KHÁI NIỆM GIAO TIẾP Là một quá trình các bên tham gia tạo ra hoặc chia sẻ thông tin, cảm xúc với nhau nhằm đạt được mục đích giao tiếp Là một chuỗi tư duy, hành vi mang tính hệ thống tr
Trang 1KỸ NĂNG GIAO TIẾP
Chuyên đề 11
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
1 KHÁI NIỆM GIAO TIẾP
2 VAI TRÒ CỦA GIAO TIẾP HÀNH CHÍNH
VÀ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
3 NGUYÊN TẮC GIAO TIẾP
4 XÂY DỰNG UY TÍN VÀ HÌNH ẢNH
TRONG GIAO TIẾP
5 PHÂN TÍCH ĐỐI TƯỢNG GIAO TIẾP
6 CÁC RÀO CẢN TRONG GIAO TIẾP
HÀNH CHÍNH
7 CÁC HÌNH THỨC GIAO TIẾP CƠ BẢN
TRONG HÀNH CHÍNH
Trang 5Giao tiếp là quá trình tiếp xúc giữa con người với con người nhằm mục đích trao đổi thông tin, nhận thức, xúc cảm ảnh hưởng và tác động qua lại với nhau
1.1 KHÁI NIỆM GIAO TIẾP
Trang 81 KHÁI NIỆM GIAO TIẾP
Là một quá trình các bên tham gia tạo ra hoặc chia sẻ thông tin, cảm xúc với nhau nhằm đạt được mục đích giao tiếp (Là một chuỗi tư duy,
hành vi mang tính hệ thống trong bản thân các bên giao tiếp hoặc giữa họ với nhau).
Thành phần tham gia giao tiếp rất đa dạng
Giao tiếp công vụ thì giới hạn vào con người với
tư cách là các bên tham gia giao tiếp.
Trang 9Giao tiếp: là các biểu hiện mang tính hướng ngoại và bề mặt khi con người tiếp xúc tương tác với các cá nhân khác trong cộng đồng
Giao tiếp trong thực thi công vụ: là toàn bộ các hình thức giao tiếp được thực hiện trong bối cảnh thực thi công vụ, do các bên tham gia thực hiện và để thực thi công vụ
1 KHÁI NIỆM GIAO TIẾP
Trang 10Là một quá trình các bên tham gia tạo ra hoặc chia sẻ thông tin, cảm xúc với nhau
nhằm đạt được mục đích giao tiếp
Trang 112 VAI TRÒ CỦA GIAO TIẾP HÀNH CHÍNH VÀ YẾU TỐ ẢNH
Trang 122.1.1 Vai trò của giao tiếp trong cuộc sống nói chung
2.1.2 Vai trò của giao tiếp đối với công sở hành chính nhà nước
2.1.2 Vai trò của giao tiếp đối với công sở hành chính nhà nước
2.1.3 Vai trò của giao tiếp đối với các nhà quản lý
công
2.1.3 Vai trò của giao tiếp đối với các nhà quản lý
công
2.1 Giao tiếp là cầu nối và
thước đo văn hóa quản lý
Trang 132.1.1 Vai trò của giao tiếp trong cuộc sống
- Giúp thể hiện mình và biết người;
- Giải quyết các "vấn đề" của cuộc sống nảy sinh;
- Giúp hoàn thiện nhân cách;
- Giúp tạo nên cộng đồng; tạo nên văn hóa
Trang 142.1.1 Vai trò của giao tiếp trong cuộc sống
nói chung
2.1.1 Vai trò của giao tiếp trong cuộc sống
nói chung
Giúp Con người
Biết
Cộng tác
Hiểu
Hành động
Trang 15Trong công sở HC
Trang 162.1.3 Vai trò của giao tiếp đối với các
nhà quản lý công
Đối với các nhà quản lý:
- Một nhu cầu, một công cụ giúp t/chức h/động
- Một nội dung c/bản để t/kế, t/chức,nghiệm thu
- Một cơ hội gây ảnh hưởng và thể hiện sự nổi trội của mình/ với cán bộ, công chức hay các nhà quản lý khác, thuyết phục cấp dưới
Trang 172.2 Sự ảnh hưởng của các yếu tố
tới hành vi giao tiếp
2.2.1 Các yếu tố bên trong tổ chức
2.2.2 Các yếu tố bên ngoài tổ chức
2.2.3 Các yếu tố liên quan đến các bên tham gia giao tiếp
2.2.4 Các vấn đề thực tế và nhu cầu nghiên cứu giao tiếp
Trang 18Bài tậpNêu các yếu tố ảnh hưởng đến giao tiếp thông thường của mỗi cá nhân?
Trang 192.2.1 Các yếu tố bên trong tổ chức
- Mục tiêu, lịch sử, cơ cấu của tổ chức:
- Hệ thống các quy trình, thủ tục làm việc;
- Các chuẩn mực xử sự, các nghi thức, nghi lễ;
- Nhà QL cấp cao nhất và nhà QL các cấp khác:
- Bản thân các bên tham gia giao tiếp
- Hoàn cảnh hiện thời của tổ chức:
- Điều kiện vật chất cho thực thi
Trang 202.2.2 Các yếu tố bên ngoài tổ chức
- Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của quốc gia, địa phương, ngành, cơ quan, đơn vị,…;
- Yếu tố địa lý, tự nhiên, và thời tiết;
- Hệ thống các chính sách, thủ tục;
-Xu hướng, cách thức giao tiếp;
-Mức độ phát triển khoa học công nghệ và tính phổ biến trong ứng dụng các tiến bộ
Trang 212.2.3 Các yếu tố liên quan đến các
bên tham gia giao tiếp
- Mức độ thành thục trong thực thi;
-Sự hiểu biết về nhiệm vụ của cá nhân, tổ chức -Khả năng làm việc nhóm;
- Khả năng chấp nhận người khác;
-Một số kỹ năng giao tiếp bề mặt
-Tính cách cá nhân, kiểu người trong giao tiếp
Trang 222.2.4 Các vấn đề thực tế và nhu cầu
nghiên cứu giao tiếp
- Cải cách hành chính, trong đó, cải thiện chất
lượng giao tiếp công vụ, trong nội bộ nền công
vụ và với các đối tác và đối tượng bên ngoài,;
- Những yếu kém quan trọng và phổ biến trên
thực tế liên quan đến lĩnh vực này
Trang 232.2.4 Các vấn đề thực tế và nhu cầu
nghiên cứu giao tiếp
Các vấn đề thực tế của giao tiếp công vụ:
Trang 242.2.4 Các vấn đề thực tế và nhu cầu
nghiên cứu giao tiếp
Các vấn đề thực tế của giao tiếp công vụ:
a Nhóm các vấn đề liên quan đến nhận thức
về giao tiếp công vụ
b Nhóm các vấn đề về chính sách về giao tiếp công vụ
c Nhóm các vấn đề thực tiễn giao tiếp công vụ
d Nhóm các vấn đề liên quan đề nghiên cứu, giảng dạy về giao tiếp công vụ
Trang 25Trò chơi khởi động: cùng nhau vẽ
Trang 263 NGUYÊN TẮC GIAO TIẾP
3.1 Tôn trọng lẫn nhau và hài hòa lợi ích
3.2 Lựa chọn giải pháp tối ưu trong giao tiếp 3.3 Tôn trọng sự bình đẳng và các quy luật khách quan.
Trang 27Mỗi nhóm @
Đề cử người đảm nhận phần bài này
- Lựa chọn phương pháp truyền đến cho người học nội dung yêu cầu cơ bản.
- Sử dụng tất cả các thiết bị cho phép
- Tất cả thành viên trong hội trường là học viên
- Soạn giảng trong 30phút
-Giảng trong 10 phút, Góp ý 5 phút
3.1 Tôn trọng lẫn nhau và hài hòa lợi ích
3.2 Lựa chọn giải pháp tối ưu trong giao tiếp
3.3 Tôn trọng sự bình đẳng và các quy luật
4 Xây dựng uy tín và hình ảnh trong giao tiếp
Trang 2811/08/22 Nguyễn Ánh Tuyết/TCT 28
Nhận xét bài thuyết trình
- Không nhận xét đúng sai: cần nói nên
không nên
- Và nên nói: các bạn làm là tốt lắm-để tốt
hơn bạn nên….nên có khen-có phê phán
- Ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu, thân thiện
- Cảm ơn người diễn thuyết
Trang 2911/08/22 Nguyễn Ánh Tuyết/TCT 29
Yêu cầu
- Thành lập ban giám khảo 3 người
- Chấm điểm 3 nội dung:
+ Nội dung bài thuyết trình: theo đầu đề-đã chuyển tải nội dung đủ chưa?
+ Phương pháp thuyết trình: chuẩn bị (mở bài, thân bài, kết luận); thuyết trình (tạo ấn tượng, thể hiện, điều chỉnh); nhận phản hồi
+ Phong cách thuyết trình: Giọng, điệu, kết hợp các yếu tố…
Trang 303.1 Tôn trọng lẫn nhau và hài
Trang 313.1.1 Tôn trọng lẫn nhau
Nó thỏa mãn các nhu cầu liên quan đến nhân
quyền, khẳng định nhân thân, đề cao lòng tự
trọng và khẳng định phẩm chất của chính bên thể hiện thái độ trong giáo tiếp
Thái độ tôn trọng kèm theo các yêu cầu cụ thể
khác nhau về cách diễn đạt đối với các đối tượng khác nhau là sự thừa nhận hay ghi nhận sự tồn
tại của bên kia như là chính họ chứ không phải
là họ theo kiểu mình hoặc mình mong muốn
Trang 323.1.2 Cộng tác - hài hoà lợi ích
Thái độ cộng tác từ phía đôi bên dựa trên nguyên
lý thắng - thắng (win-win) trong giao tiếp Để có được kết quả đó, các bên cần có nỗ lực đạt đến
sự hài hòa lợi ích của mỗi bên
Vì vậy, giao tiếp liên quan cá nhân bao gồm một
kỹ năng ngầm định là kỹ năng thương thuyết, thỏa thuận
Trang 333.2 Lựa chọn giải pháp tối ưu trong
giao tiếp
3.2.1 Phù hợp hoàn cảnh
3.2.2 Tôn trọng quy luật tâm, sinh lý
3.2.3 Thẩm mỹ hành vi
Trang 343.2.1 Phù hợp hoàn cảnh
- Phản ảnh trực tiếp nhất
bản chất “ứng xử” “ứng”
với hoàn cảnh nào thì các
bên tham gia giao tiếp cần
“xử” trí theo cách đó
- Ngôn ngữ, điệu bộ cử chỉ,
thời điểm bắt đầu và kết
thúc,… đều cần phù hợp
với bối cảnh trong đó hoạt
động giao tiếp diễn ra
Trang 353.2.2 Tôn trọng quy luật tâm, sinh lý
Các hoạt động giao tiếp diễn ra trong một
khoảng thời gian, hoàn cảnh nhất định, nên phải tính đến các phản ứng, nhu cầu nhất định về
thể chất theo quy luật chung của cơ thể
Cần hay đổi được tâm lý tạo sự chuyển biến
sâu sắc và thực chất trong nhận thức về vai
trò của các bên.
Trang 363.2.3 Thẩm mỹ hành vi
- Đảm bảo giao tiếp
đúng, đẹp,
-Thể hiện sự hiểu biết
về giao tiếp trong bối
cảnh đa văn hóa
-Việc rèn luyện hành
vi đẹp phải trở thành
thói quen
Trang 393.3.1 Bình đẳng
Quyền được nói, được nghe, được ‘thể hiện mình và biết người’ ở cả hai phía công dân - công chức là bình đẳng và cần được đảm bảo một cách phù hợp.
Quyền được nói, được nghe, được ‘thể hiện mình và biết người’ ở cả hai phía công dân - công chức là bình đẳng và cần được đảm bảo một cách phù hợp.
Trang 403.3.2 Công khai
Giao tiếp công vụ cần được diễn ra một cách công khai, ở những nơi công cộng và liên quan đến công khai hóa thông tin về hoạt động quản
lý, điều hành và thực thi
Giao tiếp công vụ cần được diễn ra một cách công khai, ở những nơi công cộng và liên quan đến công khai hóa thông tin về hoạt động quản
lý, điều hành và thực thi
Trang 413.3.3 Tin cậy
Làm cho bên kia tin mình và tìm kiếm các dấu hiệu để có cơ sở tin cậy ở họ là một nỗ lực cần thiết cho phép quá trình giao tiếp diễn ra một cách có nền tảng, có hiệu quả lâu dài
Cán bộ, công chức có thể tại nên sự tin cậy ở công dân khi tiếp xúc, giải quyết công việc thông qua việc: đúng hẹn; chuẩn bị thông tin; viện dẫn các văn bản, chứng cứ thuyết phục; ngôn từ chính thức…
Trang 424 XÂY DỰNG UY TÍN VÀ HÌNH
ẢNH TRONG GIAO TIẾP
4.1 Các yếu tố tạo nên
uy tín và hình ảnh
4.2 Phương pháp thể
hiện
Trang 43Uy tín
Vị trí Thứ bậc
Đạo đức,
tính trung
thực
Hình ảnh
Thiện chí
Thiện chí
Khả năng chuyên môn
4.1 Các yếu tố tạo nên uy tín
và hình ảnh
Trang 44biết người giao
tiếp trước khi sự
giao tiếp diễn ra
Trang 454.2 Phương pháp thể hiện
Trang 47CHỨC NĂNG GIAO TIẾP
Chức năng điều chỉnh hành vi
Chức năng điều chỉnh hành vi
Chức năng phối hợp hoạt động
Chức năng thông tin
Chức năng cảm xúc
Chức năng nhận thức và đánh giá lẫn nhau Chức năng giao
tiếp
Trang 48CÁC NỘI DUNG ĐÃ NGHIÊN CỨU
1 KHÁI NIỆM GIAO TIẾP
2 VAI TRÒ CỦA GIAO TIẾP HÀNH CHÍNH VÀ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
Giao tiếp là cầu nối và thước đo văn hóa quản lý
Sự ảnh hưởng của các yếu tố tới hành vi giao tiếp
3 NGUYÊN TẮC GIAO TIẾP
Tôn trọng lẫn nhau và hài hòa lợi ích
Lựa chọn giải pháp tối ưu trong giao tiếp
Tôn trọng sự bình đẳng và các quy luật
4 XÂY DỰNG UY TÍN VÀ HÌNH ẢNH TRONG GIAO TIẾP
Các yếu tố tạo nên uy tín và hình ảnh
Phương pháp thể hiện
Trang 49Mỗi nhóm
Đề cử người đảm nhận phần bài này
- Dùng phương pháp Sơ đồ tư duy chuyển cho người học nội dung yêu cầu cơ bản của bài học
- Sử dụng tất cả các thiết bị cho phép
- Tất cả thành viên trong hội trường là học viên
- Soạn giảng trong 30phút
-Giảng trong 10 phút, Góp ý 5 phút
5 Phân tích đối tượng giao tiếp (T1)
6 Các rào cản trong giao tiếp (T2)
Trang 515 PHÂN TÍCH ĐỐI TƯỢNG
GIAO TIẾP 5.1 Phân tích thông tin về đối tượng giao tiếp 5.2 Đánh giá và lựa chọn biện pháp giao tiếp
Trang 525.1 Phân tích thông tin về đối tượng
giao tiếp
- Họ là ai?
- Họ đã biết gì và cảm thấy gì?
Trang 535.2 Đánh giá và lựa chọn biện pháp
giao tiếp
5.2.1 Thưởng - phạt
5.2.2 Sử dụng nhu cầu thăng tiến
5.2.3 Sử dụng nhu cầu quân bình của con
người
5.2.4 Thực hiện sự phân tích lợi hại
5.2.5 Nhạy cảm với cá tính của người khác
Trang 545.2.1 Thưởng - phạt
- Kỹ thuật khen thưởng
hiệu quả phân chia
Trang 555.2.2 Sử dụng nhu cầu thăng tiến
Là những nhu cầu nâng cao mức sống: như sự quý mến, sự hoàn thành phận sự, sự tiến bộ…
Là nhân tố động viên tích cực, có khả năng thuyết phục lớn
Trong nhiều tình huống, người ta có ý thức nhiệm vụ rất cao và hãnh diện về nhiệm vụ của mình, coi trọng quan hệ giữa các cá nhân
Trang 565.2.3 Sử dụng nhu cầu quân bình
của con người
1) Mỗi người đều ưa trạng thái quân bình tâm lý 2) Khi người ta nghe thấy những ý tưởng mâu thuẫn với những điều người ta đã tin tưởng thì người ta mất trạng quân bình và cảm thấy lo âu.3) Khi cảm thấy lo âu, người ta cố gắng khôi
phục cảm giác cân bằng đó
Trang 575.2.3 Sử dụng nhu cầu quân bình
của con người
Người ta khôi phục hệ thống quân bình theo ba cách:
– Chống lại hay phủ nhận thông tin mới;
– Làm giảm giá trị của thông tin;
– Chấp nhận thông tin mới và thiết lập trạng thái quân bình mới
Trang 585.2.3 Sử dụng nhu cầu quân bình
của con người
Có ba cách sử dụng nhu cầu quân bình của con người:
- Làm cho vấn đề họ thấy khó khăn đã khiến họ mất quân bình trầm trọng lên, rồi đưa ra một giải pháp giúp họ tìm lại quân bình;
- Ràng buộc những thông tin có khả năng làm mất quân bình với nhu cầu của họ;
- Khuyến khích sự tham gia tích cực (sẽ làm thay đổi thái độ của họ trước), họ sẽ tự tìm sự quân bình bằng cách tự thuyết phục rằng họ đang tham gia một việc xứng đáng (thay đổi tư tưởng sau).
Trang 595.2.4 Thực hiện sự phân tích lợi hại
Có nghĩa là áp dụng những tư tưởng kinh tế vào tâm lý, có thể sử dụng các biện pháp sau đây:
- Phân tích cả hai mặt lợi - hại của ý tưởng mới;
- Hãy phân tích lợi - hại với cử toạ;
- Hãy xác định rõ những điểm lợi mà cử toạ sẽ giành được
Trang 605.2.5 Nhạy cảm với cá tính của
người khác
Người giao tiếp phải sử dụng lý thuyết tâm lý
để đoán trước người ta sẽ hành động ra sao
Công việc của người giao tiếp là hình dung ra mẫu người mà họ sẽ viết, nói với biến đổi những điều định viết hay nói cho phù hợp với cá tính của cử toạ để làm tăng khả năng thuyết phục
Trang 61Trò chơi: vẽ chân dung
- Chia cặp 2 ngươi - ngồi đối diện nhau
- Luật chơi: người này vẽ chân dung người kia
và ký tặng
- Hoàn tất:
- Sau bài học đem về làm kỹ niệm
Trang 626 CÁC RÀO CẢN TRONG GIAO
Trang 636.1 Rào cản bên trong
- Nhận thức thiếu thống nhất;
- Phong cách quản lý của người lãnh đạo;
- Áp lực công việc;
- Thiếu niềm tin và thiếu sự tôn trọng lẫn nhau;
- Thiếu hoặc áp dụng không hiệu quả các chuẩn mực xử
Trang 646.2 Rào cản bên ngoài
- Sự bất lợi về các điều kiện tự nhiên, kinh tế -
Trang 65Đức Đạt Lai Lạt
Ma @
Trang 66Làm việc nhóm
Kĩ thuật: Nói cách khác
- Chia nhóm, theo quí ( tháng sinh ) của các thành viên.
- Các nhóm hãy liệt kê ra giấy khổ lớn: 5 điều không hay mà thỉnh thoảng người ta vẫn nói về một ai đó hay việc gì đó.
-Sau đó, các nhóm hãy tìm 5 cách hay hơn để diễn đạt
cùng những ý nghĩa đó và ghi ra giấy
- Các nhóm trình bày kết quả và cùng nhau thảo luận về
ý nghĩa của việc thay đổi cách nói theo hướng tích cực.
Trang 67Người Việt coi trọng việc giao tiếp.
- Sự giao tiếp tạo ra mối quan hệ:
Dao năng liếc năng sắc, người năng chào năng
quen (tục ngữ)
- Sự giao tiếp củng cố tình thân:
Áo năng may năng mới, người năng tới năng thân (tục ngữ)
Trang 68Người Việt coi trọng việc giao tiếp.
Năng lực giao tiếp được người Việt xem là tiêu chuẩn hàng đầu để đánh giá con người
Ca dao VN có câu:
- Vàng thì thử lửa, thử than, Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời.
- Một thương tóc bỏ đuôi gà, Hai thương ăn nói mặn mà có duyên…
Trang 69TRONG QUAN HỆ QUAN HỆ GT
- Yêu nhau yêu cả đường đi, Ghét nhau, ghét cả tông ty họ hàng.
- Yêu nhau cau sáu bổ ba, Ghét nhau cau sáu bổ ra làm mười.
- Yêu nhau mọi việc chẳng nề, Dẫu trăm chỗ lệch cũng kê cho bằng.
(ca dao)
Trang 70TRONG QUAN HỆ QUAN HỆ GT
Một bồ cái lý không bằng một tý cái tình (tục
ngữ);
Đưa nhau đến trước cửa quan, Bên ngoài là lý, bên trong là tình (ca dao)…
Có tiền mua Tiên cũng được - tục ngữ, nhưng
cũng có câu: Có tình có nghĩa hơn cả của
tiền (tục ngữ); Của tiền có có không không, Có tình có nghĩa còn mong hơn tiền (ca dao).
Trang 71ĐỐI TƯỢNG GIAO TIẾP,
Người Việt ưa tìm hiểu, quan sát, đánh giá…
Tuổi tác, quê quán, trình độ học vấn, địa vị xã
hội, tình trạng gia đình (bố mẹ còn hay mất, đã
có vợ/chồng chưa, có con chưa, mấy trai mấy
gái…) (hoàn toàn trái ngược với người phương Tây!) khiến cho người nước ngoài có nhận xét là người Việt Nam hay tò mò
Trang 747.1 Giao tiếp thông qua văn bản