: Tiêu chuẩn truyền hình trắng den CCIR qui dịnh: số dòng quét trong mỗi hình là 625, số hình trong 1s là 25 và cách quét các dòng xen kẽ. Hãy giải thích: Co sở của việc chọn 625 dòng 1 hình và 25 hình1s Trình bày phuong pháp quét xen kẽ và uu diểm của nó so với quét liên tục Vẽ dặc tuyến biên tần của phần cao tần tín hiệu hình. 1. Số dòng quét mỗi hình là 625 Chất luợng hình phụ thuộc vào dộ phân giải. Số dòng quét càng nhiều, chất luợng hình ảnh càng dẹp. Do dó, việc chọn số dòng quét mỗi hình phải dủ lớn dể dảm bảo sao cho khi mắt nguời cách màn hình một khoảng bằng 6 chiều cao của hình thì góc tạo bởi mắt nguời dến 2 dòng liên tiếp trên màn hình phải nhỏ hon 1 phút (160 dộ). Có nhu vậy, mắt ta mới không phân biệt duợc ranh giới giữa 2 dòng
Trang 1Câu 1: Tiêu chuẩn truyền hình trắng den CCIR qui dịnh: số dòng quét trong mỗi hình là
625, số hình trong 1s là 25 và cách quét các dòng xen kẽ Hãy giải thích:
- Co sở của việc chọn 625 dòng /1 hình và 25 hình/1s
- Trình bày phuong pháp quét xen kẽ và uu diểm của nó so với quét liên tục
- Vẽ dặc tuyến biên tần của phần cao tần tín hiệu hình
1 Số dòng quét mỗi hình là 625
Chất luợng hình phụ thuộc vào dộ phân giải Số dòng quét càng nhiều, chất luợng
hình ảnh càng dẹp Do dó, việc chọn số dòng quét mỗi hình phải dủ lớn dể dảm bảo sao cho khi mắt nguời cách màn hình một khoảng bằng 6 chiều cao của hình thì góc tạo bởi mắt nguời dến 2 dòng liên tiếp trên màn hình phải nhỏ hon 1 phút (1/60 dộ) Có nhu vậy, mắt ta mới không phân biệt duợc ranh giới giữa 2 dòng và hình nhìn thấy sẽ mịn, không
bị sứa ngang
Từ dó xác dịnh duợc số dòng quét tuong ứng với các chuẩn FCC, CCIR và OIRT
lần luợt là 525, 625 và 625
2 Số hình trong 1s là 25
Nguời ta chọn số hình trong 1s lớn hon số hình tuong ứng với thời gian luu ảnh
của mắt thì hình sẽ hiện ra liên tục, không gây cảm giác bị gián doạn Số hình càng lớn thì càng có cảm giác liên tục Mắt có thời gian luu ảnh từ 1/25s – 1/8s Do dó nếu chọn số hình trong 1s lớn hon hoặc bằng 25 hình thì dạt yêu cầu Ngoài ra, cần phải chọn số hình
là uớc số của tần số mạng diện xoay chiều dể tránh hiện tuợng hình bị rung, lắc hoặc có vết den trôi trên màn hình khi bộ lọc nguồn không bảo dảm chất luợng Tổng hợp các diều kiện trên, các chuẩn truyền hình FCC, CCIR và OIRT chọn số hình trong 1s lần luợt
là 30, 25 và 25.(tuong ứng với tần số mạng diện xoay chiều lần luợt 60Hz, 50Hz và 50Hz
(Ví dụ: khảo sát tần số chớp tắt f của một bóng dèn, nếu f>25Hz (25lần trong 1s)
thì do khả nang luu ảnh nên mắt nguời có cảm giác dèn luôn sáng)
3 Các dòng trong một mành duợc quét xen kẽ
Việc truyền tin tức của một ảnh duợc thực hiện bằng phuong thức quét từ trái qua
phải, từ trên xuống duới Tia quét duợc lái theo chiều ngang và chiều dọc và duợc dồng
bộ giữa phát và thu
Ðể khắc phục hiện tuợng nhấp nháy do cách quét 25 hình (hoặc 30 hình) trong 1s,
nguời ta sử dụng cách quét xen kẽ; lần luợt quét mành lẽ theo thứ tự 1,3,5,7 rồi quét mành chẵn theo thứ tự 2,4,6,8 Nhu thế, trong một mành chẵn hay một mành lẽ, mỗi dòng chớp sáng (xuất hiện) 25 lần, nhung 2 dòng kề nhau thuộc 2 mành khác nhau thì xuất hiện 50 lần trong 1s Nhung vì khoảng cách giữa 2 dòng rất bé nên mắt không phát hiện duợc Kết quả là ta có cảm giác số hình xuất hiện trong 1s tang gấp dôi, khắc phục duợc hiện tuợng nhấp nháy của hình ảnh trên màn hình
Trang 2Câu 2: Trong so dồ khối của tivi trắng den hãy nêu các dặc diểm và yêu cầu co bản của
khối khuếch dại trung tần hình (Video IF AMP) Có hình vẽ minh hoạ
Trang 32.3 Khối khuếch dại trung tần hình
2.3.1 so dồ khối
ở tầng này, trung tần hình và tiếng dều duợc khuếch dại nhung hình duợc khuếch dại nhiều hon nên tầng này duợc gọi là trung tần hình
2.3.2 Mục dích yêu cầu
+ Khối khuếch dại tín hiệu trung tần hình:
Ðể máy thu có dộ nhạy cao, nguời ta thuờng dùng 3 dến 4 tầng khuếch dại trung
tần hình Ðây là các tầng khuếch dại cộng huởng, có tín chọn lọc tần số và có bang thông rộng Ðể có dộ lợi lớn, các Transistor làm việc với dòng I= (4-7)mA Trong mỗi tầng thuờng dùng tụ trung hoà dể triệt tiêu dao dộng tự kích Các mạch cộng huởng duợc chỉnh lệch tần số dể tạo ra dáp tuyến chọn lọc tần số rộng Trong tầng này, nguời ta còn dùng mạch cộng huởng nối tiếp dể nén tín hiệu tiếng nhằm giảm ảnh huởng của nhiễu tiếng vào duờng hình Hiện nay, các mạch cộng huởng lệnh tần số duợc thay thế bằng các bộ lọc
SAW (Surface Acoustic Wave)
Câu 3: Mạch tách sóng hình và khuếch dại hình.Vẽ so dồ khối và dặc diểm của mạch tách
sóng hình và khuếch dại hình
2.4 Khối tách sóng hình và khuếch dại hình
2.4.1 Mục dích yêu cầu
+ Tách tín hiệu hình (Video) tổng hợp ra khỏi sóng mang trung tần hình
Tín hiệu hình tổng hợp có biên dộ khoảng từ 1Vpp dến 5Vpp
Trang 4+ Khuếch dại tín hiệu hình tổng hợp lên dến mức khoảng từ 40Vpp-100Vpp (tuỳ theo kích cỡ máy thu hình)
- Vì tín hiệu hình tổng hợp là tín hiệu bang rộng (0-6MHz) nên mạch khuếch dại trung tần hình là mạch khuếch dại bang rộng Muốn vậy, nguời ta bố trí mạch bù tần số bằng cuộn dây và tụ diện dể mở rộng bang thông về phía tần số cao Một số phuong pháp mở rộng bang tần thông dụng là sử dụng cuộn dỉnh nối tiếp, cuộn dỉnh song song và mạch bù tần số song song RC
2.4.2 So dồ mạch diện
Câu 4: Mạch dồng bộ
- Vẽ hình một xung dồng bộ , xung xoá mành (dọc) theo tiêu chuẩn FCC dể trình bày về
sự phân chia xung này thành các xung nhỏ hon
- Vì sao xung dồng bộ ngang không tác dộng duợc vào mạch V.osc (dao dộng dọc) dể cóthể làm sai dao dộng dọc
Ta có dạng xung dồng bộ và tín hiệu video tổng hợp (theo chuẩn FCC)
Trong thời gian quét mành nguợc cần có nhung xung ngắn (nhu xung dồng bộ
dòng) dể chuyển dộng của chùm tia diện tử quét dòng vẫn phải thực hiện liên tục dồng thời sau xung dồng bộ dọc cần phải có những xung ngắn nhu xung dồng bộ ngang dể giữ cho hình ảnh dứng yên ở mép trên cùng bên trái của màn dèn hình CRT
Trang 5Do dó nguời ta chia xung dồng bộ mành và xung xoá mành thành 12 xung san
bằng, 6 xung bó sát, 9 dến 12 xung nhu xung dồng bộ ngang
* Vì sao xung dồng bộ dòng không tác dộng duợc vào mạch V.OSC dể có thể làm sai dao dộng dọc?
Xung dồng bộ ngang có dộ rộng xung hẹp nên khi qua mạch tích phân nó không
dủ rộng dể nạp cho tụ dến một giá trị diện áp cho phép cho nên nó không ảnh huởng dến mạch V.OSC
Còn xung dồng bộ dọc thì có cấu tạo từ 6 xung bó sát, dộ rộng lớn và dứng sát
nhau, khi dến mạch tích phân thì làm diện áp trên tụ tang dần và dến xung thứ 6 thì diện
áp trên tụ dủ lớn dể kích thích dồng bộ cho mạch V.OSC
Câu 5: Mạch tự dộng diều chỉnh dộ khuếch dại :
- Vẽ so dồ khối dể minh hoạ cho nguyên tắc hoạt dộng của một mạch AGC theo nguyên tắc AGC khoá
- Nêu uu diểm của AGC khoá so với các loại AGC khác
2.5.2.2 Hoạt dộng của mạch AGC
Khi vitang tín hiệu hình hỗn hợp tại VIDEO DRIVE (hoặc VIDEOOUTPUT) tang theo xung dồng bộ ngang càng cao IBtang và do xung FlyBack dến cùng lúc với xung dồng bộ dó làm Q1dẫn mạch ICQ1 tang Cduợc nạp mạnhhon Sau khi hết xung dồng bộ (hết xung FB) Q1tắt vCQ1<0 (do diện áp trên C) vCQ1 càng âmIBQ2
giảm vEQ2giảmlàm giảm phân cực IF và RF làm Av giảm vo= Cte
Nguợc lại
Khi vi giảm xung dồng bộ ngang nhỏ IBQ1 giảm IC giảm IC Q1 giảm vCQ1 ít
âm hon vEQ2 tanglàm tang phân cực IF và RF làm Av tang vo= Cte
+ Ðể tang hiệu quả, trong TV transistor, thuờng dùng kỹ thuật AGC khóa dể giảm sự
gây rối của các nhiễu biên dộ cao trong tín hiệu hình Mạch AGC này chỉ mở dể do xung dồng bộ ngang và can cứ vào dó dể chỉnh lại dộ lợi của các tầng khuếch dại
Câu 6: Mạch quét ngang
- Vẽ so dồ khối của mạch quét ngang
- Mạch quét ngang cung cấp diện áp một chiều cho các bộ phận nào và cung cấp tín hiệu cho các phần nào trong máy thu hình
- Vẽ so dồ tuong duong của mạch khuếch dại công suất ngang và trình bày nguyên lý hoạt
Trang 6dộng của mạch (kèm theo hình vẽ) dể hiểu duợc cách tạo ra dạng xung Parabol trong
cuộndây Flyback
sử dụng mạch so pha với xung dồng bộ ngang và dọc dể giữ dồng pha và dồng tần số so với dài phát
2.8.5 Hoạt động của mạch khuếch đại công suất ngang H.OUTPUT
Gọi C: là tụ điện tương đương với toàn bộ tụ điện trong khu vực
L: là cuộn dây tương đương với toàn bộ cuộn dây trong khu vực
+ Trong khoảng thời gian 0 ÷ t1:
Xung kích vào vBEQ4 ở mức 1 ⇒ Q4 bảo hoà ⇒ vL = -V Dòng iL tăng tuyến tính (muốn vậy V phải ổn định).+ Trong khoảng thời gian t
1
÷ t 2 : Xung kích vào vBEQ4 ở mức 0 ⇒ Q4 tắt, xuất hiện điện áp cảm ứng v =−L ⋅
di L
có chiều
L dt dương ở cực C của Q4, iL vẫn không đổi chiều nhưng giảm dần, dòng này chạy trong vòng L, C và nạp điện cho tụ C đến điện áp cực đại; sau đó tụ bắt đầu phóng điện ngược trở lại cuộn dây L cho nên dòng iL đổi chiều iL và tăng dần chiều âm như hình vẽ
+ Trong khoảng thời gian t2 ÷ t3:
Xung kích ở mức 1 làm Q
4
từ tắt chuyển nhanh sang bão hoà và điện áp trên L bằng -V
Trang 7như trong giai đoạn 0 ÷ t1.
Chú ý: trong khoảng thời gian t2 ÷ t3 Q4 bão hoà lại nhưng lúc đó trong cuộn dây và tụ điện vẫn còn tích trữ năng lượng L là V ± ∆V chứ không phải là không đổi dòng iL thực chất là không tăng tuyến tính mà uốn lượn ⇒ Để khắc phục ta dùng diode Damper D
D triệt năng lượng còn dư trong cuộn LC khi Q4 bão hòa lại
Câu 7: Co sở vật lý của truyền hình màu
- Ðịnh nghia màu sắc và nêu các dặc tính của màu sắc: dộ chói, dộ bão hoà và sắc thái màu
- Nêu ý nghia của thuyết 3 màu
- Vì sao thuyết màu chọn 3 màu R, G, B làm 3 màu co bản chứ không phải là 4 màu hay
5 màu co bản?
- Sóng mang màu (sóng tải màu) duợc dùng dể là gì?
- Nêu diều kiện chọn sóng mang phụ (sóng mang màu) fsc
- Nêu thí nghiệm kiểm chứng lý thuyết 3 màu và giải thích sự trộn màu
- Trình bày những uu khuyết diểm chính của 3 loại dèn hình màu: delta, trinitron và in line (ngắn gọn, không cần trình bày chi tiết về cấu tạo của từng loại)
Màu sắc
Màu của vật không phải là nguồn sáng Màu sắc của vật duợc phân biệt là nhờ tính chất phản xạ ánh sáng của nó Khi ánh sáng trắng chiếu vào một vật nào dó thì một số buớc sóng
bị vật ấy hấp thụ hoàn toàn hoặc một phần Các buớc sóng không bị hấp thụ còn lại phản chiếu dến mắt cho ta cảm giác về một màu nào dó
Tính chất
Trang 8 Ðộ chói là cảm nhận của mắt với cuờng dộ của nguồn sáng, là dáp ứng của
mắt với biên dộ trung bình của toàn phổ
Ðộ bão hòa của một màu là sự tinh khiết của màu ấy với màu trắng, là khả
nang màu ấy bị pha loãng bởi ánh sáng trắng nhiều hay ít
Sắc thái của một màu hoàn toàn là cảm giác chủ quan của con nguời Thuờng sắc thái quyết dịnh bởi buớc sóng lấn luớt nhất trong toàn phổ Cùng một màu dỏ chẳng hạn nhung mỗi nguời cảm nhận sắc thái dỏ dó có thể khác nhau
Ý nghĩa : Ý nghia của thuyết Ba màu: Có thể truyền một màu X bất kỳ bằng 3 thành
phần R,G,B với một tỉ lệ thích hợp nên tiết kiệm duợc bang tần truyền, tạo co sở
cho kỹ thuật truyền hình màu Nếu ta truyền tất cả các thành phần màu tạo nênmàu của các diểm X thì không thể thực hiện duợc.
Việc chọn các màu co bản cần phải thoả mãn diều kiện: Trộn 2 màu bất kỳ
trong 3 màu co bản sẽ không cho ra màu co bản thứ 3 Ta có thể có vô số tập ba
màu co bản nhung cần luu ý là, nếu nhu hai trong số 3 màu co bản nằm ở cuối hai
dầu vùng nhìn thấy, còn màu co bản thứ ba nằm ở giữa thì có khả nang dễ dàng
tạo lại phần lớn các màu tồn tại trong thiên nhiên Ðồng thời, việc chọn ba màu co
bản phải dựa trên co sở ba loại tế bào thần kinh thị giác nhạy với ba màu R,G,B có
trong mắt nguời
3.10.1 Ðiều chế sóng mang phụ
STP mang theo màu tới máy thu chúng ta dùng mạch L, C sẽ tách duợc màu
ra khỏi tín hiệu hỗn hợp.Có hai cách diều chế f sc với màu: Biến diệu biên dộ và biến diệu tần số
Điều kiện 1
Ta dành vùng den trắng 0 3MHz dể có dủ chi tiết, màu từ 3 5MHz Do dó
sóng tải phụ nằm giữa 3M và 5M : 3MHz < fSC< 5MHz (1)
Trang 9Thí nghiệm 3 màu
Ðể kiểm chứng nguời ta dùng máy do màu (Sắc kế) Máy do màu gồm 3
nguồn sáng R, G, B và màn ảnh có dạng tam giác Màu X chiếu sáng một bên màn
ảnh còn bên màn ảnh còn lại duợc chiếu bởi ba nguồn sáng co bản R, G, B có thể
diều chỉnh cuờng dộ duợc Tiến hành diều chỉnh 3 nguồn sáng cho dến khi màu
tổng hợp dồng nhất với màu cần xác dịnh X, nghia là cùng dộ chói, sắc thái và dộ
bão hoà màu Từ dó ta tìm duợc phần tram của 3 màu theo công thức:
X a(R) + b(G) +c(B) Với a, b, c là tỉ lệ phần tram tuong ứng cần tìm
Đèn Delta
Khi các chùm tia dến lỗ thì có một số e dập vào mặt nạ sinh nhiệt nó rất nóng,nang luợng mất mát có khi lên dến 60% Ngoài ra khi mặt nạ bị nhiễm từ do loa nam châm thì hình bị lem, nhiều vân nhiễu
Hiệu suất thấp10% ÷ 15% Công suất cung cấp gấp 10 lần TV trắng den tuong duong dèn mau già
Đèn Trinitron
Mặt nạ dục lỗ duợc thay bằng luới có diện thế âm dể huớng dẫn chùm tia bắn trúng vào các tổ hợp màu, khi e-dến luới nó sẽ bị diện thế âm dẩy lọt vào giữa chính vì vậy công suất chỉ cần thấp và hiệu suất dạt duợc cao Ngoài ra vìluới nhỏ nên ít bị nhiễm từ Hiệu suất 25% ÷ 30% Ðèn hình bền, tuổi thọ cao, hiệu suất cao nhất so với các loại dèn hình
Tuy nhiên dèn này không dạt duợc dộ tinh màu theo chiều dọc
Đèn InLine
Về co bản, dèn InLine vẫn nhu dèn Trinitron nhung dể vạch màu duợc ngắt ra từng quảng tuong ứng với dòng một Khe luới hở cung duợc thay dổi cho phùhợp và truớc mỗi diểm G
Trang 10lại khoan một lỗ hình dạng y nhu diểm G Ðiều này làmgiảm hiệu suất so với dèn Trinitron (thực tế chỉ còn 20% ÷ 25%)
Câu 8: Thiết lập hệ truyền hình màu
- Vì sao nguời ta dùng sóng mang phụ fsc dể diều chế màu trong quá trình tạo tín hiệu màu
tổng hợp
- Nêu diều kiện chọn sóng mang phụ fsc của hệ NTSC
Câu 9: Hệ màu PAL
- Vẽ so dồ mạch mã hoá tín hiệu PAL dể tạo tín hiệu video tổng hợp ở dài phát hệ PAL và
vẽ dạng sóng của tín hiệu này
- Nêu tác dụng của tín hiệu Burst
- Tại sao nguời ta truyền tín hiệu Burst với dộ dài 8 -12 chu kỳ sóng sine tần số bằng sóng tải phụ fsc chứ không truyền cả sóng fsc dến máy thu
- Trình bày mạch xử lý triệt sai pha 3D của máy thu hệ PAL và quá trình tự sửa sai pha của nó
Trang 12Câu 10: Hệ màu NTSC
- So sánh những uu khuyết diểm của hệ NTSC và hệ PAL
- So sánh những diểm giống nhau và khác nhau giữa 2 hai hệ NTSC và PAL
- Vẽ so dồ khối tạo tín hiệu VIDEO tổng hợp ở dài phát NTSC và vẽ dạng sóng của tín hiệu này
- Tín hiệu Burst trong hệ NTSC dùng dể làm gì?
- Nếu ở phần dài phát nguời ta dùng phuong pháp diều chế cân bằng triệt sóng mang SAM dể diều chế màu thì ở máy thu nguời ta dùng mạch gì dể tách sóng màu
- Trình bày các biểu thức toán học biểu diễn quá trình giải mã màu
Trang 14Câu 11 :
Trang 15- So sánh những uu khuyết diểm của truyền hình tuong tự và truyền hình số.
- Trình bày nguyên tắc giảm tốc dộ bít trong kỹ thuật truyền hình số
- Nêu 2 phuong pháp biến dổi tín hiệu video từ dạng tuong tự sang dạng số trong truyền
hình số Uu khuyết diểm của chúng Tính bang thông tối thiểu của 2 phuong pháp này
- Trình bày so dồ khối của hệ thống truyền hình số và so dồ khối của bộ nhớ ảnh số
- Vẽ so dồ khối của 2 loại bộ nhớ: làm việc theo nguyên lý ghi dịch và nguyên lý ghi dọc
tùy ý Nêu phạm vi ứng dụng của chúng
- Nêu dặc diểm tổng quát của 3 phuong thức truyền dẫn theo Hệ DVB
- Các tiêu chuẩn truyền hình số dộ phân giải cao
Câu 12 :
- Trình bày so dồ khối và nguyên lý hoạt dộng của các khối trong máy thu hình màu
da hệ
Đề thi :