1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CẬP NHẬT RỐI LOẠN TÂM LÝ HẬU CHẤN THƯƠNG

44 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 497 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổn hại tâm lý của chấn thương• Trầm cảm được phân biệt khác so với PTSD •PTSD cũng không giống với sang chấn tâm lý... Bảng 3 sau 4 thángSỰ THAY ĐỔI GIỮA RỐI LOẠN HÀNH VI VÀ PTSD Mc

Trang 1

Prof Chris Tennant

RNSH- 2005

PTSDOverview

Cập nhập Rối loạn tâm lý hậu chấn

thương

Post Traumatic Stress Disorder

Cập nhập Rối loạn tâm lý hậu chấn

thương

Post Traumatic Stress Disorder

Trang 2

PROF C TENNANT

RNSH – 2005 - PTSDoverview

Dự đoán tỷ lệ suốt đời bị PTSD trong cộng đồng

USA CRITERIA MEN WOMEN TOTAL

Trang 4

PROF C TENNANT

RNSH – 2005 - PTSDoverview

ONE YEAR RISK OF PTSD

Trang 5

Prof Chris Tennant

Trang 6

PROF C TENNANT

RNSH – 2005 - PTSDoverview

CHẤN THƯƠNG PTSD

Trang 7

Tổn hại tâm lý của chấn thương

Trầm cảm được phân biệt khác so với PTSD

PTSD cũng không giống với sang chấn tâm lý

Trang 8

“NGUY CƠ TRIỆU CHỨNG” VỚI CÁC

“Reliving” is more common

Dissociation is also common

Chấn thương mãn tính

Trầm cảm, lo âu phổ biến hơn

Ảnh hưởng rõ ràng tới giấc ngủ

“Administrative” stress – poor global sleep.

Critical incident stress – broken sleep

[nightmares]

Trang 11

(Bảng 3) (sau 4 tháng)

SỰ THAY ĐỔI GIỮA RỐI LOẠN HÀNH

VI VÀ PTSD

(McFarlane 1988)

* Những tổn thương nhỏ ngay lập tức ảnh hưởng đến cảm xúc của PTSD

* Những tổn thương bình thường cũng có thể gây tức giận đối với PTSD

*Minimal relation of “fire stress” to emotional impact “distress”

+ (most of the variance due to ‘non trauma’ factors)

* Similar to other studies (8% variance: Tennant and Andrews 1978)

Trang 15

GENES và triệu chứng PTSD

Nghiên cứu sinh đôi (True 1993)

Trang 17

Khi nhân cách được kiểm soát:

Chiến tranh không dự đoán PTSD [Gulf war ]

Rối loạn nhân cách và PTSD

TWIN STUDIES

(Koenen 1999)

Trang 20

1 Genes common to A.D 25% comorbid

TWIN STUDIES

Trang 21

PROF C TENNANT

RNSH – 2005 - PTSDoverview

trong nghiện rượu

Trang 22

PROF C TENNANT

RNSH – 2005 - PTSDoverview

PTSD (30% “maximum”) Accounts for significant co morbidity

(Personality Disorder, Anxiety, D & A)

Trang 25

PTSD VÀ SANG CHẤN (có những yếu tổ rủi ro liên quan) PTSD VÀ SANG CHẤN (có những yếu tổ rủi ro liên quan)

Trang 26

Điều trị thuốc điều trị trong PTSD

Prof Chris Tennant

RNSH- 2005

PTSDOverview

Trang 27

Lựa chọn thuốc điều trị trong

Hiệu quả nhỏ với nhạy cảm quá mức, trải nghiệm lại.

Adrenergic Blockers: cải thiện giấc ngủ, giảm ác mộng [vấn đề với huyết áp thấp] (Prazosin, Propananol, Clonidine)

Chống động kinh: Ít nghiên cứu, không có kết quả tốt.

Ngăn ngừa PTSD? Không có bằng chứng trong sử dụng thuốc ngay lập tức sau chấn thương.

Trang 28

Prof Chris Tennant

RNSH- 2005

PTSDOverview

SSRI’s được nghiên cứu phổ biến nhất

Trang 29

Sai lệch chức năng thần kinh nhận

tính/ lập lại hoặc bản thân PTSD mãn tính).

Độ nặng của các triệu chứng PTSD tương đồng với các vấn đề về trí nhớ.

Không do trầm cảm hoặc rượu.

Đâu là nguyên nhân, và đâu là ảnh hưởng?

Trang 30

Nguyên nhân sinh học thần kinh

Trang 31

Điều trị thói quen nhận thức Điều trị thói quen nhận thức

như các sự kiện chấn thương liên kết

với kích thích ‘thần kinh’ (nhắc nhở, tái thu thập)

các hành vị nhận thức né tránh.

“Học mới” (dập tắt) là nền tảng của

CBT.

Trang 33

Prof Chris Tennant

Trang 34

LiỆU PHÁP THÓI QUEN NHẬN THỨC

Tiếp xúc sẽ giúp cho tinh thần khôi phục trở lại, học tập trở lại

Hiệu quả: Đây là phương pháp điều trị lâm sàng hiệu quả nhất

3 (Kết hợp) CBT

Hiệu quả: tương đồng hiệu quả trên lâm sàng

4 EMDR

Tính hiệu quả: Hiệu quả trên lâm sàng (tiếp xúc)

[ Giá trị của sự chuyển động mắt vẫn còn nghi ngờ]

5 ĐƯƠNG ĐẤU KỸ NĂNG (điều trị tâm lý, giáo dục quyết đoán, thể dục thư giãn, giấc ngủ sạch).

Hiệu quả: Không có bằng chứng.

Trang 35

CÁC LiỆU PHÁP TÂM LÝ KHÁC

6 LiỆU PHÁP TÂM ĐỘNG HỌC

Hiệu quả: không có bằng chứng

7 LiỆU PHÁP TÂM LÝ chiết trung “ECLECTIC “

Hiệu quả: không có bằng chứng

8 So sánh CBT và SSRIs

Không có bằng chứng

9 Điều trị đơn độc so với CBT cộng SSRIs

Không có bằng chứng

Trang 36

MDMA (ảo giác) giúp “tiếp xúc”

RCT: Tái phát mãn tính PTSD (assault) (n=23)

1) MDMA – 8 giờ tự sau tiếp xúc

(+ 90 phút theo sau ở 24 giờ)

3 tuần, theo dõi hàng tuần.

2) MDMA ở 4 tuần

Thang điểm CAPS PTSD (mốc tính toán 79)

- Buổi sau đầu tiên 38 Vs 74

- Buổi sau thứ hai 29 Vs 69

- Hai tháng sau 25 Vs 59

Trang 37

Ảnh hưởng của MDMA

1) Tăng Serotonin Cải thiện quan hệ

Trang 38

ẢNH HƯỞNG CỦA MDMA

(ECSTACY)

ẢNH HƯỞNG CỦA MDMA

(ECSTACY)

2) TĂNG DOPAMINE VÀ NORADRENALINE

Tăng: nhạy cảm quá mức

- (Improves recall; “Optimal Arousal Zone”)

3) TĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA ALPHA RECEPTOR

Tăng: Thư giãn

- (Cải thiện tâm trí)

4) OXYTOCIN ở THƯợNG THậN

Tăng: Oxytocin

- (Cải thiện đồng cảm và gần gũi)

Prof Chris Tennant

RNSH- 2005

PTSDOverview

Trang 39

CÁC LiỆU PHÁP KẾT HỢP KHÁC ?

D-CYCLOSERINE Tăng học hỏi

(Agonist at NMDA receptors (i.e extinction)

i.e glutaminergic activity)

*Nghiên cứu mạnh trên động vậtStrong Animal

Research

*Nghiên cứu trên người mạnh: chỉ với lo lắng/ám ảnh xã hội.

CORTICOSTEROIDS “Giảm sự tránh né” trong PTSD

(Không có tác dụng lâu dài, tuy nhiên)

Trang 40

TRONG QUÂN ĐỘI

Quản lý nguy cơ chấn thương (TRIM (UK)

(Xác định triệu chứng, phỏng vấn cấu trúc và các đối tượng để khuyến khích hỗ trợ tâm lý).

Trang 41

HIPPOCAMPUS AND HPA (GLUCOCORTICOIDS) IN PTSD

HIPPOCAMPUS AND HPA (GLUCOCORTICOIDS) IN PTSD

Nghiên cứu thí nghiệm trên động

Trang 42

NGHIÊN CỨU TRÊN NGƯỜI VỀ PTSD

Có lưu huyết nghèo nàn hơn

(Trong nhiệm vụ nhớ) (Không phải lúc nghỉ) Hippocampal thay đổi liên quan đến các vấn đề

về trí nhớ +

Vấn đề trí nhớ Hippocampal là ‘kéo dai’ (không

‘ sự thu được’)

Giảm N-Acetyl Aspartate

Các thay đổi này không quan sát thấy ở trẻ em

bị PTSD.

Trang 43

Vỏ não trước trán và C ATECHOLAMINES

trong PTSD (Chức năng là ‘Thu được và Học tập’ ví dụ i.e

Trí nhớ công việc).

trong PTSD (Chức năng là ‘Thu được và Học tập’ ví dụ i.e

Trí nhớ công việc).

Áp lực Glucocorticoid và Catecholamine giải phóng trong PFC

G/C và C/A Giảm trí nhớ công việc

Giảm chức năng thi hành Giảm khả năng điều khiển cảm xúc

Giảm thể tích vỏ não vùng trán và trước

trán

Nghiên cứu chức năng tương tự cho thấy

‘dưới hoạt động’ trước vỏ não

Trang 44

Liệu thay đổi nhận thức và não gây ra

Có rối loạn trí nhớ giống nhau

Có Hippocampi tương tự (hoặc nhỏ hơn)

Do đó chức năng nhận thức thần kinh là nhân tố nguy cơ của PTSD

Có thể cả nguyên nhân và ảnh hưởng( Ví dụ

“Downward Spiral”).

Ngày đăng: 09/10/2019, 22:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w