Giảm tiểu cầu nặng < 50.000/ µl Số lượng tuyệt đối, xu hướng biến đổi số lượng, chất lượng tiểu cầu ví dụ: xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn với số lượng từ 30.000 - 50.000 có thể dung nạp
Trang 1ANTICOAGULANTS USE IN ELDERLY – 28.03.2021
Trang 2• Cập nhật những điều cần lưu ý trong sử
MỤC TIÊU
Trang 3GIỚI THIỆU CHĂM SÓC GIẢM NHẸ - UMC 20.08.2016 ANTICOAGULANTS USE IN ELDERLY – 28.03.2021
THUỐC KHÁNG ĐÔNG DÒNG THỜI GIAN PHÁT TRIỂN
2013
Trang 4Prothrombin (II) Thrombin (IIa)
CON ĐƯỜNG NGOẠI SINH CON ĐƯỜNG NỘI SINH
Heparin không phân đoạn
Heparin trọng lượng phân tử thấp
Kháng vitamin K
Ức chế trực tiếp Xa
Ức chế trực tiếp thrombin
NOACs
Trang 5GIỚI THIỆU CHĂM SÓC GIẢM NHẸ - UMC 20.08.2016 ANTICOAGULANTS USE IN ELDERLY – 28.03.2021 5
hiệu quả ức chế của LMWH trên thrombin
yếu hơn UFH.
Fondaparinux là một pentasaccharide
tổng hợp, ức chế yếu tố Xa thông qua
antithrombin.
LMWH, UFH và fondaparinux ức chế yếu
tố đông máu bằng cách kết hợp với
antithrombin.
Thuốc ức chế trực tiếp Xa đường uống
gồm apixaban, rivaroxaban và edoxaban.
Thuốc ức chế trực tiếp thrombin đường
tiêm gồm argatroban và lepirudin.
Thuốc ức chế trực tiếp thrombin đường
uống gồm dabigatran.
DÒNG THÁC ĐÔNG MÁU
VỊ TRÍ TÁC DỤNG THUỐC KHÁNG ĐÔNG
Trang 6cardiac chambers/ mechanical valves)
thromboembolism, VTE)
3 Hội chứng vành cấp (Acute coronary syndrome, ACS)
Trang 7GIỚI THIỆU CHĂM SÓC GIẢM NHẸ - UMC 20.08.2016 ANTICOAGULANTS USE IN ELDERLY – 28.03.2021
Chảy máu nặng Bản chất, Mức độ nặng, và khả năng hồi phục của chảy máu
Giảm tiểu cầu nặng (< 50.000/ µl) Số lượng tuyệt đối, xu hướng biến đổi số lượng, chất lượng tiểu cầu (ví dụ:
xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn với số lượng từ 30.000 - 50.000 có thể dung nạp với kháng đông nếu cần)
Chấn thương nặng Vị trí, độ rộng của chấn thương, thời gian từ lúc chấn thương (ví dụ: bn có van
timcơ học có thể phải sử dụng kháng đông sớm sau chấn thương so với bn
có cácchỉ định kháng đông không cấp thiết bằng)Thủ thuật xâm lấn hoặc chuyển dạ (gần đây,
khẩn cấp hoặc chương trình)
Loại thủ thuật và nguy cơ chảy máu, khoảng thời gian giữa thủ thuật và khángđông
Xuất huyết nội sọ trước đây Khoảng thời gian từ lúc xuất huyết và nguyên nhân gây xuất huyết (ví dụ:
chấn thương hay tăng huyết áp không kiểm soát)
Unội sọ , u tủy sống Vị trí, loại u và bệnh đồng mắc
Gây têtủy sống Thời gian từ lúc chọc dò hoặc rút catheter, các pp vô cảm thay thế khác Các
thủ thuật gây chấn thương sẽ đáng lo ngại hơn
Tăng huyết áp nặng, không được kiểm soát Trị tuyệt đối của huyết áp và khuynh hướng dao động huyết áp
Các nguyên nhân kể trên không thay thế được đánh giá lâm sàng trong quyết định đt kháng đông hay không Cần cân nhắc giữa nguy cơ xuất huyết và nguy cơ thuyên tắc huyết khối Nguy cơ thuyên tắc huyết khối càng cao thì càng phải chấp nhận khả năng chảy máu sẽ cao hơn và càng phải rút ngắn khoảng thời gian giữa thủ thuật và khởi đầu kháng đông.
Trang 84 ĐIỂM CẦN LƯU Ý KHI DÙNG THUỐC KHÁNG ĐÔNG/ NCT
8
ĐA BỆNH & ĐA THUỐC
(Comorbidities and Polypharmacy)
Trang 9GIỚI THIỆU CHĂM SÓC GIẢM NHẸ - UMC 20.08.2016 ANTICOAGULANTS USE IN ELDERLY – 28.03.2021
THAY ĐỔI DƯỢC LÝ HỌC TKĐ/ NCT
9
Clinical Pharmacology of Oral Anticoagulants in Patients with Kidney Disease
Clin J Am Soc Nephrol 14: 278–287, 2019
Trang 10SO SÁNH CÁC NHÓM THUỐC KHÁNG ĐÔNG
Clinical Pharmacology of Oral Anticoagulants in Patients with Kidney Disease
Clin J Am Soc Nephrol 14: 278–287, 2019
Trang 11Theo EHRA, cần xét nghiệm chức năng gan trước khi sử dụng NOACs
NOACs được chống chỉ định ở bệnh nhân có điểm Child ở mức độ C
Riêng rivaroxaban chống chỉ định ở mức độ B
Eur Heart J Published online March 19, 2018 doi:10.1093/eurheartj/ehy136
Trang 12SO SÁNH CÁC NHÓM THUỐC KHÁNG ĐÔNG
Clinical Pharmacology of Oral Anticoagulants in Patients with Kidney Disease
Clin J Am Soc Nephrol 14: 278–287, 2019
Trang 134 ĐIỂM CẦN LƯU Ý KHI DÙNG THUỐC KHÁNG ĐÔNG/ NCT
13
ĐA BỆNH & ĐA THUỐC
(Comorbidities and Polypharmacy)
Trang 14ĐA THUỐC – TƯƠNG TÁC THUỐC/ SD TKĐ NCT
Clinical Pharmacology of Oral Anticoagulants in Patients with Kidney Disease
Clin J Am Soc Nephrol 14: 278–287, 2019
Trang 15GIỚI THIỆU CHĂM SÓC GIẢM NHẸ - UMC 20.08.2016 ANTICOAGULANTS USE IN ELDERLY – 28.03.2021
ĐA THUỐC – TƯƠNG TÁC THUỐC/ SD TKĐ NCT
15
Trang 16ĐA THUỐC – TƯƠNG TÁC THUỐC/ SD TKĐ NCT
Trang 17GIỚI THIỆU CHĂM SÓC GIẢM NHẸ - UMC 20.08.2016 ANTICOAGULANTS USE IN ELDERLY – 28.03.2021
ĐA THUỐC – TƯƠNG TÁC THUỐC/ SD TKĐ NCT
17
Trang 18ĐA THUỐC – TƯƠNG TÁC THUỐC/ SD TKĐ NCT
Trang 19GIỚI THIỆU CHĂM SÓC GIẢM NHẸ - UMC 20.08.2016 ANTICOAGULANTS USE IN ELDERLY – 28.03.2021
ĐA THUỐC – TƯƠNG TÁC THUỐC/ SD TKĐ NCT
19
Trang 20ĐA BỆNH/ SD TKĐ NCT
Clinical Pharmacology of Oral Anticoagulants in Patients with Kidney Disease
Clin J Am Soc Nephrol 14: 278–287, 2019
• Suy giảm chức năng thận
• Bệnh gan mạn (DOACs có thể làm tăng độc tính
Trang 21GIỚI THIỆU CHĂM SÓC GIẢM NHẸ - UMC 20.08.2016 ANTICOAGULANTS USE IN ELDERLY – 28.03.2021 21
European Heart Journal (2018) 39, 1330–1393
Giảm GFR GFR < 60 ml/phút/1.73 m2da
Dấu hiệu tổn thương
thận (≥ 1)
• Tăng albumin niệu (AER≥30mg/24 giờ; ACR≥30mg/g hoặc ≥ 3 mg/mmol)
• Bất thường cặn lắng nước tiểu
• Rối loạn điện giải hoặc bất thường khác gây ra bởi rối loạn chức năng ống thận
• Tiền căn bệnh thận trước đây
• Bất thường cấu trúc thận trên hình ảnh học
• Tiền căn ghép thận
G1 1 ≥ 90 Bình thường hoặc cao
G5 5 <15 Suy thận (yêu cầu phải điều trị thay thế thận hoặc ghép thận)
Tiêu chuẩn chẩn đoán
Trang 22Clinical Interventions in Aging 2017:12 175–187
KHÁNG ĐÔNG/ bệnh thận/gan mạn/NCT
Trang 23*Data on proportion of patients with CrCl >50 mL/min not reported in ENGAGE
In ARISTOTLE, patients were enrolled with CrCl >25 mL/min; in the other three trials the minimum CrClwas ≥30 mL/min; Nielsen et al Clin Res Cardiol 2015
Rivaroxaban và apixaban dùng liều giảm
Trang 24Pre-specified RE-LY analysis Treatment groups in RE-LY: D150 (n=6076); D110 (n=6015); warfarin (n=6022)
Treatment with dabigatran in patients with severe renal impairment (creatinine clearance <30 mL/min) is contraindicated (Pradaxa SPC, 2020) Patients with eGFR <30 mL/min were
Dân số bệnh nhân suy thận trong RE-LY: được chứng minh nhất quán về cả hiệu quả và an toàn ở cả 2 liều dabigatran vs warfarin ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình
Type 2
diabetes
CAD
ISTH major bleeding
Stroke/SE
ICH
All-cause mortality
≥80 50–<80 30–<50 eGFR (mL/min)
≥80 50–<80 30–<50
≥80 50–<80 30–<50
≥80 50–<80 30–<50
D110
vs warfarin
Favors warfarin Favors dabigatran
Trang 25Pre-specified RE-LY analysis Treatment groups in RE-LY: D150 (n=6076); D110 (n=6015); warfarin (n=6022)
Treatment with dabigatran in patients with severe renal impairment (creatinine clearance <30 mL/min) is contraindicated (Pradaxa SPC, 2020) Patients with eGFR <30 mL/min were excluded from the RE-LY trial Renal function was assessed using the Cockcroft–Gault method Hijazi et al Circulation 2014;129:961
Dân số bệnh nhân suy thận trong RE-LY: được chứng minh nhất quán về cả hiệu quả
và an toàn ở cả 2 liều dabigatran vs warfarin ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình
Type 2
diabetes
CAD
ISTH major bleeding
Stroke/SE
ICH
All-cause mortality
≥80 50–<80 30–<50 eGFR (mL/min)
≥80 50–<80 30–<50
≥80 50–<80 30–<50
≥80 50–<80 30–<50
D110
vs warfarin
Favors warfarin Favors dabigatran
Trang 26*Includes patients with CrCl <50; Error bars = 95% confidence intervals * TTHT: thuyêntắc hệ thống
RE-LY®: Dabigatran 110 mg*1,2
HR 0.56 (0.37–0.85)
HR 0.85 (0.59–1.24)
Kết quả nghiên cứu RELY: Dabigatran 150 mg BID ưu thế hơn warfarin về tiêu chí hiệu quả trong dự phòng đột quỵ ở BN rung nhĩ
Dabigatran 110 mg BID tương đương warfarin về tỷ lệ đột quỵ và thuyên tắc hệ thống
Kết quả nghiên cứu ROCKET AF: Rivaroxaban tương đương với warfarin về tỷ lệ đột quỵ và thuyên tắc hệ thống.
Trang 27*Includes patients with CrCl <50; Error bars = 95% confidence intervals * TTHT: thuyêntắc hệ thống
1 Connolly et al N Engl J Med 2009; 2 Hijazi et al Circulation 2014; Error bars = 95% confidence intervals; 2 Fox et al Eur Heart J 2011
HR 0.99 (0.77–1.28)
NOAC VS WARFARIN BIẾN CỐ CHẢY MÁU NẶNG CrCl 30–49 mL/min
Trang 28CẦN ĐÁNH GIÁ SUY YẾU
TRƯỚC SD TKĐ/ NCT
Trang 29GIỚI THIỆU CHĂM SÓC GIẢM NHẸ - UMC 20.08.2016 ANTICOAGULANTS USE IN ELDERLY – 28.03.2021
SD TKĐ/ NCT SUY YẾU
29
Clinical Pharmacology of Oral Anticoagulants in Patients with Kidney Disease
Clin J Am Soc Nephrol 14: 278–287, 2019
Trang 30uống thuốc hay bao bì vĩ trong tuần có thể giúp tăng tuân thủ.
• Tuân thủ sẽ tăng nếu có người chăm sóc và quản lý thuốc cho bn có SSTT.
European Heart Journal (2018) 39, 1330–1393
Trang 31GIỚI THIỆU CHĂM SÓC GIẢM NHẸ - UMC 20.08.2016 ANTICOAGULANTS USE IN ELDERLY – 28.03.2021
SD TKĐ/ NCT SSTT
31
• Suy giảm nhận thức cũng như chức năng gây khó khăn đáng kể trong việc sử dụng thuốc, đặc biệt là nhóm thuốc cần theo dõi chặt chẽ và điều chỉnh liều thường xuyên như VKA
• DOAC có thể là lựa chọn tốt hơn trong việc giảm tỷ lệ sa sút trí tuệ thông qua việc giảm những cơn thiếu máu não thầm lặng và tiểu huyết khối, cùng với những ưu điểm giúp tăng khả năng tuân trị
• Hướng dẫn của ESC 2016 trong quản lý rung nhĩ khuyến cáo chỉ nên ngưng thuốc kháng đông đường uống ở bệnh nhân sa sút trí tuệ mà người chăm sóc không thể đảm bảo việc tuân trị ở bệnh nhân
European Heart Journal (2018) 39, 1330–1393
Trang 324 ĐIỂM CẦN LƯU Ý KHI DÙNG THUỐC KHÁNG ĐÔNG/ NCT
32
ĐA BỆNH & ĐA THUỐC
(Comorbidities and Polypharmacy)
Trang 33GIỚI THIỆU CHĂM SÓC GIẢM NHẸ - UMC 20.08.2016 ANTICOAGULANTS USE IN ELDERLY – 28.03.2021
NGUY CƠ XH/ ĐT TKĐ NCT
33
Blood 2014;123:1794Thromb Haemost 2013; 110:834
• Tỉ lệ tử vong/ XH do đt TKĐ: 20%
→ Cần đánh giá nguy cơ XH trước khi qđ đt
Apps available for smart phone
• ATRIA bleeding score
• CRUSADE bleeding score
• HAS-BLED score
• HEMORR2HAGES score
Trang 34GIỚI THIỆU CHĂM SÓC GIẢM NHẸ - UMC 20.08.2016 ANTICOAGULANTS USE IN ELDERLY – 28.03.2021
ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ XH
3
Antithrombotic Therapy for Atrial Fibrillation: CHEST Guideline and Expert Panel Report 2018
Phân loại nguy cơ
Số các biến cố chảy máu (trong 100 bệnh nhân -năm)
ABC Tuổi, dấu ấn sinh học (GDF -15 hoặc cystatin C/CKD- EPI,
cTnT-hs và Hb); Tiền căn chảy máu
<1% 1-2 % >3% 0.62 1.67 4.87
ORBIT Tuổi ≥ 75 (1), thiếu máu (2), tiền căn chảy máu (2), giảm chức
năng thận(1), đt kháng tiểu cầu (1)
ATRIA Thiếu máu (3), Bệnh thận nặng (3), tuổi ≥75 (2), tiền căn chảy
máu (1), Tăng huyết áp (1)
0-3 4 5-10 0.83 2.41 5.32
HAS-BLED THA tâm thu, bất thường chức năng gan/thận (1 cho mỗi cq), Đột
quỵ (1), chảy máu (1), INR dao động nhiều (1), tuổi >65 (1), thuốc NSAIDs/ kháng tiểu cầu (1), uống rượu quá mức (1)
≤1.07 2-3 ≥ 4
1.9-2.5
8.4
5.3-10.4-12.3
Shireman
et al
Tuổi ≥ 70 (0.49), nữ (0.31), tiền căn chảy máu (0.58), chảy máumới đây, nghiện rượu (0.71), Đái tháo đường (0.27), thiếu máu(0.86); thuốc kháng tiểu cầu (0.32)
≤ 1.07 >1.07/
<2.19
≥ 2.19 0.9% 2.0% 5.4
%
Trang 35Eur Heart J 2012 Nov;33(21):2719-47
H Tăng huyết áp (Hypertension) 1
A Bất thường chức năng gan† và thận* (Abnormal
renal and liver function) 1
L Giá trị INR dao động (Labile INRs) 1 or 2
E Người cao tuổi (> 65 tuổi) (Elderly) 1
D Thuốc hoặc rượu (Drugs or Alcohol) 1
THANG ĐIỂM HAS-BLED
Đánh giá nguy cơ chảy máu khi dùng kháng đông
ĐIỂM Tỷ lệ chảy máu HAS-BLED (%/năm)
* Lọc máu, ghép thận hoặc creatinine huyết thanh > 2,26 mg/dL (199,8 µmol/L)
† Xơ gan; bilirubin > 2 lần giới hạn trên bình thường, kèm với AST, ALT hoặc
alkaline phosphatase > 3 lần giới hạn trên bình thường.
‡ 0đ = nguy cơ thấp; 1-2đ = nguy cơ trung bình; > 3đ = nguy cơ cao
Trang 36THANG ĐIỂM ATRIA
§ - Lọc máu hoặc độ lọc cầu thận < 30 mL/phút
║ - Hemoglobin < 13 g/dL (130 g/L) ở nam và < 12 g/dL (120 g/L) ở nữ
¶ - 0-3đ = nguy cơ thấp; 4đ = nguy cơ trung bình; 5-10đ = nguy cơ cao
Trang 37GIỚI THIỆU CHĂM SÓC GIẢM NHẸ - UMC 20.08.2016 ANTICOAGULANTS USE IN ELDERLY – 28.03.2021
THANG ĐIỂM IMPROVE
37
Nguy cơ xuất huyết cao khi tổng điểm ≥ 7
Yếu tố nguy cơ Điểm
Catheter tĩnh mạch trung tâm
Đang điều trị tại khoa Hồi sức tích cực/Hồi sức tim mạch
Suy thận nặng (GFR < 30 ml/phút/m2)
Suy gan (INR > 1,5)
Tuổi ≥ 85
Số lượng tiểu cầu < 50 x 109 /L
Xuất huyết trong vòng 3 tháng trước nhập viện
Loét dạ dày tá tràng tiến triển
Trang 38W, warfarin
1 Connolly et al N Engl J Med 2009; 2 Fox et al Eur Heart J 2011; 3 Granger et al N Engl J Med 2011;
Bốn nghiên cứu quan trọng gồm 71.000 bệnh nhân so sánh giữa NOACs với Warfarin
trong phòng ngừa đột quỵ trên bệnh nhân rung nhĩ không do van tim
0200040006000800010000
Rivaroxaban ROCKET-AF n=14,264
Edoxaban ENGAGE-AF n=21,105
Apixaban ARISTOTLE n=18,201
% bệnh nhân ≥75 tuổi (40%)7,258 (44%)6,229 (40%)8,474 (31%)5,678
Dabigatran với
số lượng bệnh
nhân nhiều và
cân bằng giữa
hai liều dùng
Trang 39No head-to-head RCT comparison ICH intracranial haemorrhage; SE, systemic embolism
1 Connolly et al N Engl J Med 2014; 2 Granger et al N Engl J Med 2011; 3 Patel et al N Engl J Med 2011; 4 Giugliano et al N Engl J Med 2013;
5 Dabigatran®: EU SPC, 2016; 6 Lopes et al Lancet 2012; 7 Connolly et al N Engl J Med 2010; 8 Graham et al Circulation 2015
Hiệu quả và an toàn từ 4 nghiên cứu bản lề của NOACs
trong phòng ngừa đột quỵ trên BN rung nhĩ
Trang 404 ĐIỂM CẦN LƯU Ý KHI DÙNG THUỐC KHÁNG ĐÔNG/ NCT
40
ĐA BỆNH & ĐA THUỐC
(Comorbidities and Polypharmacy)
Trang 41GIỚI THIỆU CHĂM SÓC GIẢM NHẸ - UMC 20.08.2016 ANTICOAGULANTS USE IN ELDERLY – 28.03.2021
TÉ NGÃ VÀ SD TKĐ/ NCT
41
Trang 42Các công cụ đánh giá nguy cơ té ngã
(A) Nguy cơ té ngã cao (theo
>4 thuốc Có/ Không
Sử dụng thuốc an thần Có/ Không Thị lực kém Có/ Không Giảm cảm giác Có/ Không Đứng chụm chân 10 giây Có/ Không
Test bước so le 10 giây Có/ Không Ngồi sang đứng 12 giây Có/ Không
Trang 43GIỚI THIỆU CHĂM SÓC GIẢM NHẸ - UMC 20.08.2016 ANTICOAGULANTS USE IN ELDERLY – 28.03.2021
TÉ NGÃ VÀ SD TKĐ/ NCT
43
• Nguy cơ xuất huyết có thể cao hơn, đặc biệt là xuất huyết nội sọ - một trong những lo ngại
ở nhóm đối tượng này
• Bệnh nhân rung nhĩ có tiền sử té ngã đã ghi nhận nguy cơ bị xuất huyết nội sọ cao hơn, bất
kể bệnh nhân sử dụng aspirin, warfarin hoặc
Trang 44TÉ NGÃ VÀ SD TKĐ/ NCT
• Tuy nhiên:
– Tỷ lệ biến cố xuất huyết nghiêm trọng khi sử dụng thuốc kháng đông trong dự phòng đột quỵ do rung nhĩ hay điều trị thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE) vẫn còn thấp.
– Nếu không có chống chỉ định rõ ràng, lợi ích của việc dùng kháng đông ở bệnh nhân cao tuổi kèm rung nhĩ vẫn lớn hơn so với nguy cơ, ngoại trừ đối tượng có nguy cơ đột quỵ thấp.
– Hướng dẫn của ESC 2016 trong quản lý rung nhĩ khuyến cáo chỉ nên ngưng thuốc kháng đông đường uống ở bệnh nhân có khả năng té ngã không kiểm soát được (ví dụ: động kinh…).
Trang 45GIỚI THIỆU CHĂM SÓC GIẢM NHẸ - UMC 20.08.2016 ANTICOAGULANTS USE IN ELDERLY – 28.03.2021
• Bệnh nhân rung nhĩ có yếu tố nguy cơ gãy xương do loãng xương cao: có thể cân nhắc ưu tiên điều trị bằng DOAC thay cho VKA Vì DOAC là nhóm thuốc khá mới nên các bằng chứng cho đến nay, đặc biệt về vấn đề an toàn dài hạn, có thể chưa đủ nhiều và chưa đủ mạnh, một số đến từ nghiên cứu quan sát Nhân viên y tế cần cân nhắc nhiều yếu tố, diễn giải kết quả thận trọng, đối chiếu nhóm đối tượng được nghiên cứu có phù hợp với bệnh nhân đang được điều trị.
Trang 46Chuyển đổi giữa VKA và rivaroxaban/dabigatran
Trang 47GIỚI THIỆU CHĂM SÓC GIẢM NHẸ - UMC 20.08.2016 ANTICOAGULANTS USE IN ELDERLY – 28.03.2021
KHUYẾN CÁO SD TKĐ/ NCT
47
• Thuốc kháng đông cần được sử dụng để phòng
ngừa nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân cao tuổi
mắc rung nhĩ , trừ khi có nguy cơ xuất huyết cao.
• Thuốc kháng kết tập tiểu cầu chỉ nên cân nhắc
sử dụng ở những bệnh nhân từ chối dùng thuốc
kháng đông và có bệnh lý mạch máu đi kèm.
• Luôn chú ý xác định và làm giảm các yếu tố làm
tăng nguy cơ xuất huyết (huyết áp cao, sử dụng
thuốc kháng viêm không steroid cùng lúc,
nghiện rượu,…)