1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài 22 thuốc kháng histamin h1

23 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 633 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tăng ion calci nội bào- Tổng hợp glysophosphatidic acid gây - Phóng thích các hạt chứa Histamin và những hoá chất trung gian mediator khác.. Những yếu tố có khả năng gây phóng thích Hi

Trang 1

HISTAMIN KHÁNG HISTAMIN- H1

CBG: BS Cao Thị Kim

Hoàng

ĐTG: Dược CT và dài hạn TG: 2 tiết

Trang 2

MỤC TIÊU

Trang 3

- Trong mô: tế bào mast các mô có

nhiều histamin là ruột, gan, phế quản, da.

- Trong máu: bạch cầu đa nhân ưa kiềm.

Decarboxylase

Trang 4

- Tăng ion calci nội bào

- Tổng hợp glysophosphatidic acid gây

- Phóng thích các hạt chứa Histamin và những hoá chất trung gian (mediator) khác

• Đồng thời kích thích men

PhospholipaseA2 chuyển Acid Arachidonic thành Leucotrien và Prostaglandin

Trang 5

d

Phospholipase A2

A2

Acid arachidonic

Prostaglandin Thromboxa

n

Gây

viêm Kết tập tiểu cầu

QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP

PROSTAGLANDIN

Trang 6

Những yếu tố có khả năng gây

phóng thích Histamin

• Vật lý : Nóng, lạnh, tổn thương tế bào

• Hóa học : Những chất tẩy sạch

(detergen), muối mật, Lysolecitin, thuốc có gốc :Amin, Amidin, Diamidin,

Amonium;Amonium bậc 4; dẫn xuất

Piperidin; Piridium; Alcaloid; kháng sinh kiềm.

• Sinh học : Nọc côn trùng, nọc rắn, rít,

phấn hoa, lông thú, bụi nhà…

Trang 7

Tác động của Histamin : H1 H2 H3

• Cơ trơn

cảm

• Tăng tính thấm thành mạch(H1 H2): gây thoát huyết

tương

• Kích thích tận cùng thần kinh cảm giác(H1) : Ngứa

• Tăng tiết các tuyến ngoại tiết (H2)

- Tăng tiết dịch ruột

- Tăng tiết HCL

-Tăng nhẹ pepsin và yếu tố nội tại (castle )

cao làm chậm sự dẫn truyền nhỉ thất

• Tăng tiết Catecholamin (H1) ở tủy thượng thận

Trang 8

Sự phân phối Histamin ở các

receptor

Tim Tăng nhịp và sức co

Chậm dẫn truyền nhĩ thất

H2

Mạch máu Dãn mạch

Tăng tính thấm thành mạch

H1 & H2 H1(+++)&H2

Tuỷ TT Tăng tiết catecholamin H1

Trang 9

• H4: cĩ trong các tế bào đầu dịng tạo máu

+ Là chất điều hoà miễn dịch

Trang 10

Biểu hiện lâm sàng

phản vệ (Anaphylaxis)

- Phản ứng nặng, xảy ra nhanh

- Đáp ứng của nhiều cơ quan: Da, hơ hấp, tim mạch, tiêu hĩa

• Bệnh lý quá mẫn bộ phận

Trang 11

PHÒNG NGỪA VÀ ĐIỀU TRỊ

• Phòng ngừa

 Tránh tiếp xúc KN

 Phản ứng chéo có thể xảy ra với những thuốc có cùng gốc hóa học

 Giải mẫn cảm (Desensibilization):

- Làm test da xác định KN

- Tiêm KN dưới da với nồng độ tăng dần.

 Cơ chế giải mẫn cảm

- Tạo kháng thể đặc hiệu IgG↑, IgE↓

- Điều hoà ↑TH1/ ↓TH2

- KT khoá (blocking antibody) IgG

Trang 12

ĐIỀU TRỊ

• Ngăn sự thành lập Histamin: Tritoqualin

(Hypostamin)

• Ổn định màng tế bào Mastocyt và tế

bào BC ngăn chận sự phóng hạt:

Adrenalin, Corticoid, Cromolyn sodium (Lomudal), Ketotifen (Zaditen)

• Ngăn cản các tác dụng của Histamin

trên mạch máu: Adrenalin, Corticoid

• Đối kháng cạnh tranh trên thụ thể: Anti H1

Trang 13

L HISTIDIN HISTAMIN – HEPARIN

( TB MAST, BCĐNƯK )

HISTAMIN TỰ DO KN- KT

RECEPTOR - H 1 ANTI H 1

CORTICOID

TRITOQUALIN (hypostamin)

ADRENALIN CORTICOID CROMOLYN SODIUM (ketotifen, zaditen) Decarboxylase

Trang 14

ANTI HISTAMIN H1

Cơ chế

Anti Histamin H1 có cấu trúc gần

Trang 15

• Đối kháng rõ với tác dụng tăng tính thấm thành mạch.

• Đối kháng tốt với tác dụng gây ngứa

 Những tác dụng khác

• Thần kinh trung ương : Vừa kích thích vừa ức chế

• Kháng cholinergic

• Chống nôn ở người có thai - Doxylamin (Decapryn)

• Kháng Adrenergic : Hạ huyết áp thế đứng.

Trang 16

Tác dụng phụ

• Buồn ngủ, hoặc kích thích

• Táo bón, khô miệng, khô đường hô hấp

• Buồn nôn, ói mữa (uống thuốc giữa các bữa ăn )

• Giảm tiết sữa

• Rối loạn điều tiết ở mắt

• Bí tiểu

• Dị ứng

Trang 17

Phân loại Anti Histamin:

- Phân loại theo cấu trúc hóa học

- Phân loại theo thế hệ

Trang 18

Anti histamin Liều thường

dùng

TG Tác dụng

3 – 4

4 – 6

4 – 6

An thần nhẹ và vừa

An thần rõ, chống say tx

An thần rõ, chống say tx

An thần nhẹ, chống say tx

An thần nhẹ, chống say tx

Ít hoặc không an thần Thuốc mới

An thần nhẹ, td dài

Ít hoặc không an thần

7 Các loại khác

- Cyprohepdin ( Periactin )

- Phenidamin 25 mg4 mg An thần vừa, kh SerotoninCó thể gây kích thích

Trang 19

TÊN GỐC TÊN BIÊT DƯỢC LIỀU (người lớn)

Fenistil Benadryl Dramamin Nisaval Clor – Trimeton Dimetan

Atarax Marexin Antivert Phenergan Theralen

4 – 8 mg 1,3 – 2,7 mg

Zyrtec, Cetrizet Hismanal, Scantihis Claritin

Hiện nay không

Xyzal Soltara

60 mg

5 mg

Trang 20

Phân loại theo thế hệ

- Ưu điểm: Ít hoặc không buồn ngủ, tác dụng dài,

kháng cholinergic ít hơn

- Nhược điểm: Gây rối loạn nhịp tim, tương tác với

nhiều thuốc

• Thế hệ thứ 3

là đồng phân (isomer) hoặc các chất chuyển hoá còn tác dụng của những thuốc ở thế hệ 2

- Ưu điểm: Khắc phục được nhược điểm các thuốc

thế hệ 1,2 Ngoài ra còn có tác dụng kháng viêm

Trang 21

Chỉ định

• Dị ứng

- Viêm mũi dị ứng

- Mày đay

- Viêm kết mạc

• Say tàu xe, rối loạn tiền đình.

• Chống nôn

Trang 22

Chống chỉ định

• U xơ tiền liệt tuyến

• Glaucom góc đóng

• Những người có công việc cần sự tập trung, tỉnh táo

Trang 23

Tương tác thuốc

• Tăng tác dụng an thần khi dùng chung với Benzodiazepin và alcol

• Ketoconazol, Macrolid, erythromycin,

Oleandomycin, Ciprofloxacin, Cimetidin,

các anti H1

Ngày đăng: 08/11/2022, 20:43

w