1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sử dụng kỹ năng giao tiếp kỹ năng mềm và hỗ trợ học viên trong dạy học

11 319 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 138,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng kỹ năng giao tiếp, kỹ năng mềm và hỗ trợ HV trong dạy học Mục tiêu học tập 1.. Mô tả vai trò, tác động và cách sử dụng lời nói trong dạy học 2.. Mô tả vai trò , tác động và cách

Trang 1

Sử dụng kỹ năng giao tiếp,

kỹ năng mềm và

hỗ trợ HV trong dạy học

Mục tiêu học tập

1 Mô tả vai trò, tác động và cách sử dụng lời nói trong dạy học

2 Mô tả vai trò , tác động và cách sử dụng ngôn ngữ không lời trong dạy học.

3 Luyện tập sử dụng kỹ năng giao tiếp, kỹ năng mềm và làm được các bài tập trong bài

4 Thể hiện mong muốn cải thiện kỹ năng mềm.

Trang 2

3 điều cần quan tâm khi giao tiếp

trong dạy học

• 1- Giảm thiểu giao tiếp một chiều (kiểu độc thoại

dài , thày giảng trò ghi) và áp đặt bản sắc văn

hoá giao tiếp của mình cho những người thuộc văn hoá khác

• 2 - Tăng cường giao tiếp hai chiều và nhiều

chiều, kết hợp ngôn ngữ có lời và không lời

• 3 - Tạo ra nhiều phản hồi ( nội sinh và ngoại

sinh) để hỗ trợ cho học viên và giáo viên trong quá trình dạy và học

- Phản hồi ngoại sinh:Từ thày, bạn, BN, C.Đồng

- Phản hồi nội sinh: Tự quan sát,đối chiếu,suy xét để tìm ra cách ứng xử phù hợp – Là quyết định trong tự học và tự tiến bộ- BK+Test&Đ.án

Trang 3

Giao tiếp bằng lời nói và cách nói trong dạy học

1 Lựa chọn lời nói cho phù hợp với : hoàn cảnh, địa điểm, thời

gian ; văn hoá, tâm sự, tuổi, giới, tôn giáo , phong tục của học viên / người đối thoại ( Thí dụ : Chọn từ cách nói dân giã khi nói chuyện với người học vấn thấp, tế nhị với phụ nữ và

vị thành niên, thân mật dân chủ với người tự ty )

2 Dùng câu đơn giản , ngắn gọn Dùng từ phổ thông dễ hiểu.Có

thuật ngữ mới phải giải thích, cho thí dụ Ngắt câu rõ ràng Tránh câu dài , phức tạp Tránh nói dài/ độc thoại một chiều.

3 Diễn cảm, thay đổi ngữ điệu , tốc độ, cường độ, tránh nói đều

đều dễ gây ức chế Nói to, đủ cho mọi người nghe rõ (tránh dùng micro khi có thể ) Giọng ”nói chuyện bình thường ”

gây thiện cảm hơn giọng rao giảng ”cao đạo hàn lâm ”

Chống nói đều đều

4 Có thể dùng cách nói cực đoan, nghịch lý, cường điệu, hài

hước để dễ nhớ

5 Tránh : nói ngọng, nói lắp, dùng phương ngữ không phổ

thông, lặp lại vài từ cố định (Hiểu không? Rõ chưa ? ).

6 Nhắc lại, nhấn mạnh, tóm tắt, khái quát hoá bằng từ mấu

chốt/ chữ đầu từ- Bảo gạch chân, đóng khung, vẽ ***

7 Lời nói của nhà giáo/ thày thuốc CÓ LỢI ÍCH và GÂY TÁC

HẠI rất lớn !

Trang 4

Giao tiếp không lời

- Tác dụng cũng lớn như dùng lời, có thể còn ” thực ” hơn ( HV tin vào cái nhìn thấy hơn là cái nghe thấy Gương mẫu là mệnh lệnh không lời.) Có thể tác dụng trái ngược với lời nói (TD: GV động viên HV cố gắng, tích cực nhưng lại ngáp và tỏ ra uể oải )

- Sử dụng ngôn ngữ không lời trong dạy học :

+ Chú trọng ấn tượng đầu tiên : Thí dụ : Ân tượng tốt ban đầu có thể do: nét mặt tươi tỉnh , trang phục tề chỉnh, tác phong đúng mực Ân tượng đầu tiên có thể kéo dài và lan rộng

+ Giữ liên lạc bằng mắt , tránh quay lưng, luôn quan sát cả lớp và

có đáp ứng phù hợp ( Chú ý khi viết bảng, khi dùng Overhead và powerpoint, khi sử dụng mô hình / tranh vẽ / thiết bị )

+ Di chuyển hợp lý (không đứng một chỗ mà chọn chỗ đứng phù hợp; không đi lại rối loạn; nên đi về phía có vấn đề), ngồi cùng

HV

+ Kết hợp với các cử chỉ, động tác có ý nghĩa để hỗ trợ cho lời nói; tránh những điệu bộ lố lăng hoặc gây mất tập trung (tung viên

phấn, lắc chìa khoá )

+ Tránh ngồi ở bàn kiểu chủ toạ , không luôn đứng trên bục cao vì

sẽ tạo ra sự xa cách Khuyến khích HV ngồi/ nói đế tự do, không cần dơ tay Nếu dùng micro thì mọi người đều nên có micro

+ Không nhìn vào sách để nói, có thể giúp trí nhớ bằng cách thỉnh thoảng xem tờ giấy nhỏ có ghi tóm tắt; không xem đồng hồ.

Trang 5

Các kỹ năng mềm

• Vai trò : Thiết yếu – Nhu cầu theo vị trí/ hoàn cảnh

• Các kỹ năng mềm : Nói trước đám đông; trình bày;

tranh luận, thuyết phục, mặc cả, nhân nhượng; hợp tác;

hỗ trợ; phản hồi; tổng hợp/định hướng nhanh; ra quyết định; xử lý xung đột; chỉ huy ; quản lý…

• Phương pháp dạy –học kỹ năng mềm: GV tổ chức, HV

tham gia giao tiếp và hoạt động nhóm, hoạt động xã hội

Trang 6

Các kỹ năng giao tiếp và hỗ trợ HV

1 Kỹ năng sử dụng các loại câu hỏi

Bao giờ cũng hỏi chung cả lớp, cho thời gian suy nghĩ rồi mới chọn người trả lời Giảm đối thoại cá nhân.

– Câu hỏi đóng : Hỏi để trả lời “có” – “không” ,

“ đúng – sai” hoặc một dữ liệu cụ thể Thường

kiểm tra trí nhớ mà không phải trí tuệ hoặc sự suy nghĩ Hỏi liên tiếp nhiều câu hỏi đóng có thể gây cảm giác “ hỏi cung”

– Câu hỏi mở : Để chia xẻ thông tin hoặc quan

điểm, gợi cách suy nghĩ, cách giải quyết

Hai câu hỏi điển hình : Thế nào ? và Tại sao?

Một loại câu hỏi mở tốt là “câu hỏi liên hệ thực tế

cụ thể “ , vì nó giúp HV cảm thấy nội dung đang học là gần gũi , thiết thực Thí dụ “ ở chỗ bạn

việc này thế nào ? “, “ tình hình hiện nay ra sao?“

Trang 7

2 Kỹ năng quan sát

- GV quan sát gì ? (bối cảnh chung, tinh thần-thái độ HV và Khách hàng/ người bệnh, mối quan hệ, điều cản trở ) Rất tinh tế, chú ý các biểu hiện không lời, các sắc thái thoáng qua

- Quan sát thế nào ? (nhận xét và suy nghĩ về ý nghĩa của các biểu hiện, đi đến gần nơi có vấn đề, nhìn và nghe cho rõ, tìm hiểu cái ẩn dấu đàng sau )

- Đáp ứng sau quan sát : (điều chỉnh nội dung / phương pháp; trả lời/ giải thích; giải đáp thắc mắc ; nhận khuyết điểm; sửa lại các mối quan hệ; an ủi, trấn an, giải toả ức chế )

3 Kỹ năng động viên , khuyến khích

Giáo viên phải động viên khuyến khích , khen ngợi khi học viên làm/ nói điều tốt

- Nên khen nhiều hơn chê, khen trước chê sau

- Biểu hiện sự động viên, khuyến khích : nói: tốt lắm, đúng rồi,

hoan hô; cử chỉ phấn khởi, vỗ tay

- Sử dụng động cơ bên trong là chính: Nói : “Điều này là quan

trọng trong hành trạng lập nghiệp ” – “Việc này có ích lâu dài cho

sự tiến bộ ”

- Kết hợp động cơ bên ngoài :Cho điểm cao;Trao phần thưởng nhỏ; bình bầu / xếp loại xuất sắc

Trang 8

4 Kỹ năng phản hồi

• Phản hồi là đáp ứng/ trả lời lại một hành vi đã sảy ra

– Cho phản hồi : Nên sớm nhưng đúng lúc, đúng chỗ

+ Vì lợi ích của người nhận , không nhằm thoả mãn ý định của người cho

+ Phản hồi cái dữ kiện/ cái biểu hiện ra/ cái quan sát thấy mà không phải cái suy diễn / cái nghĩ ra ; Tập trung vào sự việc mà không chỉ trích con người; Không suy rộng về nguyên nhân/ động cơ/ tầm quan trọng Không nên

phán xét, xâm phạm văn hoá, phong tục

+ Có thể bằng lời/ không lời ( chú ý phản tác dụng của ngôn ngữ không lời) + Hỏi lại, trao đổi để chắc chắn rằng người nhận đã hiểu rõ/ đúng

+ Lưu ý tính khả thi, tính thực tế ( chọn lọc / không quá nhiều; trong khả năng của cá nhân )

- Nhận phản hồi :+ Nên nghe, nên cảm ơn, nên hỏi lại điều chưa rõ

+ Không nên bào chữa, thanh minh, phản ứng gay gắt

- Trình tự phản hồi :

“điều anh/chị thấy khó khăn nhất là gì?”.

thật sự hiểu biết và làm được.

Trang 9

5 Kỹ năng sử dụng trò chơi

• Có 2 loại trò chơi:

- Trò chơi để thư giãn, làm quen, phá băng: 2 nửa, tranh

ghế, chim bay cò bay, 7 up, gỡ kẹp, đấm xoa, bão và xuồng

- Trò chơi để học tập: Hoa cúc, ném củ hành, quay chai,

vỗ tay và nhận phiếu, đố chữ, quay lưng đoán chữ

Nên để HV tự tổ chức–Có trưởng trò (relaxer)

Thưởng – Phạt

Phù hợp với văn hóa, phong tục Tôn trọng.

Trang 10

Lựa chọn phương pháp dạy học hiệu quả

• Căn cứ để chọn:

- Mục tiêu, nội dung, đặc điểm

- Trình độ , thói quen của GV , HV.

- Hoàn cảnh điều kiện.

• Ưu tiên ngày nay: - Tích cực ,giảm thuyết trình,

học viên tham gia chủ động

- Giao tiếp 2 chiều và nhiều chiều

- Nghe nhìn, nhìn là chính

- Lồng ghép KKT, 0 rời rạc,Tạo năng lực

• TD: Kỹ năng trí tuệ: Bài tập tình huống có minh họa

- KN giao tiếp, thái độ/ ứng xử: Đóng vai/ xem bể cá.

- KN thủ thuật : Bảng kiểm + ghi hình

- KT: Truy cập Internet, viết tiểu luận, bình luận, nhóm

Trang 11

Bài tập về ngôn ngữ có, không lời & Trò chơi

(Chia nhóm- Làm việc theo nhóm)

• Bài tập 1 : Kết hợp ngôn ngữ có lời và không lời khi đọc

các từ : Hoa hồng, tên đáng ghét, Thơ tình để thể hiện

1 trong “ thất tình “ : Hỉ (vui); Nộ (giận); Ai (buồn), Lạc

(sung sướng); Aí (yêu); ố (ghen ghét); Dục (ham muốn).

• Bài tập 2: Biểu hiện sự trái ngược ( có thể gây phản tác

dụng) của ngôn ngữ có và không lời khi nói các lời

khuyên như :

- Em nên tỏ ra vui vẻ, phấn khởi ! ( thở dài, nét mặt ỉu

xìu )

- Bạn hãy tích cực, cố gắng lên ! (buông thõng tay, nói chậm và nhỏ )

- Tôi rất tôn trọng bạn ! ( trợn mắt, chỉ tay, giọng quát

tháo )

- Mọi người đều yêu mến bạn ( quay đi , xua tay, lắc

đầu ) !

• Bài tập 3: Tổ chức chơi trong nhóm 1 trò chơi thư giãn, 1

trò chơi học tập

Ngày đăng: 04/03/2016, 10:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w