TÍCH LŨY TƯ BẢN

Một phần của tài liệu Câu hỏi và bài tập kinh tế chính trị mác lênin (Trang 26 - 40)

I. BÀI TẬP LÝ THUYẾT

Câu 47: Nhận xét nào sau đây đúng về tiền công tư bản chủ nghĩa?

a. Tiền công là giá trị của lao động

b. Là số tiền nhà tư bản trả cho công nhân c. Là giá cả sức lao động.

Trả lời:

Trong chủ nghĩa tư bản tiền công không phải là giá trị hay giá cả của lao động vì lao động không phải là hàng hóa.

Nếu lao động là hàng hóa sẽ dẫn tới mâu thuẫn lý luận cơ bản:

- Thứ nhất nếu lao động là hàng hóa thì nó phải tuân theo nguyên tắc ngang giá trong trao đổi, khi đó nhà tư bản không thu được giá trị thặng dư, dẫn tới phải phủ nhận quy luật giá trị thặng dư.

- Thứ hai, nếu “hàng hóa lao động” được trao đổi không ngang giá để có giá trị thặng dư cho nhà tư bản thì phải phủ nhận quy luật giá trị.

Mặt khác nếu lao động là hàng hóa thì nó phải có giá trị, giá trị của nó cũng phải được đo lường bằng hao phí lao động. Đó là mâu thuẫn logic.

Như vậy tiền công trong chủ nghĩa tư bản không phải là giá cả của lao động mà là giá cả của sức lao động.

Đáp án đúng (c).

Câu 48: Xu hướng vận động của tiền công trong chủ nghĩa tư bản là:

a. Tăng b. Không đổi c. Giảm Trả lời:

Trong chủ nghĩa tư bản tiền công được phân tích thành: Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế. Tiền công danh nghĩa là số tiền người công nhận được sau khi

27

bán sức lao động cho nhà tư bản. Tiền công thực tế được biểu hiện bằng số hàng hóa tiêu dùng mua được bằng tiền công danh nghĩa.

Sự phân tích này là cơ sở khoa học để xác định xu hướng biến đổi của tiền công trong chủ nghĩa tư bản.

Tiền công là giá cả của sức lao động, nên sự vận động của nó gắn liền với sự vận động của giá trị sức lao động. Sự vận động của giá trị sức lao động trong chủ nghĩa tư bản chịu tác động của các nhân tố ngược chiều nhau.

Nhân tố làm tăng giá trị sức lao động là sự tăng lên của nhu cầu và sự phát triển của xã hội.

Nhân tố làm giảm giá trị sức lao động là năng suất lao động xã hội. Năng suất lao động xã hội càng tăng lên thì giá trị các tư liệu sinh hoạt càng rẻ đi, do đó giá trị sức lao động giảm.

Sự tác động của các nhân tố ngược chiều làm cho tiền công biến đổi phức tạp.

Phân tích một cách hệ thống vào bản chất của nền sản xuất tư bản, Mác chỉ ra rằng:

Xu hướng chung của sản xuất tư bản chủ nghĩa không phải là nâng cao mức tiền công trung bình mà là hạ thấp tiền công ấy.

Trong thực tế, tiền công danh nghĩa có xu hướng tăng lên. Song sự tăng lên của tiền công danh nghĩa không theo kịp sự tăng lên của giá cả các tư liệu sinh hoạt, do vậy, tiền công thực tế có xu hướng giảm xuống.

Xu hướng giảm của tiền công phải được nhìn ở phạm vi toàn xã hội và khoảng thời gian dài nhất định.

Vậy đáp án đúng (c).

Câu 48: Nguồn gốc của tích lũy tư bản là:

a. Tư bản ứng trước b. Tư bản cho vay c. Giá trị thặng dư Trả lời:

Mục đích của nhà tư bản là theo đuổi giá trị thặng dư tối đa. Để thực hiện mục đích đó, nhà tư bản phải không ngừng mở rộng sản xuất. Muốn vậy nhà tư bản phải chuyển một phần giá trị thặng dư thành tư bản bất biến phụ thêm.

Tích lũy tư bản là quá trình chuyển biến giá trị thặng dư thành tư bản, hay tư bản hóa giá trị thặng dư.

28

Như vậy, nguồn gốc duy nhất của tích lũy tư bản là giá trị thặng dư. C.Mác khẳng định: Tư bản ứng trước chỉ là giọt nước trong dòng sông tích lũy.

Tư bản cho vay cũng là tư bản ứng trước của một nhà tư bản khác.

Vậy đáp án (c).

Câu 49: Những nhân tố nào quyết định quy mô tích lũy tư bản?

a. Trình độ bóc lột sức lao động b. Trình độ công cụ lao động

c. Trình độ năng suất lao động xã hội.

Trả lời:

Nguồn gốc duy nhất của tích lũy tư bản là giá trị thặng dư nên quy mô tích lũy tư bản trước hết phụ thuộc vào sự phân chia giá trị thặng dư thành quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng. Trong trường hợp tỷ lệ giữa quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng đã xác định, quy mô tích lũy tư bản phụ thuộc vào khối lượng giá trị thặng dư. Do đó, các nhân tố ảnh hưởng đến khối lượng giá trị thặng dư cũng là các nhân tố quyết định quy mô tích lũy tư bản.

- Trình độ bóc lột sức lao động: Nhân tố này quyết định trực tiếp đến tỷ suất giá trị thặng dư, do đó quyết định trực tiếp đến khối lượng giá trị thặng dư, dẫn đến quyết định trực tiếp đến quy mô tích lũy tư bản.

- Trình độ năng suất lao động xã hội: Năng suất lao động xã hội tăng lên, giá trị hàng hóa giảm tương ứng. Điều đó đem lại hai lợi ích cho quy mô tích lũy của nhà tư bản: Một là, nhà tư bản giảm được quỹ tiêu dùng mà số lượng tư liệu tiêu dùng không giảm. Hai là, với một lượng tư bản ứng trước, nhà tư bản mua được nhiều tư liệu sản xuất hơn, quy mô tích lũy trên thực tế tăng lên.

Nhân tố trình độ công cụ lao động chỉ phản ánh trình độ phát triển của sản xuất không phản ánh trực tiếp quy mô tích lũy tư bản.

Vậy đáp án (a + c).

Câu 50: Nhân tố nào quyết định quy mô tích lũy tư bản?

a. Sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng b. Quy mô của tư bản ứng trước

c. Quy mô nền sản xuất.

Trả lời:

29

Trong quá trình sản xuất, máy móc, thiết bị… tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất nhưng chỉ dịch chuyển một phần giá trị vào sản phẩm. Do đó, có sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng. Máy móc càng hiện đại thì chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng càng lớn, nhà tư bản càng lợi dụng được lao động quá khứ để nô dịch lao động hiện tại, giá trị thặng dư được sản xuất ra càng nhiều dẫn đến quy mô tích lũy tư bản tăng.

Với trình độ bóc lột không đổi thì khối lượng thặng dư phụ thuộc vào quy mô của tư bản ứng trước. Quy mô của tư bản ứng trước càng lớn thì giá trị thặng dư sản xuất ra càng nhiều, do đó quy mô tích lũy tư bản càng tăng.

Quy mô của nền sản xuất chỉ phản ánh sự phát triển của sản xuất, không phản ánh trực tiếp quy mô tích lũy tư bản.

Đáp án đúng là (a + b).

Câu 51: Khẳng định nào sau đây là đúng? Cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng thì:

a. C tăng tuyệt đối và tăng tương đối b. v giảm tuyệt đối và tương đối c. v tăng tuyệt đối và giảm tương đối.

Trả lời:

Cấu tạo hữu cơ của tư bản (C/v) là cấu tạo giá trị của tư bản do cấu tạo kỹ thuật của tư bản quyết định, phản ánh sự biến đổi trong cấu tạo kỹ thuật của tư bản.

Khái niệm: Tăng tuyệt đối là tăng thuần túy về lượng

Tăng tương đối, giảm tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa C và v.

Cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng lên cùng với sự phát triển của chủ nghĩa tư bản. Cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng lên có quan hệ nhân quả với:

- C tăng tuyệt đối và tương đối - V tăng tuyệt đối và giảm tương đối Đáp án đúng là (a +c)

II. BÀI TẬP TÍNH TOÁN

Để giải các bài tập ở phần này cần nhớ các công thức sau:

- Công thức Giá trị của sản phẩm: W = C + v + m

Công thức này còn được gọi là Cơ cấu giá trị của sản phẩm, hoặc Quy mô tư bản ứng trước.

30

- Công thức tính Tỷ suất giá trị thặng dư: 𝐦′ = 𝐦

𝐯 𝐱𝟏𝟎𝟎 (%) - Công thức Tư bản đầu tư (hay Tư bản ứng trước): K = C + v - Công thức tính khối lượng giá trị thặng dư: M = m’ x V - Công thức phân chia giá trị thặng dư:

m = Quỹ tích lũy (Qtl) + Quỹ tiêu dùng (Qtd) - Công thức phân chia Quỹ tích lũy:

Gọi ∆C là tư bản bất biến phụ thêm

∆v là tư bản khả biến phụ thêm Qtl = ∆C + ∆v ( ∆𝐂

∆𝐯 = 𝐂

𝐯 )

- Công thức quan hệ tư bản đầu tư giữa các năm: K2 – K1 = Qtl (1) - Công thức quan hệ tư bản bất biến giữa các năm: C2 = C1 + ∆𝐂 - Công thức quan hệ tư bản khả biến giữa các năm: V2 = V1 + ∆𝐯

************

Câu 52: Quy mô sản xuất năm (2) là: 88c + 22v + 22m

Quỹ tích lũy cuối năm (1) là 10, cấu tạo hữu cơ và tỷ suất giá trị thặng dư không đổi. Xác định quy mô sản xuất năm (1)?

Trả lời:

Quỹ tích lũy cuối năm (1) là 10, ta có:

K1 = K2 – Qtl (1) = (88 + 22) – 10 = 100 Cấu tạo hữu cơ của tư bản không đổi, ta có:

C1

V1 = C2

V2 = 88

22 = 4

1

Kết hợp lại ta có hệ phương trình:

{C1 + V1 = 100 C1: V1 = 4: 1

=> {C1 = 80 C2 = 20

Tỷ suất giá trị thặng dư không đổi, ta có:

m1’ = m2’ = 22

22x100 = 100(%)

=> m1 = v1 = 20

31

Quy mô sản xuất năm (1) là:

80c + 20v + 20m.

Câu 53: Tổng tư bản bất biến năm (1+2) là 168. Tổng tư bản khả biến của 2 năm là 42. Quỹ tích lũy cuối năm (1) là 10, tỷ suất giá trị thặng dư của cả 2 năm đều bằng 100%. Xác định quy mô sản xuất mỗi năm? Biết rằng cấu tạo hữu cơ của tư bản không đổi.

Trả lời:

Cấu tạo hữu cơ của tư bản không đổi ta có:

C1

V1 = C2

V2 = C1+ C2

V1+V2 = 168

42 = 4

1 => {C1 = 4V1 C2 = 4V2 (1) Quỹ tích lũy cuối năm (1) là 10, ta có:

(C2 + V2) – (C1 + V1) = 10 (2) Thay (1) vào (2) ta có:

V2 – V1 = 2 (3)

Kết hợp giả thiết với (3) ta có hệ phương trình:

{V1+ V2 = 42 V2− V1 = 2

=> {V1 = 20 V2 = 22 => {C1 = 80

C2 = 88

Tỷ suất giá trị thặng dư 2 năm đều là 100%, ta có:

{m1 = V1 m2 = V2

=> {m1 = 20 m2 = 22 Quy mô sản xuất các năm là:

Năm (1): 80c + 20v + 20m Năm (2): 88c + 22v + 22m

Câu 54: Tư bản đầu tư năm (1) là 100, năm (2) là 110. Tư bản bất biến phụ thêm cuối năm (1) là 8. Xác định cơ cấu của tư bản đầu tư các năm? Biết rằng cấu tạo hữu cơ của tư bản không đổi.

Trả lời:

Quỹ tích lũy cuối năm (1) là:

32

K2 – K1 = 110 – 100 =10 Tư bản khả biến phụ thêm cuối năm (1) là:

∆v = Qtl (1) - ∆C = 10 – 8 = 2 Cấu tạo hữu cơ của tư bản đầu tư là:

C

V = ∆C

∆v = 8

2 = 4

1

Ta có hệ phương trình:

{C1+ V1 = 100

C1: V1 = 4: 1 và {C2+ V2 = 110 C2 ∶ V2 = 4: 1

=> {C1 = 80

V1 = 20 và {C2 = 88 V2 = 22 Cơ cấu tư bản đầu tư là:

Năm (1): 80c + 20v Năm (2): 88c + 22v

Câu 55: Tổng tư bản bất biến năm (1+2) là 168, tổng tư bản khả biến của 2 năm là 42. Tổng giá trị thặng dư của 2 năm là 42, tỷ lệ giữa quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng cuối năm (1) là 1:1. Xác định quy mô sản xuất của mỗi năm? Biết rằng cấu tạo hữu cơ của tư bản và tỷ suất giá trị thặng dư không đổi.

Trả lời:

Cấu tạo hữu cơ của tư bản không đổi, ta có:

C1

V1 = C2

V2 = C1+ C2

V1+V2 = 168

42 = 4

1 => {C1 = 4V1

C2 = 4V2 (1)

Tỷ suất giá trị thặng dư không đổi, ta có:

m1

V1 = m2

V2 = m1+ m2

V1+V2 = 42

42 = 1

1 => {m1 = V1

m2 = V2 (2)

Tỷ lệ giữa quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng cuối năm (1) là: 1:1, ta có:

Qtl (1) = m1

2 = V1

2

Quỹ tích lũy được phân chia theo cấu tạo hữu cơ của tư bản (4:1) nên:

∆C = 4Qtl (1)

5 = 4V1

10

33

Thay ∆C = 4V1

10 vào công thức: C2 = C1 + ∆C ta có:

C2 = C1 + 4V1

10 = C1 + C1

10 = 11C1

10

Tổng tư bản bất biến của 2 năm là 168, ta có:

C1 + C2 = 168

=> C1 + 11C1

10 = 168 => {C1 = 80

C2 = 88

Thay C1 và C2 vào (1) và (2) ta có:

{V1 = 20

V2 = 22 và {m1 = 20 m2 = 22 Quy mô sản xuất các năm là:

Năm (1): 80c + 20v + 20m Năm (2): 88c + 22v + 22m

Câu 56: Tư bản đầu tư năm (1) là 100, năm (2) là 110. Tỷ suất giá trị thặng dư của 2 năm đều là 100%. Tỷ lệ giữa quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng cuối năm (1) là 1:1, cấu tạo hữu cơ của tư bản không đổi. Xác định quy mô sản xuất của các năm?

Trả lời:

Quỹ tích lũy cuối năm (1) là:

Qtl (1) = K2 – K1 = 110 – 100 = 10

Tỷ lệ giữa quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng cuối năm (1) là 1:1, ta có:

Qtl (1) = Qtd (1) = 10 Giá trị thặng dư = Qtl + Qtd nên:

m1 = 10 + 10 = 20

Tỷ suất giá trị thặng dư là 100% nên:

m1 = v1 = 20

=> C1 = 100 – 20 = 80

Cấu tạo hữu cơ của tư bản không đổi ta có:

C1

V1 = C2

V2 = 80

20 = 4

1

Ta có hệ phương trình:

{C2+ V2 = 110 C2 ∶ V2 = 4: 1

34

=> {C2 = 88 V2 = 22

Vì m’ = 100% nên m2 = v2 = 22 Quy mô sản xuất các năm là:

Năm (1): 80c + 20v + 20m Năm (2): 88c + 22v + 22m

Câu 57: Tổng tư bản đầu tư 2 năm là 210, quỹ tích lũy cuối năm (1) là 10.

Cấu tạo hữu cơ của tư bản của 2 năm đều là (4:1), tỷ suất giá trị thặng dư đều là 100%. Xác định quy mô sản xuất mỗi năm?

Trả lời:

Quỹ tích lũy cuối năm (1) là 10, ta có:

K2 – K1 = 10

Cộng cả 2 vế của phương trình với 2K1 ta có:

K2 + K1 = 10 + 2K1 => 210 = 10 + 2K1

=> K1 = 100; K2 = 110

Cấu tạo hữu cơ của tư bản là: 4:1, ta có hệ phương trình:

{C1+ V1 = 100

C1 ∶ V1 = 4: 1 và {C2+ V2 = 110 C2 ∶ V2 = 4: 1

=> {C1 = 80

V1 = 20 và {C2 = 88 V2 = 22 Tỷ suất giá trị thặng dư là 100%, ta có:

{m1 = V1 = 20 m2 = V2 = 22 Quy mô sản xuất các năm là:

Năm (1): 80c + 20v + 20m Năm (2): 88c + 22v + 22m

Câu 58: Tổng giá trị sản phẩm năm (1) là 120, năm (2) là 132. Tổng tư bản bất biến 2 năm là 168, tư bản khả biến là 42. Cấu tạo hữu cơ và tỷ suất giá trị thặng dư không đổi. Xác định cơ cấu giá trị sản phẩm mỗi năm?

Trả lời: Cấu tạo hữu cơ của tư bản không đổi, ta có:

C1

V1 = C2

V2 => C1

C2 = V1

V2 (1)

35

Tỷ suất giá trị thặng dư không đổi, ta có:

m1

V1 = m2

V2 => m1

m2 = V1

V2 (2) Kết hợp (1) và (2) ta có:

C2

C1 = V2

V1 = m2

m1 = C2+V2+m2

C1+V1+m1 = 132

100 C2

C1 = 132

100

=> C2+C1

C1 = 132+120

120

=> 168

C1 = 252

120

=> {C1 = 80 C2 = 88

Chứng minh tương tự ta có:{V1 = 20 V2 = 22 Tổng giá trị thặng dư 2 năm là:

m1 + m2 = (W1 + W2) – (C1 + C2 + V1 + V2) = 252 – 210 = 42 Chứng minh tương tự như tính C và V ta có: {m1 = 20

m2 = 22 Cơ cấu giá trị sản phẩm các năm là:

W(1) = 80c + 20v + 20m W(2) = 88c + 22v + 22m

Câu 59: Tổng giá trị sản phẩm 2 năm là 252. Cấu tạo hữu cơ của tư bản 2 năm đều là (4:1), tỷ suất giá trị thặng dư đều là 100%. Tỷ lệ giữa quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng cuối năm (1) là (1:1). Xác định cơ cấu giá trị sản phẩm mỗi năm?

Trả lời:

Cấu tạo hữu cơ của tư bản 2 năm đều bằng 4:1, ta có:

C1

V1 = C2

V2 = 4

1

=> {C1 = 4V1 C2 = 4V2

Tỷ suất giá trị thặng dư 2 năm đều bằng 100%, ta có:

{m1 = V1 m2 = V2

36

Biểu diễn Giá trị sản phẩm qua V, ta có:

W1 = 4V1 + V1 + V1 = 6V1

W2 = 4V2 + V2 + V2 = 6V2

=> W1 + W2 = 6V1 + 6V2 = 252

=> V1 + V2 = 42 (1)

Tỷ lệ giữa quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng là (1:1), ta có:

Qtl (1) = m1

2 = V1

2

Quỹ tích lũy được phân chia theo cấu tạo hữu cơ của tư bản (4:1), ta có:

∆V =1

5x𝑄𝑡𝑙 = V101

Áp dụng công thức: V2 = V1 + ∆V, ta có:

V2 = V1 + V1

10

=> 10V2 = 11V1 (2) Kết hợp (1) và (2) ta có hệ phương trình:

{V1+ V2 = 42 11V1 = 10V2

=> {V1 = 20 V2 = 22

=> {C1 = 80

C2 = 88 và {m1 = 20 m2 = 22 Cơ cấu giá trị sản phẩm các năm là:

W(1) = 80c + 20v + 20m W(2) = 88c + 22v + 22m

Câu 60: Quy mô sản xuất năm (1) là: 800c + 200v + 200m Quy mô sản xuất năm (2) là: 880c + 220v + 220m

Cấu tạo hữu cơ của tư bản và tỷ suất giá trị thặng dư không đổi, tỷ lệ giữa quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng không đổi. Xác định quy mô sản xuất năm (3)?

Trả lời:

Quỹ tích lũy cuối năm (1) là:

Qtl (1) = K2 – K1 = (880 + 220) – (800 + 200) = 100 Quỹ tiêu dùng cuối năm (1) là:

Qtd (1) = m1 – Qtl (1) = 200 – 100 = 100

37

Tỷ lệ giữa quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng không đổi nên:

Qtl (2)

Qtd (2) = Qtl (1)

Qtd (1) = 100

100 = 1

1

=> Qtl (2) = m1

2 = 220

2 = 110

Quỹ tích lũy năm (2) được phân chia theo cấu tạo hữu cơ của tư bản:

C2

V2 = 880

220 = 4

1

Ta có: Qtl (2) = ∆C + ∆V = 88C + 22V

Áp dụng công thức: C3 = C2 + ∆C và V3 = V2 + ∆V ta có:

C3 = 880 + 88 = 968 và V3 = 220 + 22 = 242 Tỷ suất giá trị thặng dư không đổi, ta có:

m3’ = m2’ = 100% => m3 = V3 = 242 Quy mô sản xuất năm (3) là:

968c + 242v + 242m

Câu 61: Quy mô sản xuất năm (2) là: 880c + 220v + 220m Quy mô sản xuất năm (3) là: 968c + 242v + 242m

Cấu tạo hữu cơ của tư bản và tỷ suất giá trị thặng dư không đổi, tỷ lệ giữa quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng không đổi. Xác định quy mô sản xuất năm (1)?

Trả lời:

Quỹ tích lũy cuối năm (2) là:

Qtl (2) = K3 – K2 = (968 + 242) – (880 + 220) = 110 Quỹ tiêu dùng cuối năm (2) là:

Qtd (2) = m2 – Qtl (2) = 220 – 110 = 110 Tỷ lệ giữa quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng không đổi nên:

Qtl (3)

Qtd (3) = Qtl (2)

Qtd (2) = 110

110 = 1

1 => Qtl = m

2

Cấu tạo hữu cơ của tư bản và tỷ suất giá trị thặng dư không đổi nên ta có:

C1

V1 = C2

V2 = 880

220 = 4

1 => C1 = 4V1 m1’ = m2’ = 100% => m1 = V1

Quỹ tích lũy năm (1) được phân chia theo cấu tạo hữu cơ của tư bản, ta có:

∆C (1) = 4𝑄𝑡𝑙 (1)

5 = 4m1

10 =4V1

10

38

Áp dụng công thức: C1 = C2 + ∆C (1) ta có:

C1 = 880 - 4V1

10 => V1 = 200; C1 = 800 => m1 = 200 Quy mô sản xuất năm (1) là:

800c + 200v + 200m

Câu 62: Quy mô sản xuất năm (1) là: 800c + 200v + 200m Quy mô sản xuất năm (3) là: 968c + 242v + 242m

Cấu tạo hữu cơ của tư bản và tỷ suất giá trị thặng dư không đổi, tỷ lệ giữa quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng không đổi. Xác định quy mô sản xuất năm (2)?

Trả lời: Gọi x là quỹ tích lũy cuối năm (1)

Vì cấu tạo hữu cơ của tư bản năm (1) là: (800: 200) = 4 : 1 nên ta có:

∆C (1) = 4x

5

Áp dụng công thức: C2 = C1 + ∆C (1) ta có:

C2 = 800 + 4x

5 (1) Gọi y là quỹ tích lũy cuối năm (2).

Tương tự lập luận trên ta có:

C2 = 968 - 4y

5 (2) Kết hợp (1) và (2) ta có:

800 + 4x

5 = 968 - 4y

5

=> x+y = 210 (3)

Vì tỷ lệ giữa quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng không đổi, ta có:

x

200 − x = y

m2 − y (4)

Cấu tạo hữu cơ của tư bản và tỷ suất giá trị thặng dư không đổi, ta có:

m2 = V2= V1 + ∆V(1) = 200 + x

5 Thay vào (4) ta có: x

200 − x = y

200 + x/5 − y (5)

Kết hợp (3) với (5) ta xác lập được phương trình ẩn x và giải phương trình ta có: x = 100

Quỹ tích lũy năm (1) là 100, c/v = 4/1, m’ = 100% ta tìm được:

39

C2 = 880, V2 = 220, m2 = 220.

Quy mô sản xuất năm (2):

880c + 220v + 220v

40

Chương 4

Một phần của tài liệu Câu hỏi và bài tập kinh tế chính trị mác lênin (Trang 26 - 40)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(78 trang)