VÀ GIÁ CẢ SẢN XUẤT

Một phần của tài liệu Câu hỏi và bài tập kinh tế chính trị mác lênin (Trang 54 - 63)

I. BÀI TẬP LÝ THUYẾT

Câu 85: Xét tương quan về lượng, P = m khi nào?

a. Cung > Cầu b. Cung = Cầu c. Cung < Cầu Trả lời:

Giữa chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa và giá trị của hàng hóa luôn có một khoảng chênh lệch: k = c + v

W = c + v + m => W > k

Khi nhà tư bản bán hàng hóa (Giá cả = Giá trị) sẽ thu được một khoản tiền lời ngang bằng với m. Số tiền này được gọi là lợi nhuận, ký hiệu là P.

Lợi nhuận là số tiền lời nhà tư bản thu được dó có sự chênh lệch giữa giá trị hàng hóa và chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa.

Như vậy, P liên quan đến giá cả hàng hóa, do đó, tương quan giữa m và P về mặt lượng chịu chi phối bởi quan hệ Cung – Cầu.

Nếu Cung > Cầu thì Giá cả < Giá trị, khi đó P < m Nếu Cung = Cầu thì Giá cả = Giá trị, khi đó P = m Nếu Cung < Cầu thì Giá cả > Giá trị, khi đó P > m Vậy đáp án (b).

Câu 86: Tỷ suất lợi nhuận phản ánh:

a. Trình độ phát triển của sản xuất b. Mức doanh lợi của đầu tư tư bản

c. Trình độ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê.

Trả lời:

Tỷ suất lợi nhuận (P’) là tỷ số tính theo phần trăm giữa giá trị thặng dư và toàn bộ tư bản ứng trước.

P’ = m

C + Vx100 (%)

55

Tỷ suất lợi nhuận là sự chuyển hóa của tỷ suất giá trị thặng dư. Tuy nhiên giữa tỷ suất lợi nhuận và tỷ suất giá trị thặng dư có sự khác biệt về chất.

Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh trình độ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê. Còn tỷ suất lợi nhuận chỉ phản ánh mức doanh lợi của đầu tư tư bản.

Đáp án (b).

Câu 87: Khẳng định nào sau đây đúng? Trong trường hợp m’ không đổi thì:

a. C/v tăng P’ tăng b. C/v tăng P’ giảm c. C/v tăng P’ không đổi Trả lời:

Tỷ suất lợi nhuận được tính theo công thức: P’ = m

C + Vx100 (%) Chia cả tử và mẫu cho V ta được: P’ = m

1+ C/V

Công thức này cho thấy: Khi m’ không đổi, C/v tăng P’ giảm.

Đáp án (b).

Câu 88: Lợi nhuận bình quân được hình thành từ?

a. Cạnh tranh trong nội bộ ngành b. Cạnh tranh giữa các ngành c. Cả a và b

Trả lời:

Cạnh tranh là sự đấu tranh gay gắt giữa những người sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện có lợi để thu lợi nhuận cao nhất.

Có 2 loại cạnh tranh: Cạnh tranh trong nội bộ ngành và Cạnh tranh giữa các ngành.

Cạnh tranh trong nội bộ ngành là cạnh tranh trong cùng một ngành, cùng sản xuất ra một loại hàng hóa. Kết quả cạnh tranh trong nội bộ ngành là hình thành lên giá trị thị trường của hàng hóa.

Cạnh tranh giữa các ngành là cạnh tranh giữa các ngành sản xuất khác nhau nhằm mục đích tìm nơi đầu tư có lợi hơn.

Do các ngành sản xuất có điều kiện sản xuất khác nhau, trình độ quản lý khác nhau, nên tỷ suất lợi nhuận khác nhau. Nhà tư bản không thể bằng lòng ở những ngành có tỷ suất lợi nhuận thấp. Dòng tư bản sẽ tìm cách chảy từ ngành có tỷ suất

56

lợi nhuận thấp sang ngành có tỷ suất lợi nhuận cao. Dòng chảy tư bản chỉ tạm thời dừng lại khi tỷ suất lợi nhuận của tất cả các ngành xấp xỉ bằng nhau. Kết quả là hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân (P̅ ’).

Khi hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân thì lợi nhuận của các ngành đều tính theo tỷ suất lợi nhuận bình quân. Lợi nhuận tính theo tỷ suất lợi nhuận bình quân gọi là Lợi nhuận bình quân (P̅ ).

Đáp án (b).

Câu 89: Khẳng định nào sau đây đúng?

a. Giá cả sản xuất là nội dung của Giá trị hàng hóa b. Giá trị hàng hóa là nội dung của Giá cả sản xuất

c. Giá trị hàng hóa và Giá cả sản xuất tồn tại biệt lập nhau.

Trả lời:

Khi hình thành (P̅ ’) và P̅ thì Giá trị hàng hóa chuyển hóa thành Giá cả sản xuất.

Khi chưa xuất hiện Giá cả sản xuất, giá cả hàng hóa vận động xoay quanh giá trị hàng hóa. Giá cả sản xuất hình thành, giá cả hàng hóa vận động xoay quanh giá cả sản xuất. Xét ở mỗi ngành, giá cả sản xuất và giá trị hàng hóa có thể không bằng nhau. Xét trong toàn bộ xã hội: Tổng giá cả sản xuất luôn bằng Tổng giá trị hàng hóa. Trong mối quan hệ giữa giá cả sản xuất và giá trị hàng hóa, giá trị là nội dung bên trong của giá cả sản xuất.

Đáp án (b).

II. BÀI TẬP TÍNH TOÁN Các công thức cần chú ý:

+ k = C + v + P’ = 𝐦

𝐂 + 𝐕𝐱𝟏𝟎𝟎 (%) + 𝐏̅’ = ∑ 𝐦

∑(𝐂 +𝐕)𝐱𝟏𝟎𝟎 (%) + 𝐏̅ = k x 𝐏̅

+ Giá cả sản xuất = k + 𝐏̅

************

57

Câu 90: Tư bản đầu tư là 100, có cấu tạo hữu cơ của tư bản là 4:1, tỷ suất giá trị thặng dư là 100%. Cấu tạo hữu cơ của tư bản không đổi, tỷ suất giá trị thặng dư tăng lên 150%. Tỷ suất lợi nhuận tăng lên bao nhiêu?

Trả lời:

Cấu tạo hữu cơ của tư bản là 4:1, ta có tư bản đầu tư (100) được phân chia thành: 80c + 20v.

Tỷ suất giá trị thặng dư là 100%, ta có m = v = 20.

Tỷ suất lợi nhuận là:

P’ = m

C + Vx100 (%) = 20%

Cấu tạo hữu cơ của tư bản không đổi, tỷ suất giá trị thặng dư tăng lên 150%, ta có: m = 1,5v = 30.

Tỷ suất lợi nhuận tăng lên là:

P’ = 30

100x100 (%) = 30%

Câu 91: Tư bản đầu tư là 100, có cấu tạo hữu cơ của tư bản là 3:2, tỷ suất giá trị thặng dư là 100%. Tỷ suất giá trị thặng dư không đổi, cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng lên 4:1. Hỏi tỷ suất lợi nhuận giảm bao nhiêu %?

Trả lời:

Cấu tạo hữu cơ của tư bản là 3:2, ta có tư bản đầu tư (100) được phân chia thành: 60c + 40v.

Tỷ suất giá trị thặng dư là 100%, ta có m = v = 40.

Tỷ suất lợi nhuận là:

P’ = m

C + Vx100 (%) = 40

100x100 (%) = 40%

Tỷ suất giá trị thặng dư không đổi, cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng lên 4:1, ta có:

100 = 80c + 20v; m = v = 20

=> P’ = m

C + Vx100 (%) = 20

100x100 (%) = 20%

Tỷ suất lợi nhuận giảm là:

40% - 20% = 20%

Câu 92: Tư bản đầu tư là 100, có cấu tạo hữu cơ của tư bản là 4:1, tỷ suất giá trị thặng dư là 100%. Ban đầu tư bản đầu tư có tốc độ chu chuyển của tư bản là 1

58

vòng/năm, sau đó tăng lên 2 vòng/năm. Hỏi tỷ suất lợi nhuận tăng thêm bao nhiêu

%?

Trả lời:

Cấu tạo hữu cơ của tư bản là 4:1, ta có tư bản đầu tư (100) được phân chia thành: 80c + 20v.

Tỷ suất giá trị thặng dư là 100%, ta có m = v = 20.

Tốc độ chu chuyển của tư bản đầu tư là 1 vòng/ năm, tỷ suất lợi nhuận là:

P’ = m

C + Vx100 (%) = 20

100x100 (%) = 20%

Tốc độ chu chuyển tư bản tăng lên 2 vòng/năm, ta có: m = 20 x 2 = 40 Tỷ suất lợi nhuận khi đó là:

P’ = m

C + Vx100 (%) = 40

100x100 (%) = 40%

Vậy tỷ suất lợi nhuận tăng thêm:

40% - 20% = 20%

Câu 93: Tư bản đầu tư là 100, có cấu tạo hữu cơ của tư bản là 4:1, tỷ suất giá trị thặng dư là 100%. Nhà tư bản tiết kiệm được 25% tư bản bất biến trong sản xuất trong điều kiện tỷ suất giá trị thặng dư và tư bản khả biến không đổi. Hỏi tỷ suất lợi nhuận tăng thêm bao nhiêu %?

Trả lời:

Tư bản đầu tư là100, cấu tạo hữu cơ của tư bản là 4:1, ta có:

100 = 80c + 20v.

Tỷ suất giá trị thặng dư là 100%, ta có m = v = 20.

Tỷ suất lợi nhuận là:

P’ = m

C + Vx100 (%) = 20

100x100 (%) = 20%

Nhà tư bản tiết kiệm được 25% tư bản bất biến. Tư bản bất biến còn lại là:

80 – 80 x 25% = 60

Tư bản khả biến và tỷ suất giá trị thặng dư không đổi, ta có:

P’ = m

C + Vx100 (%) = 20

60 + 20x100 (%) = 25%

Vậy tỷ suất lợi nhuận tăng thêm:

25% - 20% = 5%

59

Câu 94: Trong nền kinh tế có 3 ngành sản xuất: Cơ khí, Da và Dệt. Tư bản đầu tư vào 3 ngành đều là 100, tốc độ chu chuyển của tư bản của 3 ngành như nhau.

Tỷ suất lợi nhuận của ngành Cơ khí là 20%, ngành Da là 30%. Tỷ suất lợi nhuận bình quân của nền kinh tế là 30%. Xác định tỷ suất lợi nhuận của ngành Dệt?

Trả lời:

Tỷ suất lợi nhuận của ngành Cơ khí là 20% ta có:

m

100x100 (%) = 20%

=> Giá trị thặng dư của ngành Cơ khí là 20 Tỷ suất lợi nhuận của ngành Da là 30% ta có:

m

100x100 (%) = 30%

=> Giá trị thặng dư của ngành Da là 30 Gọi m3 là giá trị thặng dư của ngành Dệt.

Tỷ suất lợi nhuận bình quân của nền kinh tế là 30%, ta có:

20 + 30 + 𝑚3

100 + 100 + 100𝑥100 = 30%

=> m3 = 40 Tỷ suất lợi nhuận của ngành Dệt là:

P’ = m

C + Vx100 (%) = 40

100x100 (%) = 40%

Câu 95: Tư bản đầu tư vào 3 ngành Cơ khí, Da và Dệt đều bằng 100. Tỷ suất gí trị thặng dư của 3 ngành đều bằng 100%. Tỷ suất lợi nhuận của ngành Cơ khí là 20%, ngành Dệt là 40%. Tỷ suất lợi nhuận bình quân là 30%, tốc độ chu chuyển tư bản ở 3 ngành như nhau. Xác định cấu tạo hữu cơ của tư bản ở mỗi ngành?

Trả lời:

Tỷ suất lợi nhuận của ngành Cơ khí là 20% ta có:

m

100x100 (%) = 20%

=> Giá trị thặng dư của ngành Cơ khí là m = 20 Tỷ suất giá trị thặng dư là 100%, ta có m = v = 20.

Mà c + v = 100 => c = 80

Cấu tạo hữu cơ đầu tư vào ngành Cơ khí là:

c : v = 80 : 20 = 4:1

60

Chứng minh tương tự ta có cấu tạo hữu cơ đầu tư vào ngành Dệt là: 3:2 Gọi m2 là giá trị thặng dư của ngành Da.

Tỷ suất lợi nhuận bình quân của nền kinh tế là 30%, ta có:

20 + m2+ 40

100 + 100 + 100x100 = 30%

=> m2 = 30

Chứng minh tương tự, ta có cấu tạo hữu cơ của tư bản đầu tư vào ngành Da là:

7:3.

Câu 96: Tư bản đầu tư vào 3 ngành Cơ khí, Da và Dệt đều bằng 100. Cấu tạo hữu cơ đầu tư vào ngành Cơ khí là 4:1, ngành Da là 7:3, ngành Dệt là 3:2. Tỷ suất giá trị thặng dư của 3 ngành đều là 100%. Tốc độ chu chuyển của tư bản của cả 3 ngành như nhau. Tính tổng giá cả sản xuất hàng hóa của cả 3 ngành?

Trả lời:

Cấu tạo hữu cơ đầu tư vào ngành Cơ khí là 4:1, ta có:

100 = 80c + 20v

Tỷ suất giá trị thặng dư là 100%, ta có m = v = 20.

Chứng minh tương tự, ta có giá trị thặng dư thu được từ ngành Da là 30, ngành Dệt là 40.

Tỷ suất lợi nhuận bình quân là:

P̅’ = ∑ m

∑(C +V)x100 (%) = 90

300x100 = 30%

Giá cả sản xuất hàng hóa của 3 ngành là:

k + P̅ = k (1 + P̅’) = 300 (1 + 0,3) = 390

Câu 97: Tổng giá cả sản xuất hàng hóa của 3 ngành Cơ khí, Da và Dệt là 390.

Tỷ suất lợi nhuận bình quân là 30%. Tư bản đầu tư vào 3 ngành như nhau, có cấu tạo hữu cơ của tư bản trong ngành Cơ khí là 4:1, ngành Da là 7:3, ngành Dệt là 3:2. Tỷ suất giá trị thặng dư của 3 ngành đều là 100%, tốc độ chu chuyển của tư bản bằng nhau. Xác định tỷ suất lợi nhuận cá biệt của mỗi ngành?

Trả lời:

Tổng giá cả sản xuất hàng hóa của 3 ngành là 390, P̅’ = 30%, ta có:

390 = k + P̅ = k (1 + P̅’) = k x 1,3 => k = 300

Tư bản đầu tư vào 3 ngành như nhau, ta có tư bản đầu tư vào mỗi ngành là:

61

300 : 3 = 100

Cấu tạo hữu của tư bản đầu tư vào ngành Cơ khí là 4:1, m’ = 100% => m =20 Tỷ suất lợi nhuận cá biệt của ngành Cơ khí là:

P’ = m

C + Vx100 (%) = 20%

Chứng minh tương tự ta có tỷ suất lợi nhuận cá biệt của ngành Da và Dệt lần lượt là: 30% và 40%.

Câu 98: Nền kinh tế có 3 ngành sản xuất Cơ khí, Da và Dệt. Tổng giá trị hàng hóa sản xuất ra của ngành Cơ khí là 120, ngành Da là 130, ngành Dệt là 140. Tỷ suất lợi nhuận bình quân là 30%. Xác định tổng tư bản đầu tư vào 3 ngành?

Trả lời:

Tổng giá trị hàng hóa sản xuất ra của 3 ngành là:

120 + 130 + 140 = 390

Xét ở từng ngành sản xuất, giá trị hàng hóa được sản xuất ra và giá cả sản xuất của hàng hóa có thể không bằng nhau. Nhưng xét trong toàn bộ nền kinh tế thì:

∑ Giá trị hàng hóa = ∑ Giá cả sản xuất của hàng hóa = 390 Áp dụng công thức tính giá cả sản xuất ta có:

390 = k + P̅ = k + k x P̅’ = k (1 + P̅’) = k x 1,3

=> k = 300

Vậy tổng tư bản đầu tư vào 3 ngành là 300.

Câu 99: Tổng giá cả sản xuất hàng hóa sản xuất ra của 3 ngành Cơ khí, Da, Dệt là 390. Tỷ suất lợi nhuận bình quân là 30%. Tỷ suất giá trị thặng dư của cả 3 ngành đều bằng 100%, tốc độ chu chuyển của tư bản của cả 3 ngành đều là 1 vòng/năm. Xác định tổng tư bản bất biến và tổng tư bản khả biến đầu tư của 3 ngành/năm?

Trả lời:

Tổng giá cả sản xuất hàng hóa của 3 ngành là 390, P̅’ = 30%, ta có:

390 = k + P̅ = k (1 + P̅’) = k x 1,3 => k = 300 Tỷ suất lợi nhuận bình quân là 30%, ta có:

P̅’ = ∑ m

∑(C +V)x100 (%) = ∑m

300𝑥100 = 30%

=> ∑ m = 90

Tỷ suất giá trị thặng dư của cả 3 ngành là 100%: m = v => ∑ v = 90

62

Tổng tư bản bất biến đầu tư vào 3 ngành là:

∑ c = k - ∑ v = 300 – 90 = 210.

Câu 100: Chứng minh rằng, xét trên phạm vi toàn xã hội, Tổng giá cả sản xuất luôn bằng Tổng giá trị hàng hóa?

Trả lời:

Tại một thời điểm của nền kinh tế, số các ngành tham gia sản xuất kinh doanh là hữu hạn. Dó đó, về mặt toán học, các phép toán với số hạng tổng quát sau đây là chân thực.

Tổng giá trị hàng hóa của tất cả các ngành là:

∑ W = ∑ (c + v + m)

Tỷ suất lợi nhuận bình quân của nền kinh tế là:

P̅’ = ∑ m

∑(C +V)x100

Tổng giá cả sản xuất của hàng hóa của tất cả các ngành là:

∑GCSX = ∑k + ∑P̅

= ∑k + ∑ (k x P̅’)

= ∑ (c + v) + ∑ [(c +v) x P̅’]

= ∑ (c + v) + ∑m

∑GCSX = ∑W (điều phải chứng minh)

Câu 101: Chứng tỏ rằng xét trên phạm vi toàn xã hội, Tổng giá trị thặng dư của các ngành luôn bằng Tổng lợi nhuận của các ngành tính theo tỷ suất lợi nhuận bình quân?

Trả lời:

Tại một thời điểm của nền kinh tế, số các ngành tham gia sản xuất kinh doanh là hữu hạn. Dó đó, về mặt toán học, các phép toán với số hạng tổng quát sau đây là chân thực.

Tổng giá trị thặng dư thu được của các ngành là ∑m.

Tổng lợi nhuận của các ngành tính theo tỷ suất lợi nhuận bình quân là:

∑P̅ = ∑ (k x P̅’) = ∑ [(c +v) x P̅’]

= ∑ (c + v) x ∑ m

∑(C +V)

= ∑m ( điều phải chứng minh).

63

Chương 6

Một phần của tài liệu Câu hỏi và bài tập kinh tế chính trị mác lênin (Trang 54 - 63)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(78 trang)