thể kẻ đường gióng từ giao điểm của hai đường bao (Hình 1.16)
Hình 1.16: Đường gióng vẽ từ giao điểm đường bao
Cho phép dùng đường trục, đường tâm, đường bao, đường kích thước… kéo dài làm đường gióng (Hình 1.17)
Trang 22Hình 1.17: Đường gióng vẽ từ đường tâm, đường bao
1.3.2.2 Đường kích thước
Đường kích thước được vẽ bằng nét liền mảnh song song với đoạn cần ghi kích thước và giới hạn ở hai đầu bằng hai mũi tên để xác định phần tử ghi kích thước Đường kích thước thường được vẽ cách đoạn cần ghi kích thước từ 5 ÷ 10mm Trong quá trình thực hiện các bản vẽ kỹ thuật có thể ứng dụng một số đường kích thước cơ bản sau đây để ghi thông số kích thước cho các vật thể của trên bản vẽ, cụ thể như sau:
Hình 1.18: Cách vẽ mũi tên trên đường kích thước
- Nếu đường kích thước quá ngắn không đủ chỗ để vẽ mũi tên thì đường kích thước được kéo dài và mũi tên được vẽ ở ngoài hai đường gióng (Hình 1.18)
Trang 23- Đường kích thước của độ dài cung tròn đồng tâm (Hình 1.19): a) Đường gióng được kẻ song song với đường phân giác chắn cung đó, b) Đường kích thước độ dài của cung tròn là cung tròn đồng tâm, c) Đường kích thước của góc là cung tròn có tâm ở đỉnh góc
Hình 1.19: Cách vẽ đường kích thước cung tròn
- Đường kích thước của đoạn thẳng được kẻ song song với đoạn thẳng đó (Hình 1.20)
Hình 1.20: Cách vẽ đường kích thước đoạn thẳng
- Trong trường hợp hình vẽ đối xứng nhưng không hoàn toàn (hoặc trong trường hợp hình cắt kết hợp với hình chiếu) thì đường kích thước được kẻ qua trục đối xứng một đoạn và chỉ vẽ một mũi tên ở một đầu đường kích thước đó (Hình 1.21)
60
Trang 24Hình 1.21: Cách vẽ đường kích thước đối xứng
- Trong trường hợp hình biểu diễn được thể hiện ở dạng vẽ cắt lìa, đường kích thước vẫn phải kẻ suốt theo 2 đường gióng và thông số kích thước được ghi theo thông số chỉ chiều dài thật toàn bộ vật thể (Hình 1.22)
Hình 1.22: Cách vẽ đường kích thước vật thể cắt lìa
- Khi đường bao hoặc đường gióng đi qua mũi tên, thì các đường đó được vẽ ngắt đoạn.(Hình 1.23)
Hình 1.23: Cách vẽ đường kích thước cắt ngang đường gióng
Trang 25- Đối với cung tròn có bán kính quá lớn, cho phép đặt tâm gần cung
và đường kích thước được vẽ gấp khúc (Hình 1.24)
Hình 1.24: Cách vẽ đường kích thước cho các cung tròn có bán kính lớn
- Đường kích thước của các cung tròn đồng tâm không được nằm trên cùng một đường thẳng (Hình 1.25)
Hình 1.25: Cách vẽ đường kích thước cho các cung tròn đồng tâm Chú ý: Không dùng đường trục, đường tâm làm đường kích thước 1.3.2.3 Mũi tên
Mũi tên đặt ở hai đầu đường kích thước, chạm vào đường gióng Góc ở mũi tên khoảng 30o Độ lớn của mũi tên tỷ lệ thuận với bề rộng của nét liền đậm Nếu đường kích thước quá ngắn thì cho phép thay mũi tên bằng nét gạch xiên hay dấu chấm (Hình 1.26)
Trang 26Hình 1.26: Mô tả ký hiệu mũi tên 1.3.2.4 Con số kích thước
Con số kích thước phải viết chính xác, rõ ràng, ở trên đường kích thước và nên viết vào phần giữa đường kích thước, chiều cao của con số kích thước không bé hơn 3,5 mm
Đối với con số kích thước độ dài: các chữ số được xếp thành hàng
song song với đường kích thước Hướng của con số kích thước phụ thuộc vào phương (độ nghiêng) của đường kích thước so với đường bằng của bản vẽ, cách ghi như (Hình 1.27) Cụ thể như sau:
Hình 1.27: Cách ghi các con số kích thước chỉ thông số chiều dài
- Đường kích thước nằm ngang: con số kích thước ghi ở phía trên
- Đường kích thước thẳng đứng hay nghiêng sang bên phải: con số kích thước nằm ở bên trái
- Đường kích thước nghiêng trái: con số kích thước ghi ở bên phải
- Đường kích thước nằm trong vùng gạch gạch: con số kích thước được gióng ra ngoài và đặt trên giá ngang
Trang 27Đối với con số kích thước góc: Hướng của con số kích thước chỉ
thông số góc đo trên đường kích thước được ghi tùy thuộc vào phương của đường vuông góc với đường phân giác đó, cách ghi cụ thể như trên Hình 1.28
Hình 1.28: Cách ghi các con số kích thước chỉ thông số góc đo
Khi có nhiều đường kích thước song song với nhau hay đồng tâm thì con số kích thước của chúng viết so le nhau (Hình 1.29)
Hình 1.29: Cách ghi các con số với nhiều đường kích thước song song
Đối với những đường kích thước bé, không đủ chỗ để ghi con số kích thước thì con số được viết trên phần kéo dài của đường kích thước hay vẽ trên giá nằm ngang (Hình 1.30)
Trang 28Hình 1.30: Cách ghi các con số với đường kích thước bé
Đối với cung tròn có nhiều cách ghi kích thước khác nhau và có thể ghi các con số kích thước giống như trên Hình 1.31
Hình 1.31: Cách ghi các con số với các cung tròn
Đối với cung tròn có bán kính quá bé, không đủ chỗ để ghi các con
số kích thước hay mũi tên thì có thể ghi như trên Hình 1.32
Hình 1.32: Cách ghi các con số với cung tròn có bán kính bé
Trang 291.4 TRÌNH TỰ LẬP BẢN VẼ
1.4.1 Giai đoạn chuẩn bị
Để nâng cao hiệu suất đảm bảo chất lượng của bản vẽ, ngay từ ban đầu phải rèn luyện những thao tác vẽ cơ bản, bố trí tổ chức nội dung công việc vẽ thiết kế một cách hợp lý Trước khi vẽ phải chuẩn bị đầy đủ các vật liệu, dụng cụ vẽ và những tài liệu cần thiết
1.4.2 Giai đoạn thực hiện
1.4.2.1 Giai đoạn vẽ mờ
Dùng bút chì cứng H hoặc 2H để vẽ mờ, nét vẽ phải đủ rõ và chính xác Không được xem bước vẽ mờ như bước vẽ nháp Trong quá trình vẽ cần chú ý, khi vẽ mờ xong phải kiểm tra lại toàn bộ bản vẽ, tẩy xóa những nét không cần thiết, sửa chữa những sai sót rồi mới tiến hành tô đậm
1.4.2.2 Giai đoạn tô đậm
Dùng bút chì mềm có ký hiệu là B hoặc 2B tô đậm các nét cơ bản, dùng bút chì có ký hiệu là B hoặc HB tô các nét đứt và viết chữ Chì dùng để vẽ vòng tròn nên dùng chì mềm hơn là chì dùng để vẽ đường thẳng Cần giữ cho đầu chì luôn luôn nhọn bằng cách chuốt hay mài, không nên tô đi tô lại từng đoạn một của nét vẽ Trong quá trình tô đậm, nên tô các nét vẽ khó trước, các nét dễ vẽ sau, tô các nét đậm trước, các nét mảnh sau Trình tự tô các nét vẽ như sau:
- Vạch các đường trục và đường tâm (nét gạch chấm)
- Tô đậm các nét cơ bản theo thứ tự
- Đường cong lớn đến đường cong bé
- Đường bằng từ trên xuống dưới
- Đường thẳng từ trái sang phải
- Đường xiên góc từ trên xuống dưới và từ trái sang phải
- Thực hiệu theo thứ tự như trên để tô các nét đứt
- Tô các nét mảnh: đường gióng, đường kích thước, đường gạch…
- Vẽ các mũi tên, ghi các con số kích thước và viết các ghi chú bằng chữ, các yêu cầu kỹ thuật…
- Tô khung bản vẽ, khung tên
1.4.3 Giai đoạn hoàn chỉnh
Trong quá trình thiết lập hoàn chỉnh các bản vẽ kỹ thuật cần phải có
sự kiểm tra toàn bộ lại bản vẽ và sửa chữa những điểm còn thiếu sót chưa
Trang 30đạt yêu cầu Đối với một bản vẽ kỹ thuật cần kiểm tra các thành phần cụ thể như: số lượng các vật thể có trong bản vẽ, các nét vẽ thể hiện trên từng vật thể, các đường gióng, đường kích thước Đặc biệt là các con số kích thước chỉ định các thông số trên vật thể mà bản vẽ cần thể hiện
1.5 HÌNH BIỂU DIỄN CỦA VẬT THỂ
1.5.1 Biểu diễn vật thể
Một vật thể đơn giản hay phức tạp đều được cấu tạo từ những khối hình học cơ bản Hình chiếu của vật thể là tổng hợp hình chiếu của các khối hình học cơ bản Các khối hình học tạo thành vật thể có những vị trí tương đối khác nhau Tùy theo vị trí tương đối ta có những giao tuyến dạng khác nhau Muốn vẽ hình chiếu của vật thể ta phải phân tích vật thể thành những khối hình học cơ bản, xác định vị trí tương đối của chúng rồi
vẽ hình chiếu của từng phần và vẽ giao tuyến giữa các bề mặt của các khối
1.5.1.1 Cách phân tích vật thể thành các khối hình học cơ bản
Cho hình biểu diễn vật thể như trên Hình 1.33, các hình chiếu của vật thể được xác định cụ thể như sau:
Hình 1.33: Hình biểu diễn vật thể khối lăng trụ
- Đế là khối lăng trụ có đáy là hình chữ nhật, bị cắt ở hai góc phía trước hình lăng trụ đáy là tam giác
- Thân là một khối lăng trụ, đáy là hình chữ nhật, bị xẻ rãnh hình trụ
Vị trí của thân nằm ở chính giữa phía sau của đế
1.5.1.2 Cách vẽ hình chiếu thứ ba từ hai hình chiếu đã cho
Trong bản vẽ kỹ thuật quy định không vẽ các trục chiếu OX, OY,
OZ Vì thế khi vẽ hình chiếu thứ ba nên chọn một đường làm chuẩn để từ
đó xác định các đường nét khác
Trang 31- Nếu hình chiếu thứ ba đối xứng: chọn trục đối xứng làm trục
- Hình chiếu thứ ba không đối xứng: chọn đường bao ở biên làm chuẩn
- Các kích thước đo được từ hình chiếu bằng đưa ra hình chiếu cạnh (Có thể dùng đường thẳng nghiêng 45o làm đường phụ trợ để vẽ hình chiếu thứ ba)
Hình 1.34: Biểu diễn cách vẽ các hình chiếu
1.5.2 Hình chiếu trục đo
1.5.2.1 Khái niệm
Hình chiếu trục đo là hình biểu diễn của vật thể được dựng từ một
hệ trục đo
Hệ trục đo là hình chiếu của một hệ gồm 3 trục vuông góc xác định
3 chiều kích thước, thực hiện bởi phép chiếu song song và được gọi là phép chiếu trục đo Hình chiếu trục đo được xác định theo phương chiếu
và hệ số biến dạng của các trục
Hình 1.35: Hình chiếu trục đo chi tiết dạng hình hộp
Trang 321.5.2.2 Phân loại hình chiếu trục đo
Phân loại hình chiếu trục đo theo phương chiếu:
- Hình chiếu trục đo xiên: Phương chiếu ở vị trí bất kỳ đối với mặt phẳng hình chiếu
- Hình chiếu trục đo vuông góc: Phương chiếu vuông góc với mặt phẳng hình chiếu
Phân loại hình chiếu trục đo theo hệ số biến dạng:
- Hình chiếu trục đo đều: Hệ số biến dạng theo ba trục bằng nhau
- Hình chiếu trục đo cân: Hệ số biến dạng theo 2 trong 3 trục bằng nhau
- Hình chiều trục đo lệch: Hệ số biến dạng theo 3 trục không bằng nhau
1.5.3 Hình chiếu
1.5.3.1 Khái niệm
Hình chiếu là hình biểu diễn các phần thấy của vật thể đối với người quan sát Cho phép thể hiện các phần khuất của vật thể bằng nét đứt để giảm số lượng về hình biểu diễn (Hình 1.36)
Hình 1.36: Một số hình biểu diễn của hình chiếu
Trang 331.5.3.2 Phương pháp biểu diễn
Để cụ thể hóa cách biểu diễn, nhà nước quy định dùng 6 mặt của hộp lập phương làm 6 mặt phẳng chiếu cơ bản Hộp lập phương này gọi
là hộp hình chiếu Các mặt (2), (3), (4), (5), (6) có thể mở và trải phẳng ra trùng với mặt (1) như trên Hình 1.37
Hình 1.37: Phương pháp biểu diễn hình chiếu
1.5.3.3 Phân loại
1.5.3.3.1 Hình chiếu cơ bản
Hình chiếu cơ bản là hình chiếu của các vật thể trên các mặt phẳng hình chiếu cơ bản của hộp hình chiếu Hình chiếu cơ bản thường có các tên gọi cụ thể như sau:
- Hình chiếu từ trước (Hình chiếu đứng hay hình chiếu chính)
- Hình chiếu từ trên (Hình chiếu bằng)
- Hình chiếu từ trái (Hình chiếu cạnh)
- Hình chiếu từ phải
- Hình chiếu từ dưới
- Hình chiếu từ sau
Trang 34Hình chiếu từ trước còn gọi là hình chiếu chính, hình chiếu này được chọn sao cho phản ánh đặc trưng hình dạng của vật thể Các hình chiếu khác phải ở đúng vị trí đối với hình chiếu từ trước nhưng nếu các hình chiếu này không đúng vị trí hoặc bị phân cách bởi một hình biểu diễn khác thì phải được chỉ danh bằng chữ hoa và chỉ hướng bằng mũi tên như trên Hình 1.38
Hình 1.38: Biểu diễn hình chiếu cơ bản
1.5.3.3.2 Hình chiếu riêng phần
Hình chiếu riêng phần là hình chiếu một phần của vật thể trên mặt phẳng hình chiếu song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản Hình chiếu riêng phần phải được chỉ danh và chỉ hướng nếu không vẽ đúng vị trí chiếu (Hình 1.39)
Hình 1.39: Biểu diễn hình chiếu riêng phần
Trang 351.5.3.3.3 Hình chiếu phụ
Hình chiếu phụ là hình chiếu một phần của vật thể trên mặt phẳng hình chiếu không song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản Hình chiếu phụ nên đặt đúng vị trí chiếu Nếu không thì phải chỉ danh và chỉ hướng (Hình 1.40)
Để thuận tiện cho việc bố trí trên bản vẽ, Tiêu chuẩn Nhà nước cho phép vẽ xoay hình về vị trí thích hợp Trong trường hợp này hình biểu diễn phải được ký hiệu bằng mũi tên cong
Hình 1.40: Biểu diễn hình chiếu phụ
1.5.4 Hình cắt
Đối với những vật thể có cấu tạo bên trong phức tạp, nếu chỉ dùng hình chiếu để biểu diễn thì hình vẽ có nhiều đường khuất, như thế bản vẽ
sẽ không rõ ràng Để khắc phục bản vẽ kỹ thuật dùng hình cắt và mặt cắt
để biểu diễn cấu tạo bên trong của vật thể
1.5.4.1 Khái niệm
Hình cắt là hình biểu diễn phần còn lại của vật thể sau khi đã tưởng tượng cắt đi phần vật thể ở giữa mặt phẳng cắt và người quan sát
1.5.4.2 Phương pháp biểu diễn
Vật thể được cắt bởi một hay nhiều mặt phẳng gọi là mặt phẳng cắt Chiếu phần vật thể nằm giữa mặt phẳng cắt và mặt phẳng hình chiếu ta sẽ
có hình cắt Do vậy hình cắt được xem là hình chiếu của một phần vật thể (ở giữa mặt phẳng cắt và mặt phẳng hình chiếu) trên mặt phẳng hình chiếu
Trang 36Vật thể được tưởng tượng bị cắt để vẽ hình cắt nhưng thực tế không bị cắt nên các hình chiếu khác phải được giữ nguyên
Để phân biệt hình cắt với các hình chiếu thì hình cắt phải được chỉ danh bằng chữ hoa và ghi chú ký hiệu vật liệu trên diện tích bị cắt, đồng thời phải xác định vết mặt phẳng cắt bằng nét cắt có chỉ danh và chỉ hướng bằng chữ hoa trên hình chiếu
Hình 1.41: Cách biểu diễn hình cắt
Đường gạch gạch (đường tuyến ảnh): là những đường nét liền mảnh dùng để ký hiệu vật liệu mặt cắt của vật thể, có khoảng cách từ 3 - 5mm với độ nghiêng 45o đối với đường bằng, đường bao hay đường trục chính của hình vẽ Nếu cần có thể chọn độ nghiêng 30o hoặc 60o
Hình 1.42: Cách biểu diễn các đường gạch
Trang 37- Đường gạch gạch phải khác độ nghiêng và khoảng cách trên vùng diện tích cắt của hai vật thể
- Đường gạch gạch có thể được giản lược theo chu vi đường bao nếu diện tích cắt quá rộng
- Đường gạch gạch được thay bằng bôi đen nếu diện tích cắt quá hẹp
1.5.4.3 Phân loại hình cắt
1.5.4.3.1 Phân loại hình cắt theo vị trí mặt phẳng
Hình cắt đứng: Mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình cắt đứng
Hình 1.43: Hình cắt đứng
Hình cắt bằng: Mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình cắt bằng
Hình 1.44: Hình cắt bằng
Trang 38Hình cắt cạnh: Mặt phẳng cắt song song với mặt mặt phẳng hình
cắt cạnh
Hình 1.45: Hình cắt cạnh
Hình cắt nghiêng: Mặt phẳng chiếu ở vị trí bất kỳ Để tiện bố trí
hình trên bản vẽ, ta có thể vẽ xoay hình cắt nghiêng ở vị trí thích hợp và được ký hiệu bằng mũi tên cong trên hình vẽ (Hình 1.46)
Hình cắt đứng, bằng, cạnh và nghiêng là những hình biểu diễn được vẽ đúng vị trí thay cho hình chiếu từ trước, hình chiếu từ trên (hoặc hình chiếu từ dưới), hình chiếu từ trái (hoặc hình chiếu từ phải), hình chiếu phụ
Hình 1.46: Hình cắt nghiêng
1.5.4.3.2 Phân loại hình cắt theo số lượng mặt cắt
Hình cắt đơn giản: là hình cắt chỉ có một mặt phẳng chiếu Hình
cắt đơn giản có dạng là hình cắt dọc hoặc hình cắt ngang
Trang 39Hình cắt phức tạp: là do hai hay nhiều mặt phẳng chiếu Hình cắt
phức tạp có dạng là hình cắt bậc (do kết hợp bởi hai hay nhiều mặt phẳng chiếu đồng quy) hoặc hình cắt xoay (Hình 1.47)
- Hình cắt bậc: Các mặt phẳng cắt song song nhau (dạng bậc thang)
- Hình cắt xoay: Các mặt phẳng cắt giao nhau hợp thành góc tù
Hình 1.47: Hình cắt phức tạp 1.5.4.4 Một số hình cắt đặc biệt
Hình cắt riêng phần: Hình cắt riêng phần là hình cắt một phần
nhỏ của vật thể Hình cắt này đặt tại ngay ở vị trí tương ứng trên hình chiếu cơ bản, đường gạch được giới hạn bằng nét lượn sóng và không cần chỉ danh và chỉ hướng trên hình cắt
Hình chiếu kết hợp hình cắt: Dùng để diễn tả hình dạng bên trong
lẫn bên ngoài của vật trên một hình biểu diễn (Mục đích là giảm bớt số lượng hình biểu diễn)
- Nếu hình chiếu và hình cắt có chung trục đối xứng thì ghép chung với nhau, lấy tâm làm đường phân cách
- Nét đứt (đường bao khuất) ở phần hình chiếu đối xứng với nét đậm (đường bao thấy) ở phần hình cắt thì bôi đi
- Nếu nét đậm trùng với đường tâm thì dùng nét lượn sóng làm đường phân cách (thể hiện nét đậm)
Hình 1.48: Hình cắt phức tạp
Trang 40- Nếu hình chiếu và hình cắt không có trục đối xứng thì dùng nét lượn sóng làm đường phân cách
Hình 1.49: Mô tả hình cắt không có trục đối xứng