CÁC TIÊU CHUẨN THÀNH LẬP BẢN VẼ

Một phần của tài liệu HÌNH HỌA VẼ KỸ THUẬT (Trang 60 - 65)

59

CÁC TIÊU CHUẨN THÀNH LẬP BẢN VẼ 60 Dụng cụ được sử dụng để vẽ đường thẳng, đường tròn, và các đường cong một cách rõ ràng và chính xác. Vì vậy vật thể được vẽ đúng tỉ lệ.

VẽVẽ bbằằnngg mmááyy ttínínhh

Vẽ bằng máy tính với các phần mềm như AutoCAD, solid works ...

Vài bản vẽ thực tế

CÁC TIÊU CHUẨN THÀNH LẬP BẢN VẼ 61

CÁC TIÊU CHUẨN THÀNH LẬP BẢN VẼ 62 1.1 Vật liệu và dụng cụ vẽ:

1.1.1 Vật liệu vẽ:

-Giấy vẽ: là loại giấy vẽ tinh hơi cứng, có mặt nhẵn và mặt nhám. Khi vẽ dùng mặt nhẵn.

-Bút chì: dùng loại HB để vẽ mờ và loại 2B để tô đậm bản vẽ (H-1.1).

-Tẩy: nên dùng loại tẩy mềm.

Cách tô đậm bản vẽ: sau khi kiểm tra kỹ, thấy không có gì sai sót mới bắt đầu tô đậm bản vẽ theo đúng yêu cầu quy định về bề rộng nét vẽ và thống nhất trên toàn bản vẽ.

1.1.2 Dụng cụ vẽ:

-Ván vẽ: có thể để rời hay đóng thành mặt bản vẽ. Xung quanh có nẹp cứng. Bàn vẽ thường được sử dụng trong các phòng chuyên thiết kế (H -1.2).

-Thước tê: chủ yếu dùng để vẽ các đường thẳng nằm ngang (H -1.3).

-Êke: một bộ êke gồm 2 cái, một cái có góc nhọn bằng 450, một cái có góc nhọn bằng 600 (H-1.3).

-Hộp compa. (H-1.4)

Hình- 1.1

Hình- 1.2

CÁC TIÊU CHUẨN THÀNH LẬP BẢN VẼ 63

-Thước cong: dùng để tô đậm các đường cong không vẽ được bằng compa (H- 1.5).

-Thước lỗ: để viết chữ, vẽ một số đường cong được nhanh chóng (H-1.6).

1.2 Những tiêu chuẩn về cách trình bày bản vẽ:

1.2.1 Khổ giấy:

1.2.1.1 Các khổ giấy:

TCVN 7285-2003, ISO 5457 quy định khổ giấy của các bản vẽ và những tài liệu kỹ thuật khác của ngành công nghiệp và xây dựng.

Khổ giấy được xác định bằng các kích thước của mép ngoài bản vẽ. Khổ giấy bao gồm các khổ chính và khổ phụ.

Khổ chính gồm có khổ có kích thước 1189x841 với diện tích bằng 1m2 và các khổ khác được chia ra từ khổ giấy này (H -1.7).

Kí hiệu và kích thước của các khổ chính theo bảng sau:

Hình- 1.3

Hình- 1.4 Hình- 1.5

Hình- 1.6

Hình- 1.7

CÁC TIÊU CHUẨN THÀNH LẬP BẢN VẼ 64

Ký hiệu A0 A1 A2 A3 A4

Khổ giấy 4.4 2.4 2.2 1.2 1.1

Kích thước (mm)

1189X841 594X891 594X420 297X420 297X210

Sai lệch cho phép đối với kích thước cạnh khổ giấy là 5mm.

1.2.1.2 Ý nghĩa của ký hiệu khổ giấy:

Ký hiệu của mổi khổ chính gồm hai chữ số, trong đó chữ số thứ nhất là thương của kích thước, một cạnh của khổ giấy chia cho 297, chữ số thứ hai là thương của kích thước cạnh còn lại của khổ giấy chia cho 210. Tích số của hai chữ số ký hiệu là số lượng khổ 1.1 chứa trong khổ giấy đó. Ví dụ khổ 2.4 gồm có: 2x4 = 8 lần khổ 1.1.

1.2.1.3 Khung bản vẽ và khung tên:

Mỗi bản vẽ đều phải có khung vẽ và khung tên riêng. Nội dung và kích thước của chúng được quy định trong TCVN 3821 – 83, ISO 7200

-Khung bản vẽ: khung bản vẽ được vẽ bằng nét liền đậm, kẻ cách các mép khổ giấy 10mm. Khi cần đóng thành tập, cạnh trái của khung bản vẽ được kẻ cách mép trái khổ giấy một khoảng bằng 25mm.

-Khung tên: khung tên có thể đặt theo cạnh dài hay cạnh ngắn của bản vẽ và được đặt ở góc phải phía dưới của bản vẽ. Cạnh dài của khung tên xác định hướng đường bằng của bản vẽ. Nhiều bản vẽ có thể chung trên một tờ giấy, song mỗi bản vẽ phải có khung bản vẽ và khung tên riêng. Khung tên của mỗi bản vẽ phải đặt sao

cho các chữ ghi trong khung tên có đầu hướng lên trên hay hướng sang trái đối với bản vẽ đó (H- 1.8).

1.2.2 Tỷ lệ:Tỷ lệ của hình vẽ là tỷ số giữa kích thước đo được trên hình biểu diễn với kích thước tương ứng đo được trên vật thể. Trong các bản vẽ kỹ thuật, tùy theo mức độ phức tạp và độ lớn của vật thể được biểu diễn và tùy theo tính chất của mỗi loại bản vẽ mà chọn các tỷ lệ dưới đây. Các tỷ lệ này được quy định trong TCVN 7286-2003, ISO 5455. (H-1.9)

Hình- 1.8

30 30 75 25

160

8x 4= 32

TỶ LỆ 1 : 2 NGAèY VEẻ KIỂM TRA

12 - 3 - 07 TRƯỜNG Đ.H LỚP S.V NGUYỄN VĂN A

BÀI SỐ 3

VEẻ HầNH HOĩC

Một phần của tài liệu HÌNH HỌA VẼ KỸ THUẬT (Trang 60 - 65)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(164 trang)