1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận Môn Học : Kinh Tế Học Quốc Tế - Đề Tài : Hiệp Định Đối Tác Xuyên Thái Bình Dương (Tpp)

34 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệp Định Đối Tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP)
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh Tế Học Quốc Tế
Thể loại Tiểu Luận
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 367,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH TIỂU LUẬN MÔN HỌC KINH TẾ HỌC QUỐC TẾ ĐỀ TÀI Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) 1 MỞ ĐẦU 1 2[.]

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ

Trang 2

1 MỞ ĐẦU 1

2 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TPP VÀ CƠ HỘI, THÁCH THỨC CỦA VIỆT NAM KHI THAM GIA HIỆP ĐỊNH TPP 1

2.1 Tổng quan: 1

2.1.1 Hoàn cảnh ra đời: 1

2.1.2 Qúa trình hình thành: 2

2.1.3 Nội dung chính của TPP 2

-Có 30 chương bao gồm: 2

2.1.4 Những vấn đề hiện nay của TPP 8

2.2 Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi tham gia TPP 9 2.2.1 Cơ hội 10

2.2.2 Thách thức 10

3 CHƯƠNG 2 LIÊN HỆ NGÀNH DỆT MAY 11

3.1 Tổng quan 11

3.2 Cơ hội và thách thức ngành Dệt may 11

3.2.1 Cơ hội của ngành dệt may 11

3.2.2 Những thách thức đối với ngành dệt may khi tham gia hiệp định TPP 18

4 KẾT LUẬN 20

5 Danh mục tài liệu tham khảo 22

Trang 3

1 MỞ ĐẦU

Hiệp định thương mại tự do xuyên Thái Bình Dương (Trans-PacificPartnership - TPP)- một hiệp định được đánh giá là bước ngoặt củathế kỷ 21 So với những cam kết hiện có trong khu vực TPP sẽ giúp mởcửa thị trường rộng hơn, thúc đẩy thương mại tự do giữa các nướcthành viên bởi nó bao hàm cả những vấn đề thương mại hiện đại,mang tính cập nhật của thời đại như: sở hữu trí tuệ, môi trường,…Một hiệp định toàn diện, đầy tham vọng với nhiều tiêu chuẩn ở đẳngcấp cao sẽ giúp khởi sắc không chỉ nền kinh tế của các nước thànhviên mà còn trên diện rộng toàn thế giới

Một khi TPP được áp dụng thì nền kinh tế Việt Nam sẽ có những ảnhhưởng nhất định, không chỉ là những lợi ích mà còn cả những khókhăn Chính vì vậy, nghiên cứu này sẽ tập trung phân tích về vai trò,chức năng, đặc điểm của TPP cũng như cả những cơ hội và thách thứcđối với Việt Nam khi là thành viên của TPP Bên cạnh đó, nghiên cứucòn liên hệ vào thực tế ngành nghề dự đoán sẽ có nhiều chuyển biếnkhi TPP được áp dụng chính là dệt may Qua đó đưa ra những khuyếnnghị và bài học giúp cho nền kinh tế của Việt Nam nói riêng và cácnước thành viên nói chung ngày càng phát triển trên trường thế giới

Trang 4

2 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TPP VÀ CƠ HỘI, THÁCH THỨC CỦA VIỆT

NAM KHI THAM GIA HIỆP ĐỊNH TPP

2.1 Tổng quan:

2.1.1 Hoàn cảnh ra đời:

Những năm cuối thế kỉ 19, đầu thế kỉ 21, các quan hệ quốc tếngày càng phát triển, các quốc gia ngày càng đẩy mạnh các hoạtđộng đối ngoại, giao lưu hợp tác với các nước trong và ngoàikhu vực, hướng đến việc hội nhập quốc tế, hoà bình và pháttriển Tuy nhiên, việc giao thương giữa các quốc gia gặp rào cảnđáng quan ngại, đó là chính sách thuế quan và bảo hộ thươngmại Do đó, để phát triển hơn nữa việc hợp tác kinh tế quốc tếgiữa các nước, đẩy mạnh hội nhập, ngoài những hiệp định đã cótrước đó, một số nước vẫn tham gia vào những hiệp định mớivới sự mở cửa hợp tác sâu rộng hơn, trong đó phải kể đến làHiệp định thương mại tự do xuyên Thái Bình Dương (TPP)

2.1.2 Qúa trình hình thành:

- 3/6/2005 : Hiệp định hợp tác kinh tế chiến lược xuyên TháiBình Dương(P4) được ký kết giữa 4 nước: Brunei,Singapore, Chile, Newzealand

- 9/2008 : Mỹ tuyên bố tham gia đàm phán TPP

- 11/2008: Australia và Peru tham gia đàm phán TPP

Trang 5

- Đầu 2009: Việt Nam tham gia với tư cách thành viên liênkết

- 2010-2013: Lần lượt Việt Nam, Malaysia, Canada, Mexico,Nhật Bản tham gia đàm phán TPP và nâng tổng số thànhviên lên 12

- 12/2013: Bộ trưởng từ bỏ hoàn tất văn kiện trong 2013sau khi không thu hẹp được những bất đông

- 2/2014 và 4/2014 : Các cuộc đàm phán và các cuộc họp kếtthúc nhưng không đạt được mục tiêu

- 11/2014: Hội đàm thượng đỉnh APEC tại Bắc Kinh

- 2014-2015: Các cuộc đàm phán được tăng tốc

- 5/10/2015: Cơ bản đã thỏa thuận được TPP

- 4/2/2016: Hiệp định TPP chính thức được ký kết giữa 12nước thành viên

2.1.3 Nội dung chính của TPP

-Có 30 chương bao gồm:

Chương 1: Các điều khoản và các định nghĩa chung

Giải thích rõ mối quan hệ TPP với các hiệp định thương mại quốc tếgiữa các bên, trong đó có Hiệp định WTO, hiệp định song phương vàkhu vực Trong chương này đưa ra các khái niệm về các thuật ngữ hầuhết được sử dụng trong tất cả chương của Hiệp định

Chương 2: Thương mại hàng hóa

Trang 6

Xóa bỏ hoặc cắt giảm thuế quan và các hàng rào phi thuế quan về cáchàng hóa công nghiệp cũng như nông nghiệp

Chương 3: Quy tắc xuất xứ và các thủ tục chứng nhận xuất xứ

Thống nhất một bộ quy tắc xuất xứ chung để xác định một hàng hóa

cụ thể “có xuất xứ” và do vậy được hưởng thuế quan ưu đãi trongTPP

Chương 4: Dệt may

Xóa bỏ hoặc cắt giảm thuế quan đối với ngành dệt may-ngành côngnghiệp có vai trò quan trọng trong việc tăng trưởng nền kinh tế

Chương 5: Hải quan và tạo thuận lợi thương mại

Các bên tham gia TPP đã đồng ý các quy tắc nhằm thúc đẩy việc tạothuận lợi cho thương mại, nâng cao tính minh bạch hóa trong các thủtục hải quan, bảo đảm tính chính trực trong việc quản lý hải quan

Chương 6: Phòng vệ thương mại

Thúc đẩy minh bạch hóa và quy trình thủ tục trong các vụ kiện phòng

vệ thương mại thông qua việc công nhận các thực tiễn tốt nhất nhưngkhông ảnh hưởng đến các quyền và nghĩa vụ của các thành viên TPPtrong WTO

Chương 7: Các biện pháp an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật

Thể hiện mối quan tâm trong việc bảo đảm các quy định dựa trên căn

cứ khoa học mang tính minh bạch, không phân biệt đối xử, tái khẳngđịnh quyền của các nước trong việc bảo đảm an ninh lương thực vàbảo vệ sức khỏe vật nuôi và cây trồng tại nước mình

Chương 8: Hàng rào kỹ thuật đối với thương mại

Trang 7

Đảm bảo rằng các quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật không tạo ra ràocản không cần thiết đối với thương mại.

Chương 9: Đầu tư

Đưa ra các nguyên tắc yêu cầu các chính sách và bảo hộ đầu tư côngbằng, không phân biệt đối xử

Chương 10: Thương mại dịch vụ xuyên biên giới

TPP gồm các nghĩa vụ cốt lõi trong WTO và các hiệp định thương mạiyêu cầu không thành viên TPP nào có thể yêu cầu một nhà cung cấpdịch vụ từ một quốc gia khác thiết lập một văn phòng hoặc liên kếthoặc cư trú trong lãnh thổ của mình để được cung cấp dịch vụ Thịtrường các nước mở hoàn toàn đối với các nhà đầu tư nước ngoài.Các thành viên đồng ý quản lý các biện pháp áp dụng chung theo cơchế hợp lý, khách quan và công bằng; chấp nhận các yêu cầu về minhbạch hóa trong xây dựng các quy định mới về dịch vụ

Chương 11: Dịch vụ Tài chính

Mở cửa thị trường đầu tư và qua biên giới, trong khi đảm bảo thànhviên TPP duy trì quyền quản lý đầy đủ đối với các tổ chức và thịtrường tài chính, thực hiện các biện pháp khẩn cấp trong trường hợpkhủng hoảng

Chương 12: Nhập cảnh tạm thời cho khách kinh doanh

Khuyến khích các cơ quan có thẩm quyền của các thành viên TPP cungcấp thông tin về việc nộp đơn xin nhập cảnh, đảm bảo phí nộp đơn làhợp lý, đưa ra quyết định đối với đơn xin nhập cảnh và thông tin choứng viên nộp đơn về quyết định là sớm nhất có thể

Chương 13: Viễn thông

Trang 8

Chia sẻ sự quan tâm trong việc đảm bảo mạng lưới viễn thông hiệuquả và đáng tin cậy tại mỗi quốc gia

Chương 14: Thương mại điện tử

Cam kết đảm bảo rằng các công ty và người tiêu dùng có thể tiếp cận

và chuyển dữ liệu, với các mục tiêu chính sách công hợp pháp

Chương 15: Mua sắm chính phủ

Các thành viên TPP cùng quan tâm tới mở cửa thị trường mua sắmchỉnh phủ rộng lớn của nhau thông qua các quy tắc công bằng, minhbạch, có thể dự đoán, và không phân biệt đối xử

Chương 16: Cạnh tranh

Tạo lập và duy trì pháp luật và các cơ quan cạnh tranh, đảm bảo côngbằng trong thủ tục thực thi pháp luật cạnh tranh, minh bạch, bảo vệngười tiêu dùng và quyền hành động của khu vực tư nhân

Chương 17: Doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước và độc quyền chỉ định

Đồng ý bảo đảm rằng các Doanh nghiệp nhà nước hoặc đơn vị độcquyền sẵn có không có những hoạt động phân biệt đối xử đối với cácdoanh nghiệp, hàng hóa, dịch vụ của các thành viên khác

Chương 18: Sở hữu trí tuệ

Điều chỉnh các lĩnh vực về bằng sáng chế, nhãn hiệu, bản quyền, bímật thương mại, các hình thức khác của quyền sở hữu trí tuệ, và thựcthi các quyền về sở hữu trí tuệ, cũng như các lĩnh vực mà các thànhviên đồng ý hợp tác

Chương 19: Lao động

Bảo vệ các quyền của người lao động, đảm bảo hợp tác, phối hợp vàđối thoại về các vấn đề lao động

Trang 9

Chương 20: Môi trường

Chia sẻ một cam kết mạnh mẽ nhằm bảo vệ và bảo tồn môi trường,bao gồm cả việc các thành viên làm việc với nhau nhằm giải quyết cácthách thức về môi trường

Chương 21: Hợp tác và nâng cao năng lực

Thiết lập một cơ chế về hợp tác và nâng cao năng lực nhằm phát hiện

và rà soát các khu vực có tiềm năng hợp tác và xây dựng năng lực trên

cơ sở tự nguyện và sự sẵn có của các nguồn lực

Chương 22: Nâng cao sức cạnh tranh và thuận lợi hóa hoạt động kinh doanh

Tạo nên các cơ chế chính thức nhằm rà soát tác động của TPP lên sứccạnh tranh của các thành viên thông qua các cuộc đối thoại giữa cácchính phủ, giữa chính phủ với doanh nghiệp và cộng đồng

Tập trung tham gia vào chuỗi cung ứng khu vực để đánh giá sự pháttriển, tận dụng lợi thế của các cơ hội mới, giải quyết các thách thức cóthể nổi lên khi Hiệp định TPP có hiệu lực

Chương 23: Phát triển

Các thành viên TPP tìm kiếm giải pháp nhằm đảm bảo Hiệp định TPP

là hình mẫu của sự hội nhập thương mại, là kinh tế tiêu chuẩn cao,đảm bảo mọi thành viên TPP sẽ thu được các lợi ích từ hiệp định, cóđầy đủ năng lực để thực thi các cam kết của mình

Chương 24: Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Các nước TPP chia sẻ mối quan tâm đến việc thúc đẩy sự tham gia củacác doanh nghiệp nhỏ và vừa vào thương mại và bảo đảm rằng cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa chia sẻ các lợi ích của Hiệp định TPP

Chương 25: Hội tụ phương pháp hoạch định chính sách thương mại

Trang 10

Giúp mở ra môi trường bình đẳng, dễ dự đoán dành cho các doanhnghiệp hoạt động trên các thị trường TPP bằng cách khuyến khíchminh bạch hóa, công bằng và hợp tác giữa các chính phủ để đạt đượcmột phương thức tiếp cận chính sách một cách gắn kết

Chương 26: Minh bạch hóa và chống tham nhũng

Đảm bảo rằng luật pháp, quy định và các quy chế hành chính có liênquan tới bất kỳ vấn đề nào được quy định bởi Hiệp định TPP sẽ đượccông bố công khai và tiếp nhận các nhận xét

Chương 27: Các điều khoản hành chính và thể chế

Xây dựng khung thể chế thông qua đó các bên có thể đánh giá vàhướng dẫn việc thực hiện hoặc hoạt động của Hiệp định, đặc biệtbằng việc thành lập Ủy ban TPP, bao gồm các Bộ trưởng hoặc cácquan chức cấp cao, giám sát hoạt động và quá trình thực thi Hiệpđịnh và định hướng phát triển tương lai

Chương 28: Giải quyết tranh chấp

Giải quyết các tranh chấp thông qua tham vấn và khi cần thiết có thểthông qua các Ban hội thẩm công bằng, không thiên vị

Chương 29: Các ngoại lệ và các điều khoản chung

Mang lại các linh hoạt cho các Bên trong Hiệp định TPP để đảm bảođầy đủ quyền lợi chung, bao gồm lợi ích an ninh cơ bản và các phúclợi công

Chương 30: Các điều khoản cuối cùng

Những hình thức mà Hiệp định TPP sẽ có hiệu lực, những hình thứcsửa đổi cam kết, những quy tắc xây dựng tiến trình để các nước,vùnglãnh thổ khác có thể gia nhập TPP sau này, các hình thức rút ra khỏiHiệp định và ngôn ngữ chính được sử dụng để công bố

Trang 11

Nguồn: http://www.trungtamwto.vn/tin-tuc/tom-tat-noi-dung-tpp

So với các hiệp định khác trước đây mà nước chúng ta đã kí kết thìHiệp định TPP đã đặt ra mục tiêu cao hơn đó là sẽ không còn rào cảnđáng kể nào về thuế quan, hàng rào phi thuế quan( các điều kiện gianhập – hoạt động trên thị trường) cho hàng hóa, dịch vụ của đối tácthông qua đó thắt chặt hơn mối quan hệ kinh tế giữa các nước thànhviên

Ngoài đặt ra mục tiêu chính là xóa bỏ rào cản thương mại thì TPP cònthống nhất những tiêu chuẩn, luật lệ giữa các nước thành viên như:

sở hữu trí tuệ, chất lượng hàng hóa, an toàn thực phẩm, lao động…Đặc biệt là quyền sở hữu trí tuệ: bản quyền, nhãn hiệu, kiểu dángcông nghiệp tăng cao hơn so với các mức trong WTO( WTO+) Đóchính là điểm nội bật của TPP so với WTO mà chúng ta đã kí kết trướcđó

Qua hai mục tiêu được nêu trên nhằm thúc đẩy sự phát triển nềnkinh tế của các nước, tăng khả năng giao dịch kinh tế, thuận lợi choquá trình trao đổi hàng hóa giữa các nước giúp những người tiêudùng có thể mua được hàng hóa được nhập khẩu từ nước ngoài vớilãi suất thấp nhất hoặc gần như xóa bỏ hoàn toàn thuế xuất nhậpkhẩu

Nguồn: trong20151005122746291.chn

 Tạo thuận lợi cho thương mại khu vực, mở cửa tiếp cận thịtrường hàng hóa dịch vụ lớn

Trang 12

 Hỗ trợ tăng trưởng và phát triển nền kinh tế, các doanh nghiệpvừa và nhỏ sẽ được hưởng lợi từ hiệp định mang lại, xác lập mộttiêu chuẩn mới về thương mại thế giới.

 Thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế, hỗ trợ việc làm, tăng thunhập cho người dân, xóa đói giảm nghèo, giúp họ có cuộc sống

ổn định hơn, tăng cường sự hiệu quả, thúc đẩy tính sáng tạo,đẩy mạnh các mục tiêu phát triển bền vững, thông qua thươngmại chính sách hỗ trợ lẫn nhau

 Thúc đẩy sự minh bạch, quản trị tốt tính pháp quyền của phápluật tránh tham nhũng hối lộ trong thương mại và đầu tư

 Củng cố khả năng cạnh tranh của quốc gia mình trên thị trườngquốc tế, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp qua việc tăng tínhcạnh tranh và củng cố tiêu chuẩn về lao động và môi trường.Nguồn: http://tphcm.chinhphu.vn/hiep-dinh-tpp-co-hoi-va-thach-thuc-hanh-dong-cua-chung-ta

Mang tính chất bước ngoặt cho thế kỷ hiện đại ngày nay, TPP có một

số đặc điểm chính sau đây để thiết lập nên một tiêu chuẩn thươngmại đa phương, tạo thuận lợi cho quá trình hội nhập khu vực kinh tếgiữa các nước thành viên và cả thế giới

Tiếp cận thị trường một cách toàn diện:

 TPP sẽ miễn giảm hàng rào thuế quan và phi thuế quan đối vớitất cả hàng hóa thương mại và dịch vụ giúp quá trình trao đổihàng hóa và dịch vụ diễn ra một cách thuận lợi

 Thiết lập lại toàn bộ các lĩnh vực về thương mại gồm thươngmại hàng hóa, dịch vụ, đầu tư để tạo ra cơ hội, lợi ích mới chongười lao động, người tiêu dung và đặc biệt là các doanh nghiệp

Trang 13

vừa và nhỏ phải tự nâng cao năng lực cạnh tranh về các sảnphẩm do chính mình sản xuất ra.

Đưa ra các cam kết mang tính khu vực:

 TPP tạo điều kiện cho 12 nước thành viên tham gia vào chuỗisản xuất và cung ứng cho khu vực thông qua cơ hội gia tăngthương mại quốc tế để mở rộng thị trường

 Thúc đẩy tính hiệu quả, tăng cường mục tiêu về tạo việc làm,tăng thu nhập cho người dân, giúp họ có cuộc sống ổn định hơn

 Nâng cao năng lực quản lý, giám sát, tăng cường khả năng tiếpcận với các dịch vụ tầm cỡ thế giới giúp các nhà xuất khẩu và cácnhà sản xuất của các nước thuận lợi hơn, cũng như mở cửa thịtrường hàng hóa dịch vụ trong nước với sự tham gia của nhiềuthành phần khác

Giải quyết các thách thức mới đối với thương mại:

 TPP khuyến khích đổi mới sáng tạo thông qua việc phát triểnnền kinh tế điện tử, tạo lập chính sách cạnh tranh cũng như quytắc hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước về bảo vệ quyền

và lợi ích cơ bản của người lao động và việc bảo vệ môi trường.Thương mại toàn diện:

 Để bảo đảm các nền kinh tế ở mọi cấp độ phát triển và doanhnghiệp vừa và nhỏ có thể vượt qua những khó khăn từ đó biếttận dụng được những lợi ích từ thương mại mang lại, TPP đã cóthêm nhiều yếu tố mới nhằm thực hiện yêu cầu đó

 TPP cũng cam kết về hỗ trợ kỹ thuật, tôn trọng thể chế chính trị,thừa nhận yêu cầu phải tuân thủ mọi pháp luật quốc gia, phùhợp với các cam kết quốc tế

Nền tảng cho hội nhập khu vực:

Trang 14

Với việc khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, đời sống người dânngày càng được cải thiện, TPP đã tạo nền tảng cho việc hội nhập kinh

tế khu vực và kinh tế toàn thế giới

Nguồn: Nguyễn Đức Thành & Nguyễn Thị Thu Hằng (2015), Tác độngcủa TPP và AEC lên nền kinh tế Việt Nam, Hà Nội

2.1.4 Những vấn đề hiện nay của TPP

Việc thông qua hiện nay đang gặp một trở ngại lớn , về vấn đềnước Mỹ đang tiến đến tranh cử Tổng thống , trong đó , Ứng cửviên Tổng thống Mỹ của Đảng Dân chủ hiện nay là bà HillaryDiane Rodham Clinton và ông Bernie Sanders, và ứng cử viêncủa Đảng Cộng hòa là tỷ phú Donald Trump đều phản đối TPP Thượng nghị sỹ Mỹ Mitch McConnell đã nói rõ rằng sau bầu cửTổng thống mới tiến hành trình tự xem xét TPP Tuy nhiên vềphía Quốc hội Mỹ không mấy ủng hộ với việc tham gia TPP này

Tỷ phú Donald Trump đã tuyên bố thẳng thắn rằng khẩu hiệutranh cử là “xóa bỏ mọi hiệp định tự do thương mại” Ngoài ra,

bà Hillary Diane Rodham Clinton cũng phản đối TPP phiên bảnhiện nay, cho rằng TPP phiên bản hiện tại ở trình độ quá thấp Nhìn từ tình hình hiện nay, các nước thành viên xem xét thôngqua TPP, nhất là Quốc hội Mỹ, quả là không dễ dàng

Theo văn bản ký kết cuối cùng của TPP, nếu trong hai năm saukhi ký kết, toàn bộ 12 nước thành viên hoàn tất trình tự trong

Trang 15

nước, Hiệp định TPP sẽ có hiệu lực sau 60 ngày Còn nếu trongvòng hai năm chưa hoàn tất trình tự trong nước của tất cả quốcgia thành viên, Hiệp định TPP sẽ có hiệu lực sau 60 ngày khi trênsáu nước chiếm 85% tổng lượng kinh tế của 12 nước thành viênhoàn tất trình tự trong nước.

Vấn đề là hiện nay, GDP của Mỹ chiếm hơn 50% GDP của 12nước thành viên TPP Điều này đồng nghĩa với một khi Mỹ chưahoàn tất trình tự trong nước, TPP sẽ không thể có hiệu lực

Có thể thấy tham gia TPP là cơ hội lớn để Việt Nam có thểđẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực cạnhtranh.Tuy nhiên so với các đối tác trong TPP là Hoa Kỳ, NhậtBản, Canada, Mexico, Peru, Chile, Singapore, Brunei, Malaysia,Australia và New Zealand, thì Việt Nam hiện là thành viên kémphát triển nhất

Hơn nữa, nền kinh tế thị trường ở Việt Nam chưa được tất cảcác đối tác trong TPP thừa nhận , đó là các nước Hoa Kỳ, Canada

và Mexico Vì thế , Việt Nam cần có những bước tiến để khẳngđịnh vị trí của nền kinh tế Việt Nam trong TPP

Trang 16

2.2.1 Cơ hội

- Thứ nhất, tham gia TPP giúp Việt Nam đẩy mạnh tăng trưởngxuất khẩu và thay đổi cơ cấu thị trường xuất nhập khẩu theohướng cân bằng hơn.Nghiên cứu của Viện Kinh tế Quốc tếPeterson cũng chỉ ra rằng, sau khi TPP được ký kết, Việt Nam

sẽ là nước có thu nhập và xuất khẩu tăng mạnh nhất trong 12quốc gia TPP

- Thứ hai, tham gia TPP tạo điều kiện để Việt Nam hoàn thiệnthể chế kinh tế thị trường, cơ cấu lại nền kinh tế ,đồng thờicũng tạo điều kiện cho nền kinh tế Việt Nam phân bổ lạinguồn lực theo hướng hiệu quả hơn

- Thứ ba, tham gia TPP tạo nguồn động lực để các doanhnghiệp Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện chấtlượng hàng hóa dịch vụ

- Thứ tư, tham gia TPP giúp Việt Nam thu hút được dòng FDIvới giá trị lớn hơn và công nghệ cao hơn

- Thứ năm, tham gia TPP góp phần tạo cơ hội để các doanhnghiệp Việt Nam tham gia hiệu quả hơn trong giao thươngkinh tế toàn cầu

- Thứ sáu, tham gia TPP tạo điều kiện để Việt Nam nâng caothực thi quyền sở hữu trí tuệ, minh bạch hóa thị trường muasắm công

Trang 17

2.2.2 Thách thức

- Khi tham gia vào TPP , tức là nền kinh tế Việt Nam sẽ phải mởcửa để hàng hóa các nước đối tác trong Hiệp định được tự dothương mại , như vậy, các mặt hàng trong nước phải cạnhtranh gay gắt với hàng ngoại nhập để có thể tiêu thụ được

- Thứ nhất, những hạn chế trong năng lực cạnh tranh quốc gia

có thể là nhân tố cản trở Việt Nam khai thác những cơ hội màTPP mang lại

- Thứ hai, sức ép cạnh tranh đối với các doanh nghiệp ViệtNam sẽ tăng lên và nguy cơ thất bại của các doanh nghiệptrên chính thị trường nội địa

- Thứ ba, tham gia TPP có thể khiến Việt Nam giảm nguồn thungân sách từ thuế nhập khẩu

- Thứ tư, tham gia TPP sẽ dẫn tới gia tăng chi phí cải cách hànhchính của Chính phủ và các chi phí của doanh nghiệp

- Thứ năm, tham gia TPP có thể dẫn tới những tác động tiêucực từ việc mở cửa thị trường mua sắm công, ảnh hưởng đếnvấn đề việc làm và thu nhập của người lao động

i-vo-i-vie-t-nam-khi-va-o-tpp-2016020515532568.chn)

Ngày đăng: 02/07/2023, 18:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w