1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Câu hỏi và bài tập kinh tế chính trị mác lênin

78 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 794,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian lao động xã hội cần thiết Trả lời: Lượng giá trị hàng hóa là lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa và được đo bằng thước đo thời gian.. Trả lời: Năng suất lao động

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG HÀ NỘI

TS NGUYỄN VĂN SANH

(Chủ biên)

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN

HÀ NỘI - 2022

Trang 2

LỜI DẪN

Kinh tế chính trị học Mácxit là khoa học lý luận cơ bản Với ý nghĩa là khoa học kinh tế, Kinh tế chính trị học Mácxit là khoa học kinh tế căn bản, cung cấp các khái niệm kinh tế cơ bản, các quy luật căn bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa, các phương pháp cơ bản nghiên cứu kinh tế hàng hóa, kinh tế thị trường

Với ý nghĩa là khoa học chính trị, Kinh tế chính trị học Mácxit chứng minh về mặt kinh tế cho sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, cho sự ra đời tất yếu của hình thái kinh tế - xã hội Cộng sản chủ nghĩa

Kinh tế chính trị học Mácxit cung cấp một tư duy khoa học về kinh tế hàng hóa, kinh tế thị trường Một thế giới quan khoa học về xu hướng vận động tất yếu của lịch sử xã hội Là khoa học trừu tượng, Kinh tế chính trị học Mácxit đòi hỏi người học phải có năng lực khái quát hóa, trừu tượng hóa và hệ thống hóa

Xuất phát từ ý nghĩa khoa học và yêu cầu tiếp cận nội tại của Kinh tế chính trị

học Mácxit, tác giả biên tập cuốn “Câu hỏi và bài tập Kinh tế chính trị Mác-Lênin”

với mục đích giúp sinh viên Trường Đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội (FBU) nắm chắc môn khoa học kinh tế cơ bản này, xác lập một tư duy và phương pháp khoa học nghiên cứu kinh tế để học tốt các môn nghiệp vụ, trở thành các chuyên gia giỏi sau khi tốt nghiệp FBU

Cuốn “Câu hỏi và bài tập Kinh tế chính trị Mác-Lênin” gồm hai nội dung:

Bài tập lý thuyết được trình bày dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm và Bài tập tính toán

Mục tiêu của cuốn sách giúp sinh viên FBU học tập và nghiên cứu tốt môn Kinh tế chính trị học Mácxit, nên tác giả khu định sách chỉ có một số nội dung cơ bản của khoa học Kinh tế chính trị học Mácxit

Tác giả rất mong nhận được các ý kiến đóng góp để chỉnh sửa nhằm không ngừng hoàn thiện chất lượng của sách

Trân trọng cảm ơn!

Trang 3

Chương 1 HÀNG HÓA, TIỀN TỆ VÀ QUY LUẬT GIÁ TRỊ

Xuất phát từ khái niệm: Hàng hóa là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn

nhu cầu nào đó của con người và dùng để trao đổi với nhau

Như vậy hàng hóa có 3 đặc điểm:

Trang 4

Để các hàng hóa trao đổi được với nhau thì trong chúng phải tồn tại một cơ sở chung đồng nhất Các hàng hóa khác nhau có giá trị sử dụng khác nhau, dó đó giá trị

sử dụng không phải là cơ sở của trao đổi mà chỉ là tiền đề của trao đổi Do đó, giá trị

là cơ sở trao đổi của hàng hóa

Câu 5: Lượng giá trị xã hội của hàng hóa được quyết định bởi:

a Hao phí vật tư kỹ thuật

b Hao phí lao động sống của người sản xuất

c Thời gian lao động xã hội cần thiết

Trả lời:

Lượng giá trị hàng hóa là lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa và được đo bằng thước đo thời gian Do đó, lượng giá trị hàng hóa do thời gian lao động quyết định Trong thực tế một loại hàng hóa đưa ra thị trường do nhiều người sản xuất ra, mỗi người có điều kiện và trình độ tay nghề sản xuất khác nhau nên thời gian lao động cá biệt để sản xuất ra hàng hóa của họ khác nhau Thời gian lao động cá biệt quyết định giá trị cá biệt của hàng hóa Lượng giá trị xã hội của hàng hóa không tính bằng thời gian lao động cá biệt mà bằng thời gian lao động xã hội cần thiết Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để sản xuất ra một hàng hóa trong điều kiện bình thường của xã hội, tức là với trình độ kỹ thuật trung bình, trình độ khéo léo trung bình, cường độ lao động trung bình của một hoàn cảnh xã hội nhất định

Như vậy câu trả lời đúng là (c)

Câu 6: Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa thay đổi:

Trang 5

a Tỷ lệ thuận với năng suất lao động

b Tỷ lệ nghịch với cường độ lao động

c Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động và không phụ thuộc vào cường độ lao động

Trả lời:

Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao động, được đo bằng số

lượng hàng hóa làm ra trong một đơn vị thời gian

Cường độ lao động là mức độ căng thẳng, mệt nhọc của lao động được đo bằng lượng hao phí lao động trong một đơn vị thời gian

Khi năng suất lao động tăng thì số lượng hàng hóa được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian tăng lên, thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một đơn

vị hàng hóa giảm xuống, do đó lượng giá trị của một hàng hóa giảm

Cường độ lao động tăng thì lượng hao phí lao động trong một đơn vị thời gian tăng, số lượng hàng hóa sản xuất ra tăng tương ứng, do vậy lượng hao phí lao động kết tinh trong một hàng hóa không đổi, giá trị một đơn vị hàng hóa không đổi

Như vậy câu trả lời đúng là (c)

Câu 7: Khi tăng năng suất lao động thì:

a Tổng giá trị hàng hóa tăng

b Tổng giá trị hàng hóa giảm

c Tổng giá trị hàng hóa không đổi

Trả lời:

Khi tăng năng suất lao động thì số lượng hàng hóa sản xuất ra trong một đơn

vị thời gian tăng lên, thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra tổng số hàng hóa không đổi, dó đó tổng giá trị hàng hóa không đổi

Như vậy, câu trả lời đúng là (c)

Câu 8: Tăng cường độ lao động thì:

a Tổng giá trị hàng hóa tăng

b Tổng giá trị hàng hóa giảm

c Tổng giá trị hàng hóa không đổi

Trả lời:

Tăng cường độ lao động là tăng hao phí lao động trong một đơn vị thời gian, khi đó số lượng hàng hóa tăng tương ứng, lượng lao động hao phí kết tinh trong một

Trang 6

hàng hóa không đổi, giá trị của một hàng hóa không đổi Do tổng hàng hóa tăng và giá trị của một hàng hóa không đổi nên tổng giá trị hàng hóa tăng

Vậy câu trả lời đúng là (a)

Câu 9: Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động giống nhau:

a Đều làm giá trị một hàng hóa giảm

b Đều làm số lượng hàng hóa tăng

c Đều làm giá trị một hàng hóa không đổi

Câu 10: Nhân tố nào là cơ bản, lâu dài để tăng sản phẩm cho xã hội?

a Tăng năng suất lao động

c Kéo dài thời gian lao động

Trả lời:

Năng suất lao động chịu tác động của các nhân tố: trình độ khéo léo của người lao động, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ ứng dụng của khoa học kỹ thuật vào sản xuất…Tăng cường độ lao động là tăng mức độ khẩn trương, căng thẳng của lao động Kéo dài thời gian lao động là kéo dài ngày lao động Tăng cường độ lao động và kéo dài thời gian lao động đều liên quan đến sức vật lý của người lao động có giới hạn, nên tăng sản phẩm xã hội nhờ tăng cường độ lao động và kéo dài thời gian lao động là có giới hạn Ngược lại, sự phát triển của khoa học kỹ thuật không có giới hạn nên tăng sản phẩm xã hội bằng tăng năng suất lao động cũng sẽ không có giới hạn Như vậy, tăng năng suất lao động là giải pháp cơ bản, lâu dài để tăng sản phẩm cho xã hội

Đáp án đúng là (a)

Câu 11: Lượng giá trị hàng hóa được đo bằng:

a Lượng hao phí lao động phức tạp

b Lượng hao phí lao động giản đơn

Trang 7

c Lượng hao phí lao động xã hội giản đơn trung bình cần thiết

Trả lời:

Lao động giản đơn là lao động một người bình thường có thể thực hiện được

Lao động phức tạp là lao động phải thông qua đào tạo Để cho hàng hóa do lao động giản đơn sản xuất ra có quan hệ bình đẳng với hàng hóa được sản xuất ra bằng lao động phức tạp thì cần thiết phải quy lao động phức tạp về lao động giản đơn trung bình Như vậy, lượng giá trị hàng hóa được đo bằng lượng hao phí lao động giản đơn trung bình cần thiết

Phương án đúng là (c)

Câu 12: Giá trị cá biệt của hàng hóa được quyết định bởi:

a Hao phí lao động của ngành

b Hao phí lao động giản đơn trung bình

c Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất

Trả lời:

Giá trị là hao phí lao động của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa Hao phí lao động của ngành hình thành nên giá trị thị trường Hao phí lao động giản đơn trung bình quyết định giá trị xã hội của hàng hóa, Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất quyết định giá trị cá biệt

Vậy phương án đúng là (c)

Câu 13: Khi năng suất cá biệt của một doanh nghiệp trong một ngành sản xuất

tăng lên thì giá trị thị trường của hàng hóa của doanh nghiệp đó:

Trang 8

Phương án đúng là (c)

Câu 14: Trong cùng một thời gian lao động, số lượng sản phẩm tăng lên còn

giá trị một đơn vị sản phẩm không đổi là kết quả của:

a Tăng năng suất lao động

c Đồng thời tăng năng suất lao động và cường độ lao động

Trả lời:

Tăng năng suất lao động sẽ tăng số lượng sản phẩm trong một đơn vị thời gian đồng thời giảm giá trị một đơn vị sản phẩm Tăng cường độ lao động sẽ tăng số lượng sản phẩm mà không làm thay đổi giá trị một đơn vị sản phẩm Nếu đồng thời tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động thì số lượng sản phẩm tăng và giá trị một đơn vị sản phẩm giảm

Vậy, câu trả lời đúng là (b)

Câu 15: Khi đồng thời tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động thì:

a Giá trị một hàng hóa tăng

b Giá trị một hàng hóa không đổi

c Giá trị một hàng hóa giảm

Trả lời:

Tăng năng suất lao động sẽ làm giảm giá trị một hàng hóa Tăng cường độ lao động không làm thay đổi giá trị của một hàng hóa Khi đồng thời tăng cả năng suất lao động và cường độ lao động thì giá trị một hàng hóa giảm

Vậy, đáp án đúng là (c)

Câu 16: Khi đồng thời tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động thì:

a Tổng giá trị hàng hóa tăng

b Tổng giá trị hàng hóa không đổi

c Tổng giá trị hàng hóa giảm

Trả lời: Tăng năng suất lao động làm giảm giá trị một hàng hóa còn tổng giá

trị hàng hóa không đổi Tăng cường độ lao động không làm thay đổi giá trị một hàng hóa nhưng làm cho tổng giá trị hàng hóa tăng Do vậy, khi đồng thời tăng cả năng suất lao động và tăng cường độ lao động thì tổng giá trị hàng hóa tăng lên

Đáp án đúng là (a)

Câu 17: Khẳng định nào sau đây không đúng?

Trang 9

a Lao động cụ thể bảo toàn và chuyển giá trị tư liệu sản xuất (C) sang sản phẩm

b Lao động trừu tượng tạo ra giá trị mới (v+m)

c Lao động trừu tượng tạo nên toàn bộ giá trị hàng hóa (c+v+m)

Trả lời:

Để sản xuất hàng hóa cần phải chi phí lao động bao gồm lao động quá khứ kết tinh trong các yếu tố của tư liệu sản xuất Nhờ lao động cụ thể mà giá trị của tư liệu sản xuất được bảo toàn và được dịch chuyển sang sản phẩm Lao động sống, bằng lao động trừu tượng người sản xuất tạo ra giá trị mới (v+m) Như vậy, giá trị hàng hóa (W) = giá trị cũ tái hiện (c) + giá trị mới (v+m) hay W= c + v + m

Đáp án không đúng là (c)

Câu 18: Cho phương trình: 1m vải = 10kg thóc Khẳng định nào sau đây là

đúng?

a Vải là hình thái vật ngang giá

b Thóc là hình thái giá trị trương đối

c Thóc là hình thái vật ngang giá

Trả lời:

Tiền tệ ra đời là kết quả phát triển lâu dài của các hình thái giá trị Hình thái giá trị đầu tiên là hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên Nó xuất hiện ở giai đoạn đầu của trao đổi hàng hóa, trao đổi mang tính chất ngẫu nhiên Hình thái giá trị giản đơn được biểu hiện ở phương trình giá trị: 1m vải = 10kg thóc Trong phương trình này, vải không tự thể hiện được giá trị của mình mà phải thông qua thóc Vì vậy, vải được gọi là hình thái giá trị tương đối Thóc là phương tiện biểu hiện giá trị của vải nên thóc được gọi là hình thái vật ngang giá

Đáp án đúng là (c)

Câu 19: Khẳng định nào sau đây đúng với hình thái giá trị mở rộng?

a Hình thái giá trị tương đối được mở rộng

b Hình thái vật ngang giá được mở rộng

c Cả hình thái giá trị tương đối và hình thái vật ngang giá được mở rộng

Trả lời:

Khi trao đổi hàng hóa trở nên thường xuyên hơn, hình thái giá trị giản đơn

phát triển lên nấc thang cao hơn là hình thái giá trị mở rộng

Trang 10

Phương trình giá trị của hình thái giá trị mở rộng:

10 kg thóc hoặc

1 cái rìu hoặc0,1 chỉ vàngNhư vậy, trong hình thái giá trị mở rộng, hình thái vật ngang giá được mở rộng

từ một hàng hóa ra các hàng hóa khác

Đáp án đúng (b)

Câu 20: Khẳng định nào đúng với hình thái chung của giá trị?

a Một hàng hóa biểu hiện giá trị của mình ở nhiều hàng hóa khác

b Nhiều hàng hóa khác nhau biểu hiện giá trị ở một hàng hóa

Trả lời:

Khi trao đổi hàng hóa trở nên phổ biến, trao đổi trực tiếp cản trở quá trình trao đổi, khi đó hình thái chung của giá trị xuất hiện Phương trình giá trị của hình thái chung của giá trị:

10 kg thóc hoặc 1 cái rìu = 1 m vải hoặc 0,1 chỉ vàng

… Trong hình thái chung của giá trị, các hàng hóa đều biểu hiện giá trị của mình

ở cùng một hàng hóa đóng vai trò là vật ngang giá chung

Đáp án đúng (b)

Câu 21: Khẳng định nào sau đây là đặc trưng của hình thái tiền tệ?

a Xuất hiện vật ngang giá chung

b Vật ngang giá chung được cố định lại ở một vật độc tôn và phổ biến

Trả lời:

Khi trao đổi hàng hóa phổ biến và ngày càng được mở rộng, tình trạng có nhiều vật ngang giá chung cản trở quá trình mở rộng trao đổi hàng hóa, đòi hỏi tất yếu phải hình thành vật ngang giá chung thống nhất Khi vật ngang giá chung được

cố định lại ở một vật độc tôn và phổ biến thì xuất hiện hình thái tiền tệ của giá trị

Như vậy, phương án đúng là (b)

Trang 11

Câu 22: Trong các chức năng sau của tiền tệ, chức năng nào đòi hỏi phải có

tiền vàng?

a Thước đo giá trị

b Phương tiện lưu thông

c Phương tiện cất trữ

Trả lời:

Trong chức năng thước đo giá trị, tiền tệ dùng để đo lường giá trị của các hàng hóa Muốn đo lường giá trị của các hàng hóa thì bản thân tiền phải có giá trị, tức là phải là tiền vàng

Trong chức năng phương tiện lưu thông, tiền làm môi giới trung gian trong trao đổi hàng hóa Ban đầu tiền thực hiện chức năng phương tiện lưu thông, sau đó được thay thế bằng tiền giấy Sở dĩ như vậy là do trong lưu thông tiền chỉ đóng vai trò là môi giới trung gian và thực hiện chức năng trong chốc lát

Trong chức năng phương tiện cất trữ, tiền được rút ra khỏi lưu thông đi vào cất trữ Sở dĩ tiền thực hiện được chức năng cất trữ là do tiền đại biểu của cải cho xã hội dưới hình thái giá trị Để thực hiện chức năng cất trữ tiền phải có đủ giá trị tức phải là tiền vàng

Các chức năng đòi hỏi phải có tiền vàng là: chức năng thước đo giá trị và chức năng phương tiện cất trữ

Đáp án (a + c)

Câu 22: Để sản xuất có lãi thì người sản xuất phải có:

a Hao phí lao động cá biệt > Hao phí lao động xã hội cần thiết

b Hao phí lao động cá biệt = Hao phí lao động xã hội cần thiết

c Hao phí lao động cá biệt < Hao phí lao động xã hội cần thiết

Trả lời:

Trong sản xuất hàng hóa, người sản xuất tự quyết định hao phí lao động cá biệt của mình Song giá trị hàng hóa không do hao phí lao động cá biệt quyết định

mà do hao phí lao động xã hội cần thiết Do đó để sản xuất bù đắp được chi phí và

có lãi thì hao phí lao động cá biệt của người sản xuất phải thấp hơn hao phí lao động

xã hội cần thiết

Câu trả lời đúng là (c)

Câu 23: Trong trao đổi hàng hóa theo nguyên tắc ngang giá được hiểu là

Trang 12

xã hội và một khoảng thời gian dài thì ∑giá cả = ∑ giá trị

Vậy câu trả lời đúng là (b)

Câu 24: Hoạt động tự phát của quy luật giá trị có dẫn đến hình thành quan hệ

sản xuất tư bản chủ nghĩa không?

Tác dụng thứ nhất và thứ hai có vai trò thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, tới một trình độ mới lực lượng sản xuất sẽ phá vỡ quan hệ sản xuất cũ để hình thành quan hệ sản xuất mới Như vây, theo quy luật quan hệ sản xuất chịu chi phối bởi trình

độ phát triển của lực lượng sản xuất thì sự tác động tự phát của quy luật giá trị sẽ dẫn tới hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

Tác động thứ ba của quy luật giá trị sẽ dẫn đến các điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa, đó chính là tiền đề cho sự ra đời của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

Quá trình tác động tự phát của quy luật giá trị dẫn đến ra đời của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa là quá trình lâu dài

Như vậy, đáp án đúng là (c)

Câu 25: Cách diễn đạt giá trị hàng hóa nào đúng?

Trang 13

a W = Giá trị tư liệu sản xuất + Giá trị mới

b W = Giá trị cũ + Giá trị sức lao động

c W = Giá trị tư liệu sản xuất + Giá trị thặng dư

Trả lời:

Giá trị hàng hóa (W) = Giá trị tư liệu sản xuất dịch chuyển vào giá trị sản phẩm (gọi là giá trị cũ) + Giá trị mới (giá trị sức lao động + giá trị thặng dư)

Trong công thức (b) thiếu giá trị thặng dư

Trong công thức (c) thiếu giá trị sức lao động

Vậy đáp án đúng là (a)

II BÀI TẬP TÍNH TOÁN

Câu 26: Một doanh nghiệp sản xuất được 1000 sản phẩm/tháng Nhờ tăng

năng suất lao động cá biệt, doanh nghiệp sản xuất được 1250 sản phẩm/tháng

a Năng suất lao động cá biệt của doanh nghiệp tăng lên bao nhiêu?

b Giá trị cá biệt một sản phẩm của doanh nghiệp thay đổi bao nhiêu?

100 − 1000

Câu 27: Một ngành sản xuất có 3 doanh nghiệp cùng sản xuất một loại sản

phẩm Doanh nghiệp thứ nhất sản xuất được 5000 sản phẩm/năm, giá trị cá biệt một sản phẩm là 20 USD Doanh nghiệp thứ hai sản xuất được 3000 sản phẩm/năm, giá trị cá biệt một sản phẩm là 30 USD Doanh nghiệp thứ ba sản xuất được 2000 sản phẩm/năm, giá trị cá biệt một sản phẩm là 40 USD Tính tổng giá trị thị trường của tổng sản phẩm của 3 doanh nghiệp/năm?

Trả lời:

Trang 14

Theo dữ kiện cho của bài toán, giá trị thị trường của một sản phẩm được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền

Giá trị thị trường của một sản phẩm = 5000x20 + 3000x30 + 2000x40

5000 + 3000 + 2000 = 27 (USD)

Tổng giá trị thị trường của tổng sản phẩm của 3 doanh nghiệp/năm là:

(5000 + 3000 + 2000) x 27 = 270 000 (USD)

Câu 28: Một doanh nghiệp sản xuất được 1600 sản phẩm/năm Nhờ áp dụng

khoa học kỹ thuật vào sản xuất, năng suất lao động sống của doanh nghiệp tăng lên

2 lần và số lượng sản phẩm cũng tăng lên 2 lần Tính tổng giá trị của sản phẩm của doanh nghiệp/năm? Biết rằng cơ cấu giá trị một sản phẩm khi chưa tăng năng suất lao động sống là: (80c + 20v + 20m) USD

Trả lời:

Số lượng sản phẩm doanh nghiệp sản xuất ra/năm sau khi tăng năng suất lao

động sống là:

1600 x 2 = 3200 (sản phẩm) Năng suất lao động sống tăng 2 lần thì giá trị một sản phẩm giảm xuống còn lại là:

Câu 29: Doanh nghiệp thứ hai sản xuất được số lượng sản phẩm tăng 1,5 lần

Doanh nghiệp thứ ba tăng năng suất lao động sống cá biệt lên 2,5 lần, số lượng sản phẩm cũng tăng 2,5 lần Tính tổng giá trị thị trường của tổng sản phẩm/năm của cả

3 doanh nghiệp sau khi doanh nghiệp thứ hai và thứ ba tăng năng suất lao động cá biệt? Biết rằng cơ cấu giá trị một sản phẩm của cả 3 doanh nghiệp trước khi tăng năng suất lao động là: (80c + 20v + 20m) USD

Trả lời:

Doanh nghiệp thứ nhất không tăng năng suất lao động dó đó số lượng sản phẩm sản xuất ra/năm không đổi: 2000 sp/năm; giá trị cá biệt một sản phẩm không đổi:

(80 + 20 + 20) = 120 (USD)

Trang 15

Doanh nghiệp thứ hai tăng năng suất lao động lên 1,5 lần nên số lượng sản phẩm sản xuất ra/năm là:

2000 x 1,5 = 3000 (USD) Giá trị cá biệt một sản phẩm giảm xuống còn là:

Trang 16

Chương 2 SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

Mọi tư bản lúc đầu đều biểu hiện dưới hình thái một số tiền nhất định Song

có sự khác nhau cơ bản giữa tiền thông thường và tư bản

Tiền thông thường vận động theo công thức: H – T – H’ gọi là công thức lưu thông hàng hóa giản đơn Mục đích của lưu thông hàng hóa giản đơn là giá trị sử dụng Tiền tham gia vào lưu thông hàng hóa giản đơn chỉ đóng vai trò là môi giới trung gian trong trao đổi hàng hóa

Tư bản vận động theo công thức T – H – T’ gọi là lưu thông tư bản Mục đích của lưu thông tư bản là giá trị, hơn nữa là giá trị tăng thêm Vì vậy, nếu số tiền thu

về chỉ bằng số tiền ứng ra thì sự vận động trở nên vô nghĩa Do đó, số tiền thu về phải lớn hơn số tiền ứng ra, nên công thức đầy đủ của tư bản là T – H – T’, trong đó T’ = T + ∆T Số tiền trội hơn số tiền ứng ra (∆𝑇) Mác gọi là Giá trị thặng dư

Trường hợp trao đổi không ngang giá:

Trang 17

- Nếu hàng hóa bán cao hơn giá trị, số tiền lời nhận được khi là người bán bằng đúng số tiền mất đi khi là người mua, do đó không có giá trị thặng dư

- Nếu mua hàng hóa thấp hơn giá trị, cũng sẽ tương tự, số tiền lời thu được khi

là người mua đúng bằng số tiền mất đi khi là người bán, do đó cũng không tạo ra giá trị thặng dư

- Nếu mua được hàng hóa thấp hơn giá trị và đồng thời bán hàng hóa cao hơn giá trị thì sẽ đem lại sự giàu có cho thương nhân cá biệt chứ không là tăng thêm giá trị trong toàn xã hội Xét lưu thông trong toàn xã hội thì giá trị thặng dư không được tạo ra

Vậy đáp án đúng là (b)

Câu 32: Khẳng định nào sau đây không đúng về hàng hóa sức lao động?

b Giá cả = Giá trị mới do sức lao động tạo ra

c Giá trị sử dụng quyết định Giá trị

- Về giá trị sử dụng: Giá trị sử dụng của hàng hóa thông thường bị mất đi trong tiêu dùng Giá trị sử dụng của sức lao động trong tiêu dùng tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó, bằng giá trị bản thân nó + giá trị thặng dư Như vậy giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động có tính chất đặc biệt, nó là nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư

Đáp án đúng là (b)

Câu 33: Khẳng định nào sau đây đúng?

a Giá trị thặng dư cũng là giá trị

b Giá trị thặng dư và giá trị cùng bản chất

c Giá trị thặng dư là giá trị mới do người công nhân tạo ra

Trang 18

Dó đó, giá trị thặng dư là bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động

do người công nhân tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không Như vậy, giá trị thặng dư cũng là giá trị, cũng là hao phí lao động của người công nhân kết tinh, là phần hao phí lao động không được trả công Nó có sự khác biệt nhất định về chất so với giá trị

và chỉ là một bộ phận không được trả công của giá trị mới

Đáp án (a)

Câu 34: Khẳng định nào sau đây không đúng?

a Giá trị của tư liệu sản xuất tham gia tạo thành giá trị mới của sản phẩm

b Giá trị tư liệu sản xuất tham gia tạo thành giá trị của sản phẩm mới

c Giá trị của tư liệu sản xuất không tham gia tạo thành giá trị mới của sản phẩm

Trả lời:

Nghiên cứu quá trình sản xuất giá trị thặng dư dẫn tới kết luận:

Giá trị sản phẩm mới được cấu thành: Giá trị tư liệu sản xuất dịch chuyển sang sản phẩm mới và Giá trị mới của sản phẩm mới do lao động trừu tượng của người công nhân tạo ra

Trong câu hỏi này cần chú ý phân biệt 2 khái niệm: Giá trị của sản phẩm mới

và Giá trị mới của sản phẩm

Đáp án (a)

Câu 35: Khẳng định nào sau đây đúng?

a Tư bản bất biến thay đổi trong quá trình sản xuất

b Tư bản khả biến không thay đổi trong quá trình sản xuất

c Tư bản bất biến không thay đổi, tư bản khả biến thay đổi trong quá trình sản xuất

Trả lời:

Trang 19

Để tiến hành sản xuất, nhà tư bản phải ứng ra một lượng tư bản nhất định để

mua tư liệu sản xuất và sức lao động

- Xét bộ phận tư bản bất biến thành tư liệu sản xuất Tư liệu sản xuất có nhiều loại, song bất cứ loại nào, nhờ lao động cụ thể của người công nhân mà giá trị của

nó được bảo toàn và được dịch chuyển sang sản phẩm Giá trị tư liệu sản xuất dịch chuyển sang sản phẩm không lớn hơn giá trị tư liệu sản xuất đã bị tiêu dùng Bộ phận

tư bản biến thành tư liệu sản xuất được gọi là tư bản bất biến và kí hiệu là: C

- Xét bộ phận tư bản biến thành sức lao động Bộ phận tư bản này một mặt mất đi trong tiêu dùng của người công nhân Mặt khác, bằng lao động trừu tượng, người công nhân tạo ra giá trị mới Giá trị mới này = Giá trị sức lao động + giá trị thặng dư Bộ phận tư bản biến thành sức lao động, nhờ lao động trừu tượng của người công nhân mà lớn lên được gọi là tư bản khả biến và kí hiệu là: V

Phân tích sự biến đổi của các bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất cho thấy đáp án đúng là (c)

Câu 36: Khẳng định nào sau đây đúng?

a m’ phản ánh quy mô bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê

b M phản ánh trình độ bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê

c m’ phản ánh trình độ bóc lột, M phản ánh quy mô bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê

Trả lời:

Tỷ suất giá trị thặng dư (m’) là tỷ lệ tính theo phần tram giữa giá trị thặng dư

và tư bản khả biến cần thiết để sản xuất ra giá trị thặng dư đó

Khối lượng giá trị thặng dư (M) là tích số giữa tỷ suất giá trị thặng dư và tổng

tư bản khả biến đã được sử dụng

M = m’ x V

Về phương diện toán học: Nếu m’ không đổi, V càng lớn thì M càng lớn

Trang 20

Về phương diện kinh tế: Khối lượng giá trị thặng dư phản ánh quy mô bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê

Câu trả lời đúng (c)

Câu 37: Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và sản xuất giá trị thặng dư tương

đối giống nhau ở điểm nào?

b Đều làm giảm giá trị sức lao động

c Đều làm giảm thời gian lao động tất yếu

Đáp án đúng là (a)

Câu 38: Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư nào cho phép nhà tư bản theo

đuổi giá trị thặng dư không giới hạn?

a Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối

Trang 21

b Sản xuất giá trị thặng dư tương đối

Trả lời:

Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là phương pháp tăng m’ bằng cách kéo dài ngày lao động Ngày lao động có giới hạn

Về mặt toán học: Ngày lao động ≤ 24h

Về mặt kinh tế: Ngày lao động phải lớn hơn thời gian lao động tất yếu và không vượt quá giới hạn về thể chất và tinh thần của người lao động Như vậy sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối chỉ làm tăng giá trị thặng dư có giới hạn

Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối là tăng m’ bằng cách giảm thời gian lao động tất yếu khi ngày lao động không đổi

Vì thời gian lao động tất yếu gắn với giá trị sức lao động, dó đó để giảm được giá trị sức lao động thì phải giảm được giá trị các tư liệu sinh hoạt của người công nhân Muốn vậy, phải tăng được năng suất lao động xã hội Nhân tố cơ bản làm tăng năng suất lao động xã hội là trình độ khoa học kỹ thuật Sự phát triển của khoa học

kỹ thuật là không có giới hạn, nhờ đó sản xuất giá trị thặng dư tương đối giúp nhà tư bản theo đuổi giá trị thặng dư không có giới hạn

Câu 39: Sản xuất giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch

không giống nhau ở điểm nào?

a Dựa trên tăng năng suất lao động xã hội

b Dựa trên rút ngắn thời gian lao động cần thiết

c Dựa trên tăng năng suất lao động

Trả lời:

Giá trị thặng dư siêu ngạch là giá trị thặng thu được nhờ tăng năng suất lao động cá biệt làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị thị trường của nó:

MSn = WTt – WCb Trong đó: mSn: là giá trị thặng dư siêu ngạch

WTt: là giá trị thị trường WCb: là giá trị cá biệt

Trang 22

Giữa giá trị thặng dư siêu ngạch và giá trị thặng dư tương đối giống nhau đều dựa trên tăng năng suất lao động, giữ nguyên ngày lao động và giảm thời gian lao động tất yếu Khác nhau cơ bản giữa chúng là: Giá trị thặng dư tương đối dựa trên tăng năng suất lao động xã hội, còn giá trị thặng dư siêu ngạch dựa trên tăng năng suất lao động cá biệt

Vậy câu trả lời đúng là (a)

II BÀI TẬP TÍNH TOÁN

Câu 40: Ngày lao động 8h, tỷ suất giá trị thặng dư là 150% Xác định cơ cấu

ngày lao động tương ứng với giá trị thặng dư đã cho

t′: t = 1,5 <=> {t = 3,2 (h)

t′ = 4,8 (h)

t′ = 4h48pVậy cơ cấu ngày lao động: 8h = 3h12p (t) + 4h48p (t’)

Câu 41: Ban đầu nhà tư bản thu được tỷ suất giá trị thặng dư là 100% Nhờ

kéo dài ngày lao động thêm 2h và giữ nguyên thời gian lao động xã hội cần thiết, nhà

tư bản thu được tỷ suất giá trị thặng dư là 150% Xác đinh ngày lao động ban đầu? Nhà tư bản thực hiện phương pháp sản xuất giá trị thặng dư nào?

Trả lời:

Gọi t là thời gian lao động tất yếu

t’ là thời gian lao động thặng dư Theo dữ kiện bài toán ta có: t′

t x 100 = 100(%) => t’ = t Nhà tư bản kéo dài ngày lao động thêm 2h và giữ nguyên thời gian lao động tất yếu, ta có cơ cấu mới của ngày lao động là: t + (t’ +2)

Trang 23

Nhà tư bản thực hiện phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối

Câu 42: Ban đầu ngày lao động là 9h Sau đó nhà tư bản kéo dài thêm 1h và

giữ nguyên thời gian lao động tất yếu Nhà tư bản thu được tỷ suất giá trị thặng dư

là 150% Xác định tỷ suất giá trị thặng dư ban đầu?

Trả lời:

Gọi t là thời gian lao động tất yếu

t’ là thời gian lao động thặng dư Theo dữ kiện bài toán ta có: t + t’ = 9h

Ngày lao động kéo dài thêm 1h, thời gian lao động tất yếu không đổi, nhà tư bản thu được giá trị thặng dư là 150% Ta có:

Tỷ suất giá trị thặng dư ban đầu là:

m′ = 5

4𝑥 100 = 125 (%)

Câu 43: Tỷ suất giá trị thặng dư ban đầu là 100% Nhờ năng suất lao động xã

hội tăng lên, nhà tư bản giảm được 1h thời gian lao động tất yếu và thu được tỷ suất giá trị thặng dư là 150% (Ngày lao động không đổi) Xác định cơ cấu ngày lao động ban đầu?

Trả lời:

Gọi t là thời gian lao động tất yếu

Trang 24

t’ là thời gian lao động thặng dư Theo dữ liệu bài toán ta có: t′

t x 100 = 100(%) => t’ = t Nhà tư bản giảm được 1h thời gian lao động tất yếu và ngày lao động không đổi Cơ cấu mới của ngày lao động là: Thời gian lao động tất yếu: t – 1

Thời gian lao động thặng dư: t’ + 1

Ta có hệ phương trình: {t′ + 1t = t′

t − 1 = 1,5

<=> {t = 5t′ = 5

Cơ cấu ngày lao động ban đầu là: 5h (t) + 5h (t’)

Câu 44: Ban đầu nhà tư bản thu được tỷ suất giá trị thặng dư là 125%, ngày

lao động là 9h Nhờ áp dụng phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối, nhà

tư bản thu được tỷ suất giá trị thặng dư là 200% Xác định cơ cấu mới của ngày lao động?

Trả lời:

Gọi t là thời gian lao động tất yếu

t’ là thời gian lao động thặng dư

Theo dữ kiện bài toán ta có: {t′ t + t′ = 9

<=> {t = 4t′ = 5Gọi x là số giờ giảm của thời gian lao động tất yếu

Theo dữ kiện bài toán ta có: 5 + x

4 − xx100 = 200(%)

=> x = 1 Vậy cơ cấu của ngày lao động là: Thời gian lao động tất yếu: 4 – 1 = 3 (h) Thời gian lao động thặng dư: 5 +1 = 6 (h)

Câu 45: Một nhà tư bản sản xuất được 1200 sản phẩm/năm Giá trị thị trường

của một sản phẩm là 120 USD Nhờ áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất, nhà tư bản tăng được năng suất năng suất lao động cá biệt gấp 1,6 lần so với năng suất lao động xã hội và số lượng sản phẩm sản xuất ra/ năm tăng lên tương ứng Nhà tư bản

Trang 25

thu được bao nhiêu giá trị thặng dư siêu ngạch/năm? Biết rằng giá trị thị trường của một sản phẩm không đổi

Trả lời:

Sau khi tăng năng suất lao động cá biệt, nhà tư bản sản xuất đươc số lượng sản phẩm/năm là: 1

200 x 1,6 = 1920 (sản phẩm) Năng suất lao động cá biệt của nhà tư bản gấp 1,6 lần năng suất lao động xã hội nên giá trị cá biệt của 1 sản phẩm cũng thấp hơn 1,6 lần so với giá trị thị trường của 1 sản phẩm

Giá trị cá biệt của 1 sản phẩm là:

120: 1,6 = 75 (USD) Tổng giá trị thị trường của tổng sản phẩm/ năm sau khi tăng năng suất lao động

cá biệt là:

1920 x 120 = 230 400 (USD) Tổng giá trị cá biệt của tổng sản phẩm/năm là:

1920 x 75 = 144 000 (USD) Nhà tư bản thu được giá trị thặng dư siêu ngạch/ năm là:

230 400 – 144 000 = 86 400 (USD)

Câu 46: Nhà tư bản có doanh thu/năm là 3000 000 USD, trong đó giá trị thặng

dư thu đươc là 600 000 Hỏi nhà tư bản phải bỏ ra bao nhiêu tư bản bất biến và bao nhiêu tư bản khả biến để có doanh thu đó? Biết rằng tỷ suất giá trị thặng dư là 125%

Trả lời:

Giá trị hàng hóa được tính theo công thức: W = c +v + m

Giá trị thặng dư nhà tư bản thu được/năm là 600 000 USD, với tỷ suất giá trị thặng dư là 125%, nhà tư bản sẽ phải bỏ ra tư bản khả biến/ năm là:

600 000: 125% = 600 000: 1,25 = 480 000 (USD) Chi phí tư bản bất biến/ năm của nhà tư bản là:

3 000 000 – (480 000 + 600 000) = 1 920 000 (USD)

Trang 26

Chương 3 TIỀN CÔNG TRONG CHỦ NGHĨA TƯ BẢN VÀ

TÍCH LŨY TƯ BẢN

I BÀI TẬP LÝ THUYẾT

Câu 47: Nhận xét nào sau đây đúng về tiền công tư bản chủ nghĩa?

a Tiền công là giá trị của lao động

b Là số tiền nhà tư bản trả cho công nhân

c Là giá cả sức lao động

Trả lời:

Trong chủ nghĩa tư bản tiền công không phải là giá trị hay giá cả của lao động

vì lao động không phải là hàng hóa

Nếu lao động là hàng hóa sẽ dẫn tới mâu thuẫn lý luận cơ bản:

- Thứ nhất nếu lao động là hàng hóa thì nó phải tuân theo nguyên tắc ngang giá trong trao đổi, khi đó nhà tư bản không thu được giá trị thặng dư, dẫn tới phải phủ nhận quy luật giá trị thặng dư

- Thứ hai, nếu “hàng hóa lao động” được trao đổi không ngang giá để có giá trị thặng dư cho nhà tư bản thì phải phủ nhận quy luật giá trị

Mặt khác nếu lao động là hàng hóa thì nó phải có giá trị, giá trị của nó cũng phải được đo lường bằng hao phí lao động Đó là mâu thuẫn logic

Như vậy tiền công trong chủ nghĩa tư bản không phải là giá cả của lao động

mà là giá cả của sức lao động

Trong chủ nghĩa tư bản tiền công được phân tích thành: Tiền công danh nghĩa

và tiền công thực tế Tiền công danh nghĩa là số tiền người công nhận được sau khi

Trang 27

bán sức lao động cho nhà tư bản Tiền công thực tế được biểu hiện bằng số hàng hóa tiêu dùng mua được bằng tiền công danh nghĩa

Sự phân tích này là cơ sở khoa học để xác định xu hướng biến đổi của tiền công trong chủ nghĩa tư bản

Tiền công là giá cả của sức lao động, nên sự vận động của nó gắn liền với sự vận động của giá trị sức lao động Sự vận động của giá trị sức lao động trong chủ nghĩa tư bản chịu tác động của các nhân tố ngược chiều nhau

Nhân tố làm tăng giá trị sức lao động là sự tăng lên của nhu cầu và sự phát triển của xã hội

Nhân tố làm giảm giá trị sức lao động là năng suất lao động xã hội Năng suất lao động xã hội càng tăng lên thì giá trị các tư liệu sinh hoạt càng rẻ đi, do đó giá trị sức lao động giảm

Sự tác động của các nhân tố ngược chiều làm cho tiền công biến đổi phức tạp Phân tích một cách hệ thống vào bản chất của nền sản xuất tư bản, Mác chỉ ra rằng:

Xu hướng chung của sản xuất tư bản chủ nghĩa không phải là nâng cao mức tiền công trung bình mà là hạ thấp tiền công ấy

Trong thực tế, tiền công danh nghĩa có xu hướng tăng lên Song sự tăng lên của tiền công danh nghĩa không theo kịp sự tăng lên của giá cả các tư liệu sinh hoạt,

do vậy, tiền công thực tế có xu hướng giảm xuống

Xu hướng giảm của tiền công phải được nhìn ở phạm vi toàn xã hội và khoảng thời gian dài nhất định

Tích lũy tư bản là quá trình chuyển biến giá trị thặng dư thành tư bản, hay tư bản hóa giá trị thặng dư

Trang 28

Như vậy, nguồn gốc duy nhất của tích lũy tư bản là giá trị thặng dư C.Mác khẳng định: Tư bản ứng trước chỉ là giọt nước trong dòng sông tích lũy

Tư bản cho vay cũng là tư bản ứng trước của một nhà tư bản khác

Nguồn gốc duy nhất của tích lũy tư bản là giá trị thặng dư nên quy mô tích

lũy tư bản trước hết phụ thuộc vào sự phân chia giá trị thặng dư thành quỹ tích lũy

và quỹ tiêu dùng Trong trường hợp tỷ lệ giữa quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng đã xác định, quy mô tích lũy tư bản phụ thuộc vào khối lượng giá trị thặng dư Do đó, các nhân tố ảnh hưởng đến khối lượng giá trị thặng dư cũng là các nhân tố quyết định quy mô tích lũy tư bản

- Trình độ bóc lột sức lao động: Nhân tố này quyết định trực tiếp đến tỷ suất giá trị thặng dư, do đó quyết định trực tiếp đến khối lượng giá trị thặng dư, dẫn đến quyết định trực tiếp đến quy mô tích lũy tư bản

- Trình độ năng suất lao động xã hội: Năng suất lao động xã hội tăng lên, giá trị hàng hóa giảm tương ứng Điều đó đem lại hai lợi ích cho quy mô tích lũy của nhà tư bản: Một là, nhà tư bản giảm được quỹ tiêu dùng mà số lượng tư liệu tiêu dùng không giảm Hai là, với một lượng tư bản ứng trước, nhà tư bản mua được nhiều tư liệu sản xuất hơn, quy mô tích lũy trên thực tế tăng lên

Nhân tố trình độ công cụ lao động chỉ phản ánh trình độ phát triển của sản xuất không phản ánh trực tiếp quy mô tích lũy tư bản

Vậy đáp án (a + c)

Câu 50: Nhân tố nào quyết định quy mô tích lũy tư bản?

a Sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng

b Quy mô của tư bản ứng trước

Trả lời:

Trang 29

Trong quá trình sản xuất, máy móc, thiết bị… tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất nhưng chỉ dịch chuyển một phần giá trị vào sản phẩm Do đó, có sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng Máy móc càng hiện đại thì chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng càng lớn, nhà tư bản càng lợi dụng được lao động quá khứ để nô dịch lao động hiện tại, giá trị thặng dư được sản xuất ra càng nhiều dẫn đến quy mô tích lũy tư bản tăng

Với trình độ bóc lột không đổi thì khối lượng thặng dư phụ thuộc vào quy mô của tư bản ứng trước Quy mô của tư bản ứng trước càng lớn thì giá trị thặng dư sản xuất ra càng nhiều, do đó quy mô tích lũy tư bản càng tăng

Quy mô của nền sản xuất chỉ phản ánh sự phát triển của sản xuất, không phản ánh trực tiếp quy mô tích lũy tư bản

Đáp án đúng là (a + b)

Câu 51: Khẳng định nào sau đây là đúng? Cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng thì:

a C tăng tuyệt đối và tăng tương đối

b v giảm tuyệt đối và tương đối

c v tăng tuyệt đối và giảm tương đối

Trả lời:

Cấu tạo hữu cơ của tư bản (C/v) là cấu tạo giá trị của tư bản do cấu tạo kỹ thuật của tư bản quyết định, phản ánh sự biến đổi trong cấu tạo kỹ thuật của tư bản

Khái niệm: Tăng tuyệt đối là tăng thuần túy về lượng

Tăng tương đối, giảm tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa C và v

Cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng lên cùng với sự phát triển của chủ nghĩa tư bản Cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng lên có quan hệ nhân quả với:

- C tăng tuyệt đối và tương đối

- V tăng tuyệt đối và giảm tương đối

Đáp án đúng là (a +c)

II BÀI TẬP TÍNH TOÁN

Để giải các bài tập ở phần này cần nhớ các công thức sau:

Công thức này còn được gọi là Cơ cấu giá trị của sản phẩm, hoặc Quy mô tư bản ứng trước

Trang 30

- Công thức tính Tỷ suất giá trị thặng dư: 𝐦′ = 𝐦

- Công thức Tư bản đầu tư (hay Tư bản ứng trước): K = C + v

- Công thức tính khối lượng giá trị thặng dư: M = m’ x V

- Công thức phân chia giá trị thặng dư:

m = Quỹ tích lũy (Qtl) + Quỹ tiêu dùng (Qtd)

- Công thức phân chia Quỹ tích lũy:

Gọi ∆C là tư bản bất biến phụ thêm

∆v là tư bản khả biến phụ thêm

Qtl = ∆C + ∆v ( ∆𝐂

∆𝐯 = 𝐂

𝐯 )

- Công thức quan hệ tư bản đầu tư giữa các năm: K 2 – K 1 = Qtl (1)

- Công thức quan hệ tư bản bất biến giữa các năm: C 2 = C 1 + ∆𝐂

- Công thức quan hệ tư bản khả biến giữa các năm: V 2 = V 1 + ∆𝐯

************

Câu 52: Quy mô sản xuất năm (2) là: 88c + 22v + 22m

Quỹ tích lũy cuối năm (1) là 10, cấu tạo hữu cơ và tỷ suất giá trị thặng dư không đổi Xác định quy mô sản xuất năm (1)?

Trả lời:

Quỹ tích lũy cuối năm (1) là 10, ta có:

K1 = K2 – Qtl (1) = (88 + 22) – 10 = 100 Cấu tạo hữu cơ của tư bản không đổi, ta có:

Trang 31

Quy mô sản xuất năm (1) là:

80c + 20v + 20m

Câu 53: Tổng tư bản bất biến năm (1+2) là 168 Tổng tư bản khả biến của 2

năm là 42 Quỹ tích lũy cuối năm (1) là 10, tỷ suất giá trị thặng dư của cả 2 năm đều bằng 100% Xác định quy mô sản xuất mỗi năm? Biết rằng cấu tạo hữu cơ của tư bản không đổi

(C2 + V2) – (C1 + V1) = 10 (2) Thay (1) vào (2) ta có:

V2 – V1 = 2 (3) Kết hợp giả thiết với (3) ta có hệ phương trình:

{VV1+ V2 = 42

2− V1 = 2

=> {VV1 = 20

2 = 22 => {CC1 = 80

Năm (1): 80c + 20v + 20m Năm (2): 88c + 22v + 22m

Câu 54: Tư bản đầu tư năm (1) là 100, năm (2) là 110 Tư bản bất biến phụ

thêm cuối năm (1) là 8 Xác định cơ cấu của tư bản đầu tư các năm? Biết rằng cấu tạo hữu cơ của tư bản không đổi

Trả lời:

Trang 32

K2 – K1 = 110 – 100 =10

Tư bản khả biến phụ thêm cuối năm (1) là:

∆v = Qtl (1) - ∆C = 10 – 8 = 2 Cấu tạo hữu cơ của tư bản đầu tư là:

Câu 55: Tổng tư bản bất biến năm (1+2) là 168, tổng tư bản khả biến của 2

năm là 42 Tổng giá trị thặng dư của 2 năm là 42, tỷ lệ giữa quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng cuối năm (1) là 1:1 Xác định quy mô sản xuất của mỗi năm? Biết rằng cấu tạo hữu cơ của tư bản và tỷ suất giá trị thặng dư không đổi

Trang 33

2 = 88Thay C1 và C2 vào (1) và (2) ta có:

{VV1 = 20

2 = 22 và {

m1 = 20

m2 = 22 Quy mô sản xuất các năm là:

Năm (1): 80c + 20v + 20m Năm (2): 88c + 22v + 22m

Câu 56: Tư bản đầu tư năm (1) là 100, năm (2) là 110 Tỷ suất giá trị thặng

dư của 2 năm đều là 100% Tỷ lệ giữa quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng cuối năm (1) là 1:1, cấu tạo hữu cơ của tư bản không đổi Xác định quy mô sản xuất của các năm?

m1 = 10 + 10 = 20

Tỷ suất giá trị thặng dư là 100% nên:

m1 = v1 = 20

=> C1 = 100 – 20 = 80 Cấu tạo hữu cơ của tư bản không đổi ta có:

Trang 34

Câu 57: Tổng tư bản đầu tư 2 năm là 210, quỹ tích lũy cuối năm (1) là 10

Cấu tạo hữu cơ của tư bản của 2 năm đều là (4:1), tỷ suất giá trị thặng dư đều là 100% Xác định quy mô sản xuất mỗi năm?

Trả lời:

Quỹ tích lũy cuối năm (1) là 10, ta có:

K2 – K1 = 10 Cộng cả 2 vế của phương trình với 2K1 ta có:

K2 + K1 = 10 + 2K1 => 210 = 10 + 2K1

=> K1 = 100; K2 = 110 Cấu tạo hữu cơ của tư bản là: 4:1, ta có hệ phương trình:

Năm (1): 80c + 20v + 20m Năm (2): 88c + 22v + 22m

Câu 58: Tổng giá trị sản phẩm năm (1) là 120, năm (2) là 132 Tổng tư bản

bất biến 2 năm là 168, tư bản khả biến là 42 Cấu tạo hữu cơ và tỷ suất giá trị thặng

dư không đổi Xác định cơ cấu giá trị sản phẩm mỗi năm?

Trả lời: Cấu tạo hữu cơ của tư bản không đổi, ta có:

Trang 35

Tỷ suất giá trị thặng dư không đổi, ta có:

V2 = 22Tổng giá trị thặng dư 2 năm là:

m1 + m2 = (W1 + W2) – (C1 + C2 + V1 + V2) = 252 – 210 = 42 Chứng minh tương tự như tính C và V ta có: {m1 = 20

m2 = 22

Cơ cấu giá trị sản phẩm các năm là:

W(1) = 80c + 20v + 20m W(2) = 88c + 22v + 22m

Câu 59: Tổng giá trị sản phẩm 2 năm là 252 Cấu tạo hữu cơ của tư bản 2 năm

đều là (4:1), tỷ suất giá trị thặng dư đều là 100% Tỷ lệ giữa quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng cuối năm (1) là (1:1) Xác định cơ cấu giá trị sản phẩm mỗi năm?

Trang 36

Biểu diễn Giá trị sản phẩm qua V, ta có:

W1 = 4V1 + V1 + V1 = 6V1 W2 = 4V2 + V2 + V2 = 6V2

{V1+ V2 = 42 11V1 = 10V2

Câu 60: Quy mô sản xuất năm (1) là: 800c + 200v + 200m

Quy mô sản xuất năm (2) là: 880c + 220v + 220m Cấu tạo hữu cơ của tư bản và tỷ suất giá trị thặng dư không đổi, tỷ lệ giữa quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng không đổi Xác định quy mô sản xuất năm (3)?

Trả lời:

Quỹ tích lũy cuối năm (1) là:

Qtl (1) = K2 – K1 = (880 + 220) – (800 + 200) = 100 Quỹ tiêu dùng cuối năm (1) là:

Qtd (1) = m1 – Qtl (1) = 200 – 100 = 100

Trang 37

Tỷ lệ giữa quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng không đổi nên:

Qtl (2) Qtd (2) = Qtl (1)

968c + 242v + 242m

Câu 61: Quy mô sản xuất năm (2) là: 880c + 220v + 220m

Quy mô sản xuất năm (3) là: 968c + 242v + 242m Cấu tạo hữu cơ của tư bản và tỷ suất giá trị thặng dư không đổi, tỷ lệ giữa quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng không đổi Xác định quy mô sản xuất năm (1)?

Trả lời:

Quỹ tích lũy cuối năm (2) là:

Qtl (2) = K3 – K2 = (968 + 242) – (880 + 220) = 110 Quỹ tiêu dùng cuối năm (2) là:

Qtd (2) = m2 – Qtl (2) = 220 – 110 = 110

Tỷ lệ giữa quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng không đổi nên:

Qtl (3) Qtd (3) = Qtl (2)

Qtd (2) = 110

110 = 1

1 => Qtl = m

2 Cấu tạo hữu cơ của tư bản và tỷ suất giá trị thặng dư không đổi nên ta có:

∆C (1) = 4𝑄𝑡𝑙 (1)

10 =4V1

10

Trang 38

Áp dụng công thức: C1 = C2 + ∆C (1) ta có:

C1 = 880 - 4V1

10 => V1 = 200; C1 = 800 => m1 = 200 Quy mô sản xuất năm (1) là:

800c + 200v + 200m

Câu 62: Quy mô sản xuất năm (1) là: 800c + 200v + 200m

Quy mô sản xuất năm (3) là: 968c + 242v + 242m Cấu tạo hữu cơ của tư bản và tỷ suất giá trị thặng dư không đổi, tỷ lệ giữa quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng không đổi Xác định quy mô sản xuất năm (2)?

Trả lời: Gọi x là quỹ tích lũy cuối năm (1)

Vì cấu tạo hữu cơ của tư bản năm (1) là: (800: 200) = 4 : 1 nên ta có:

Tương tự lập luận trên ta có:

C2 = 968 - 4y

5 (2) Kết hợp (1) và (2) ta có:

m2 = V2= V1 + ∆V(1) = 200 + x

5 Thay vào (4) ta có: x

200 − x = y

200 + x/5 − y (5) Kết hợp (3) với (5) ta xác lập được phương trình ẩn x và giải phương trình ta có: x = 100

Quỹ tích lũy năm (1) là 100, c/v = 4/1, m’ = 100% ta tìm được:

Trang 39

C2 = 880, V2 = 220, m2 = 220 Quy mô sản xuất năm (2):

880c + 220v + 220v

Ngày đăng: 09/11/2022, 00:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w