TỔNG QUAN CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG CTCS và tủy sống có thể là nhiều tổn thương khác nhau từ nhẹ đến nặng Đoạn cột sống bị tổn thương 55% cột sống cổ Cột sống ngực, vùng bản lề lưng thắt lưng (T11 – L2), c[.]
Trang 1TỔNG QUAN CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG
Trang 2CTCS và tủy sống có thể là nhiều tổn thương khác
nhau từ nhẹ đến nặng
Đoạn cột sống bị tổn thương
- 55% cột sống cổ
- Cột sống ngực, vùng bản lề lưng - thắt lưng (T11 – L2), cột sống thắt lưng và cột sống cùng: 15% xuất hiện ở
mỗi vùng
- Tổn thương tủy hoàn toàn gặp nhiều nhất ở đoạn cột
sống ngực
Trang 3Nguyên nhân
Tai nạn giao thông (44%)
ẩu đả (24%)
Té cao (22%)
Tai nạn thể thao (8%)
các nguyên
nhân khác
(2%)
Trang 4SINH LÝ BỆNH
Các chấn thương cơ học gây ra những tổn thương trực tiếp đến các mô thần kinh,
nó trở nên rõ ràng hơn khi một chuỗi các phản ứng theo sau và cả 2 quá trình xãy
ra đồng thời là ngăn chặn sự phục hồi và tổn thương thần kinh:
− Giảm tưới máu
− Tổn thương oxy hóa
− Nhiễm độc
− Đáp ứng miễn dịch
Trang 5Phân loại
- Tổn thương đốt sống C0 – C2.
- Có thể tử vong do biến chứng hô hấp.
- Chiếm 65% trong tổng số các trường hợp
CTCS cổ.
- Hơn một nửa CTCS ngực – thắt lưng xuất
hiện từ D11 – L1 và 30% từ L2 – L5.
Chấn
thương
cột sống
cổ cao
Gãy cột
sống cổ
thấp
Chấn
thương cột
sống ngực –
thắt lưng
Trang 6LÂM SÀNG
• Một chấn thương đột ngột có thể gây chèn ép tủy cấp
• Tổn thương tủy hoàn toàn tương ứng với tình trạng cắt ngang, tổn thương tủy không hoàn toàn do tổn thương một phần nào
đó trên thiết diện ngang của tủy
Trang 7LÂM SÀNG
✔ Triệu chứng toàn thân
- Tri giác: do thường đi kèm với CTSN
- Hô hấp: rối loạn hô hấp khi tổn thương tủy cổ trên C4
hoặc do tổn thương trung khu hô hấp ở hành tủy Bệnh nhân khó thở, nhịp thở chậm 15 – 20 lần/phút, có thể tử vong
- Tim mạch: mạch chậm 50 – 60 lần/phút, HA tụt
90/60mmHg
- Nhiệt độ: giảm có khi chỉ 36 – 350C, do rối loạn trung tâm điều hoà thân nhiệt Có thể gặp trong CTCS cổ C1 – C5
Trang 8LÂM SÀNG
✔Khám vận động
− Đánh giá sức cơ: 0/5 (hoàn toàn không có co cơ), 1/5 (co
cơ những không phát sinh động tác), 2/5 (có cử động khớp nhưng không thắng được trong lực), 3/5 (thắng được trọng
lực nhưng không thắng được sức cản của tay người khám),
4/5 (có thể chống lại sức cản tay người khám nhưng không
hoán toàn), 5/5 (bình thường).
− Khám xác định các mốc vận động
Trang 9LÂM SÀNG
✔ Khám cảm giác
− Khám các cảm giác: cảm giác nông, cảm giác sâu và cảm giác đau nhiệt
− Khám cảm giác để định vị tổn thương, ví dụ: ngang mức núm vú 2 bên (khoanh tủy T4), ngang mũi kiếm xương ức (khoanh tủy T6), ngang rốn (khoanh tủy
T10), ngang điểm nối trung điểm 2 dây chằng bẹn
(khoanh tủy T12),
Trang 10LÂM SÀNG
✔ Khám phản xạ
− Khám phản xạ hành hang để loại trừ sốc tủy và tổn thương tủy hoàn toàn
− Khám phản xạ cũng có thể định vị tổn thương (vì một tổn thương cấp thường sẽ gây mất hoặc giảm
phản xạ dưới mức tổn thương)
Trang 11Các tổn thương tủy
Tổn
thương
tủy
hoàn
toàn
Hội chứng Brown – séquard
Hội chứng tủy trước
Hội chứng tủy sau
Hội chứng tủy trung tâm
Hội chứng chùm đuôi ngựa
Trang 12Cận lâm sàng
X quang
thường qui CT scan MRI
Trang 13ĐIỀU TRỊ
Xử trí cấp cứu:
• Cố định
• Hô hấp
• Tuần hoàn
• Corticosteroids
Phẫu thuật:
• Giải áp
• Ngăn chặn tổn
thương tiến triển
• Làm vững,
chống gù vẹo
• Giảm thời
gian nằm viện
Điều trị bảo tồn:
• Điều trị bảo tồn chỉ
được áp dụng cho những trường hợp gãy vững không liệt tủy
Trang 14Biến chứng
Biến
chứng
hô hấp
Rối loạn tâm thần
Da
Tiết niệu Tiêu
hóa