I. BÀI TẬP LÝ THUYẾT
Câu 63: Giai đoạn nào quyết định nhất trong tuần hoàn tư bản?
a. Giai đoạn lưu thông (T – H) b. Giai đoạn sản xuất (H – H’) c. Giai đoạn lưu thông (H’ – T’) Trả lời:
Tư bản công nghiệp vận động tuần hoàn theo công thức:
TLSX
T - H …SX … H’ - T’
SLĐ
Sự vận động của tư bản công nghiệp trong tuần hoàn trải qua 3 giai đoạn:
Giai đoạn thứ nhất: Giai đoạn lưu thông (T – H)
Trong giai đoạn này tư bản tồn tại dưới hình thái tư bản tiền tệ, thực hiện chức năng mua các yếu tố cho sản xuất. Kết thúc giai đoạn này tư bản hàng hóa chuyển hóa thành tư bản sản xuất.
Giai đoạn thứ hai: Giai đoạn sản xuất (H – H’)
Tư bản tồn tại trong giai đoạn này dưới hình thái tư bản sản xuất, thực hiện chức năng sản xuất ra hàng hóa mà trong giá trị của nó có giá trị thặng dư. Kết thúc giai đoạn này tư bản sản xuất chuyển hóa thành tư bản hàng hóa.
Giai đoạn thứ ba: Giai đoạn lưu thông (H’ – T’)
Tư bản tồn tại trong giai đoạn này dưới hình thái tư bản hàng hóa, thực hiện chức năng chuyển tư bản hàng hóa thành tư bản tiền tệ.
Phân tích các giai đoạn tuần hoàn của tư bản cho thấy, giá trị thặng dư chỉ được tạo ra trong sản xuất. Giai đoạn sản xuất gắn trực tiếp với mục đích của nền sản xuất tư bản là theo đuổi giá trị thặng dư.
Đáp án (b).
Câu 64: Chu chuyển tư bản phản ánh:
41
a. Mặt chất của sự vận động tư bản b. Mặt lượng của sự vận động tư bản c. Cả a và b.
Trả lời:
Tuần hoàn tư bản nghiên cứu các hình thái của tư bản và sự chuyển hóa giữa chúng trong quá trình vận động của tư bản. Chu chuyển tư bản nghiên cứu sự vận động nhanh chậm của tư bản, được đo bằng thời gian chu chuyển và tốc độ chu chuyển của tư bản. Xét theo khái niệm lượng và chất, tuần hoàn tư bản nghiên cứu mặt chất vận động tư bản, chu chuyển tư bản nghiên cứu mặt lượng của sự vận động đó.
Đáp án (b).
Câu 65: Thời gian chu chuyển tư bản và tốc độ chu chuyển tư bản quan hệ với nhau theo tỷ lệ?
a. Thuận b. Nghịch
c. Vừa thuận, vừa nghịch Trả lời:
Thời gian chu chuyển tư bản là thời gian của một vòng tuần hoàn tư bản.
Thời gian chu chuyển tư bản = Thời gian sản xuất + Thời gian lưu thông Thời gian sản xuất = Thời gian lao động + Thời giam gián đoạn lao động + Thời gian dự trữ sản xuất
Thời gian luau thông = Thời gian mua + Thời gian bán + Thời gian vận chuyển Tốc độ chu chuyển tư bản phản ánh sự vận động nhanh chậm của tư bản, được đo bằng số vòng chu chuyển của tư bản trong một khoảng thời gian nhất định.
N = CH
Ch N: Số vòng chu chuyển của tư bản
CH: Thời gian tư bản vận động trong năm
Ch: Thời gian chu chuyển của 1 vòng của tư bản Sự phân tích cho thấy, thời gian chu chuyển càng dài thì số vòng chu chuyển của tư bản càng ít, tức là tốc độ chu chuyển của tư bản càng chậm và ngược lại.
Đáp án (b).
Câu 66: Khẳng định nào sau đây đúng?
42
a. Tư bản cố định là bộ phận của tư bản bất biến b. Tư bản bất biến là bộ phận của tư bản cố định
c. Tư bản bất biến và tư bản cố định là một loại tư bản.
Trả lời:
Ở hình thái hiện vật, tư bản bất biến là toàn bộ các tư liệu sản xuất, nhờ lao động cụ thể mà giá trị của nó được bảo toàn và dịch chuyển sang sản phẩm.
Tư bản cố định ở hình thái hiện vật chỉ bao gồm các tư liệu sản xuất: máy móc, thiết bị… tham gia toàn bộ vào sản xuất nhưng giá trị của nó không chuyển hết một lần vào sản phẩm trong một chu kỳ sản xuất.
Như vậy, dưới hình thái hiện vật, tư bản cố định chỉ là một bộ phận của tư liệu sản xuất. Tư bản bất biến gồm toàn bộ tư liệu sản xuất.
Đáp án (a).
Câu 67: Khẳng định nào sau đây đúng xét ở hình thái hiện vật?
a. Tư bản khả biến là bộ phận của tư bản lưu động b. Tư bản lưu động là bộ phận của tư bản khả biến
c. Tư bản khả biến và tư bản lưu động là một loại tư bản.
Trả lời:
Tư bản lưu động dưới hình thái hiện vật gồm: Nguyên liệu, nhiên liệu, sức lao động… mà giá trị của nó dịch chuyển toàn bộ vào sản phẩm trong một chu kỳ sản xuất.
Tư bản khả biến dưới hình thái hiện vật là sức lao động, nhờ lao động trừu tượng của người công nhân mà nó lớn lên về lượng trong chu kỳ sản xuất.
Như vậy, dưới hình thái hiện vật tư bản khả biến là bộ phận của tư bản lưu động.
Đáp án (a).
Câu 69: Dựa vào căn cứ nào để chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động?
a. Phương thức chuyển giá trị của các bộ phận tư bản sang sản phẩm b. Vai trò của các bộ phận tư bản trong sản xuất giá trị thặng dư c. Sự thay đổi về lượng trong sản xuất.
Trả lời:
43
Tư bản cố định là tư bản tồn tại dưới hình thái giá trị của máy móc, thiết bị…
mà giá trị của nó chỉ dịch chuyển một phẩm trong một chu kỳ sản xuất.
Tư bản lưu động là tư bản tồn tại dưới hình thái giá trị của nguyên liệu, nhiên liệu, sức lao động… mà giá trị của nó chuyển toàn bộ vào sản phẩm trong một chu kỳ sản xuất.
Như vậy, phân chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động dựa trên cơ sở phương thức dịch chuyển giá trị của các bộ phận tư bản vào sản phẩm.
Đáp án (a).
II. BÀI TẬP TÍNH TOÁN Các công thức cần chú ý:
* Tư bản cố định dịch chuyển giá trị vào sản phẩm theo con đường hao mòn.
Có 2 loại hao mòn là: Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.
- Hao mòn hữu hình là hao mòn về vật chất do quá trình sử dụng và sự tác động của các điều kiện tự nhiên.
Hao mòn của tư bản cố định trong một chu kỳ sản xuất = ∑ Giá trị của tư bản cố định : ∑ Chu kỳ sản xuất để dịch chuyển hết giá trị tư bản cố định sang sản phẩm.
- Hao mòn vô hình là hao mòn về giá trị do sự phát triển của khoa học – công nghệ.
Hao mòn vô hình của tư bản cố định = Giá trị máy cũ – Giá trị máy mới.
* Điều kiện thực hiện sản phẩm xã hội trong Tái sản xuất giản đơn:
- Điều kiện thứ nhất: I (v + m) = IIc
- Điều kiện thứ hai: I (c + v +m) = Ic + IIc
- Điều kiện thứ ba: II (c + v + m) = I (v + m) + II (v + m)
* Điều kiện thực hiện sản phẩm xã hội trong Tái sản xuất mở rộng:
- Điều kiện thứ nhất: I (v + m) > IIc Gọi ∆𝑐 là tư bản bất biến phụ thêm
∆v là tư bản khả biến phụ thêm
m1 là phần giá trị thặng dư để tiêu dùng cho nhà tư bản.
Phương trình trao đổi sản phẩm giữa 2 khu vực là:
I (v + ∆𝐯 + m1) = II (c +∆𝐜) - Điều kiện thứ hai: I (c + v +m) > Ic + IIc
44
Phương trình trao đổi sản phẩm giữa 2 khu vực là:
I (c + v + m) = I (c +∆𝐜) + II (c +∆𝐜)
- Điều kiện thứ ba: II (c + v + m) < I (v + m) + II (v + m) Phương trình trao đổi sản phẩm giữa 2 khu vực là:
II (c + v + m) = I (v +∆𝐯 + 𝐦𝟏) + II (v +∆𝐯 + 𝐦𝟐)
******************
Câu 69: Một cỗ máy có giá trị ban đầu là 240 000 USD, thời hạn sử dụng là 16 năm. Tính giá trị còn lại của cỗ máy sau năm thứ bảy?
Trả lời:
Hao mòn hữu hình một năm của cỗ máy là:
240 000 : 16 = 15 000 (USD)
Tổng hao mòn hữu hình của cỗ máy sau bảy năm là:
15 000 x 7 = 105 000 (USD) Giá trị còn lại của cỗ máy sau năm thứ bảy là:
240 000 – 105 000 = 135 000 (USD)
Câu 70: Một cỗ máy có thời hạn sử dụng là 20 năm. Sau năm thứ 12, giá trị cỗ máy còn lại là 96 000 USD. Xác định giá trị ban đầu của cỗ máy?
Trả lời:
Sau năm thứ 12 tuổi thọ của cỗ máy còn lại là:
20 – 12 = 8 (năm)
Hao mòn hữu hình của cỗ máy trong một năm là:
96 000: 8 = 12 000 (USD) Giá trị ban đầu của cỗ máy là:
20 x 12 000 = 240 000 (USD)
Câu 71: Một cỗ máy có giá trị ban đầu là 240 000 USD có thời hạn sử dụng là 12 năm. Sau 4 năm ra đời thế hệ máy mới có công suất bằng thế hệ máy cũ, có giá trị ban đầu là 192 000 USD. Xác định giá trị còn lại của cỗ máy cũ sau 6 năm hoạt động?
Trả lời:
Giá trị cỗ máy mới so với giá trị cỗ máy cũ là:
192 000
240 000𝑥 100 = 80%
45
Như vậy sự ra đời của cỗ máy mới đã làm cỗ máy cũ mất đi 20% giá trị.
Sau 4 năm hoạt động cỗ máy cũ còn lại giá trị là:
240 000 - 4𝑥240 000
12 = 160 000 (USD)
Hao mòn vô hình của cỗ máy cũ do xuất hiện cỗ máy mới là:
160 000 x 20% = 32 000 (USD)
Giá trị còn lại của cỗ máy cũ sau 4 năm hoạt động là:
160 000 – 32 000 = 128 000 (USD)
Hao mòn hữu hình của cỗ máy cũ mỗi năm còn lại sau 4 năm đầu là:
128 000 : 8 = 16 000 (USD)
Năm thứ (5+6), cỗ máy cũ hao mòn hữu hình là:
16 000 x 2 = 32 000 (USD)
Giá trị cỗ máy cũ sau 6 năm hoạt động còn lại là:
128 000 – 32 000 = 96 000 (USD).
Câu 72: Một cỗ máy có giá trị ban đầu là 320 000 USD, có thời hạn sử dụng là 20 năm. Sau 5 năm thế hệ máy mới ra đời. Sau 7 năm hoạt động cỗ máy cũ còn lại giá trị là 176 800 USD. Xác định giá trị của cỗ máy mới?
Trả lời:
Hao mòn của cỗ máy cũ trong một năm khi chưa xuất hiện cỗ máy mới là:
320 000 : 20 = 16 000 (USD)
Hao mòn một năm của cỗ máy cũ khi đã xuất hiện cỗ máy mới là:
176 800 : 13 = 13 600 (USD)
Như vậy sự xuất hiện của máy mới đã dẫn tới hao mòn vô hình của cỗ máy cũ.
Giá trị của cỗ máy mới so với giá trị của cỗ máy cũ là:
(13 600 : 16 000) x 100 = 85%
Giá trị của cỗ máy mới là:
320 000 x 85% = 272 000 (USD)
Câu 73: Một cỗ máy có thời hạn sử dụng là 20 năm. Sau 5 năm hoạt động thì ra đời thế hệ máy mới có giá trị bằng 80% thế hệ máy cũ và có hiệu suất hoạt động tương đương. Sau 7 năm hoạt động cỗ máy cũ còn lại giá trị là 166 400 USD. Xác định giá trị ban đầu của cỗ máy cũ và mới?
Trả lời:
46
Hao mòn của cỗ máy cũ trong một năm sau năm thứ 7 là:
166 400 : 13 = 12 800 (USD)
Hao mòn của cỗ máy cũ trong một năm khi chưa xuất hiện máy mới là:
12 800 : 80% = 16 000 (USD) Giá trị ban đầu của cỗ máy cũ là:
16 000 x 20 = 320 000 (USD) Giá trị cỗ máy mới là:
320 000 x 80% = 250 000 (USD)
Câu 74: Cơ cấu giá trị sản phẩm KVI là: 4000c + 1000v + 1000m
Xác định cơ cấu giá trị sản phẩm KVII? Biết rằng cấu tạo hữu cơ của tư bản và tỷ suất giá trị thặng dư không đổi, hai khu vực thỏa mãn điều kiện tái sản xuất giản đơn.
Trả lời:
Hai khu vực thỏa mãn điều kiện tái sản xuất giản đơn, ta có:
I (v + m) = IIc => IIc = 1000 + 1000 = 2000
Cấu tạo hữu cơ của tư bản và tỷ suất giá trị thặng dư không đổi nên:
C2
V2 = C1
V1 = 4000
1000 = 4
1 => C2 = 4V2
m2’ = m1’ = (1000 : 1000) x 100 = 100% => m2 = v2
Thay C2 = 2000 vào ta có: m2 = v2 = 500 Cơ cấu gía trị sản phẩm KVII là:
2000c + 500v + 500m.
Câu 75: Tổng giá trị sản phẩm KVI là 6000, KVII là 3000. Cấu tạo hữu cơ của tư bản không đổi, tỷ suất giá trị thặng dư của 2 khu vực đều là 100%. Hai khu vực thỏa mãn điều kiện tái sản xuất giản đơn. Xác định cơ cấu giá trị sản phẩm của mỗi khu vực?
Trả lời:
Cấu tạo hữu cơ của tư bản và tỷ suất giá trị thặng dư không đổi, ta có:
C1
V1 = C2
V2 => C1
C2 = V1
V2 m1
V1 = m2
V2 => m1
m2 = V1
V2
47
=> C1
C2 = V1
V2 = m1
m2 = C1 +V1+ m1
C2+V2+m2 = 6000
3000 = 2
1
Hai khu vực thõa mãn điều kiện tái sản xuất giản đơn, ta có:
I (c + v +m) = Ic + IIc
<=> 6000 = C1 + C2
Ta có hệ phương trình:
{C1+ C2 = 6000 C1 ∶ C2 = 2: 1
=> {C1 = 4000 C2 = 2000
Tỷ suất giá trị thặng dư của 2 khu vực đều bằng 100% nên: {m1 = V1 m2 = V2 Ta có: 4000 + V1 + V1 = 6000
2000 + V2 + V2 = 3000 => {m1 = V1 = 1000
m2 = V2 = 500
Cơ cấu giá trị sản phẩm của 2 khu vực là:
KVI: 4000c + 1000v + 1000m KVII: 2000c + 500v + 500m
Câu 76: Tổng giá trị sản phẩm của 2 khu vực là 9000. Cấu tạo hữu cơ của tư bản ở 2 khu vực đều bằng (4:1), tỷ suất giá trị thặng dư của 2 khu vực đều bằng 100%. Hai khu vực thỏa mãn điều kiện tái sản xuất giản đơn. Xác định cơ cấu giá trị sản phẩm của mỗi khu vực?
Trả lời:
Cấu tạo hữu cơ của tư bản của 2 khu vực đều là 4:1, ta có:
C1
V1 = C2
V2 = 4
1 => {C1 = 4V1 C2 = 4V2
Tỷ suất giá trị thặng dư của 2 khu vực đều là 100%, ta có: {m1 = V1 m2 = V2 Biểu diễn giá trị sản phẩm của 2 khu vực qua v, ta có:
KVI: 4V1 + V1 + V1 = 6V1
KVII: 4V2 + V2 + V2 = 6V2
Tổng giá trị sản phẩm 2 khu vực là 9000, ta có:
6V1 + 6V2 = 9000 => V1 + V2 = 1500 (1)
48
Hai khu vực thỏa mãn điều kiện tái sản xuất giản đơn, ta có:
I (v + m) = IIc => 2V1 = 4V2 (2) Kết hợp (1) và (2) ta có:
{V1 + V2 = 1500 2V1 = 4V2
=> {V1 = 1000 V2 = 500
=> {C1 = 4000 C2 = 2000
=> {m1 = 1000 m2 = 500
Cơ cấu giá trị sản phẩm của 2 khu vực là:
KVI: 4000c + 1000v + 1000m KVII: 2000c + 500v + 500m
Câu 77: Tổng giá trị sản phẩm của KVII là 3000. Tổng giá trị thặng dư của 2 khu vực là 1500. Cấu tạo hữu cơ của tư bản của 2 khu vực đều bằng 4:1, tỷ suất giá trị thặng dư không đổi. Hai khu vực thõa mãn điều kiện tái sản xuất giản đơn. Xác định cơ cấu giá trị sản phẩm của 2 khu vực?
Trả lời: Tỷ suất giá trị thặng dư không đổi, ta có:
m1
V1 = m2
V2 => V1
m1 = V2
m2
=> V1+ m1
m1 = V2+ m2
m2 = (V1+ m1) +(V2+ m2)
m1 + m2
Hai khu vực thỏa mãn điều kiện tái sản xuất giản đơn, ta có:
(C2 + V2 + m2) = (V1 + m1) + (V2 + m2)
=> (V1 + m1) + (V2 + m2) = 3000 Thay vào phương trình trên ta có:
V1+ m1
m1 = V2+ m2
m2 = 3000
1500 = 2
1
=> V1 = m1 và V2 = m2
Cấu tạo hữu cơ của tư bản là 4:1, ta có: C2 = 4V2
=> C2 + V2 + m2 = 4V2 + V2 + V2 = 3000
=> C2 = 2000; V2 = 500; m2 = 500 Cơ cấu giá trị sản phẩm KVII là:
49
2000c + 500v + 500m
Hai khu vực thõa mãn điều kiện tái sản xuất giản đơn, ta có: C2 = V1 + m1
Vì V1 = m1 (chứng minh trên) nên: 2000 =2V1 => V1 = 1000 và m1 = 1000 Cấu tạo hữu cơ của tư bản là 4:1 nên: C1 = 4V1 = 4000
Cơ cấu giá trị sản phẩm của KVI là:
4000c + 1000v + 1000m
Câu 78: Tổng giá trị sản KVI là 6000. Tổng tư bản khả biến của 2 khu vực là 1500. Cấu tạo hữu cơ của tư bản không đổi, tỷ suất giá trị thặng dư của 2 khu vực đều là 100%. Hai khu vực thõa mãn điều kiện tái sản xuất giản đơn. Xác định cơ cấu giá trị sản phẩm của mỗi khu vực?
Trả lời:
Hai khu vực thõa mãn điều kiện tái sản xuất giản đơn ta có:
C1 + V1 + m1 = C1 + C2 = 6000 Cấu tạo hữu cơ của tư bản không đổi ta có:
C1
V1 = C2
V2 = C1 +C2
V1+V2 = 6000
1500 = 4