1 CHỦ ĐỀ TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT Câu 1 Nước được vận chuyển từ đất vào mạch gỗ theo con đường( gian bào và tế bào chất) Câu 2 Các ion khoáng được rễ hấp thụ bằng cách ( thụ động và chủ động) Câu 3 Đặ.
Trang 11 CHỦ ĐỀ - TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT
Câu 1: Nước được vận chuyển từ đất vào mạch gỗ theo con đường( gian bào và tế bào chất)
Câu 2: Các ion khoáng được rễ hấp thụ bằng cách ( thụ động và chủ động)
Câu 3: Đặc điểm nào của rễ thực vật trên cạn thích nghi với chức năng hút nước và muối khoáng? (Rễ thực vật trên cạn sinh
trưởng nhanh, đâm sâu lan tỏa hướng tới nguồn nước Đặc biệt, rễ hình thành liên tục với số lượng khổng lồ các lông hút.)
Câu 4: Bón phân quá liều lượng, cây bị héo và chết là do(Bón phân quá liều lượng cây bị héo và chết là do nồng độ dịch đất
cao hơn nồng độ dịch bào, tế bào lông hút không hút được nước bằng cơ chế thẩm thấu)
Câu 5: Chất hữu cơ trong cây được vận chuyển theo con đường nào(mạch rây)
Câu 6: Nước được vận chuyển trong cây nhờ động lực của( I Lực hút do thoát hơi nước ở lá.II Lực đẩy của rễ do áp suất rễ.
III Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.)
Câu 7: Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ ở thực vật là(nước và ion khoáng )
Câu 8: Khi lượng nước trong không khí ở mức bão hòa, ở thực vật sẽ xảy ra hiện tượng ( ứ giọt)
Câu 9: Áp suất rễ là (lực đẩy nước từ rễ lên thân)
Câu 10: Cắt cây thân thảo (bầu, bí, ngô ) đến gần gốc, sau vài phút thấy những giọt nhựa rỉ ra ở phần thân cây bị cắt
Những giọt rỉ ra trên bề mặt thân cây bị cắt do ( nhựa do rễ cây đẩy từ mạch gỗ ở rễ lên mạch gỗ ở thân)
Câu 11: Thoát hơi nước được thực hiện qua (khí khổng ,cutin)
Câu 12: Sự thoát hơi nước ở lá được điều chỉnh bởi (cơ chế đóng mở khí khổng)
Câu 13: Đặc điểm của sự thoát hơi nước qua khí khổng là(v ận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng) Câu 14: Ở cây xương rồng sống trong sa mạc, khí khổng( Đóng ban ngày, mở ban đêm)
Câu 15: Để tưới tiêu hợp lí cho cây trồng cần căn cứ vào(- Đặc điểm di truyền của cây - Đặc điểm của loại đất
-Đặc điểm thời tiết, khí hậu. -Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây.)
Câu 16: Biện pháp tưới nước hợp lý cho cây bao hàm tiêu chí(Cần tưới đúng lúc, đúng lượng và đúng cách)
Câu 17: Thoát hơi nước qua mặt dưới của lá mạnh hơn qua mặt trên của lá là do(khí khổng phân bố chủ yếu ở mặt dưới của
lá.)
Câu 18: Lượng nước của rễ hút vào (A) Lượng nước thoát ra qua lá (B) Nếu A = B thì( mô của cây đủ nước, cây phát triển
bình thường )
Câu 19: Dưới bóng cây mát hơn dưới mái che bằng vật liệu xây dựng vì( Lá cây thoát hơi nước làm hạ nhiệt độ môi trường
xung quanh)
Câu 20: Ở một số cây (cây thường xuân - Hedera helix), mặt trên của lá không có khí khổng thì có sự thoát hơi nước qua
mặt trên của lá hay không?( Có, chúng thoát hơi nước qua lớp cutin trên biểu bì lá. )
2 DINH DƯỠNG KHOÁNG VÀ NITO
Câu 21: Triệu chứng của cây khi thiếu nitơ là(sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt lá)
Câu 22: Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng ( NH4+ và NO3-)
Câu 23: Vai trò của nguyên tố vi lượng đối với thực vật là ( hoạt hóa enzim trong quá trình trao đổi chất của cây )
Câu 24: Nguồn cung cấp nitơ chủ yếu cho cây là(quá trình phân giải xác sinh vật và quá trình cố định đạm của vi khuẩn) Câu 25: Nhóm vi sinh vật cố định nitơ trong khí quyển nhờ enzim(nitrôgenara.)
Câu 26: Biện pháp nào ngăn chặn được quá trình phản ứng nitrat hóa ở đất là (tạo cho đất thoáng khí )
Câu 27: Quá trình phân giải yếm khí các dạng đạm dễ tiêu, làm mất nitơ trong đất được gọi là(Quá trình phản nitrat hóa.)
Câu 28: Bón lót là(bón phân vào đất trước khi gieo trồng đối với cây hàng năm.)
Câu 29: Tại sao sau cơn mưa giông cây lá xanh tươi hơn trước?( Vì tia lửa điện phá vỡ liên kết của N≡N tạo nitơ tự do cung
cấp cho cây sử dụng.)
Câu 30: Tại sao thiếu nitơ lá cây lại có màu vàng?( Vì thiếu nitơ diệp lục không được hình thành.)
Câu 31: Các nguyên tố vi lượng cần cho cây với số lượng nhỏ, nhưng có vai trò quan trọng, vì (chúng có thể tham gia cấu
tạo hoặc là yếu tố kích hoạt sự hoạt động của các enzim trong cơ thể)
Câu 32: Để ngăn cản quá trình chuyển hóa nitrat thành nitơ phân tử (NO2 → N2) trong đất cần phải (Làm đất kĩ, đất tơi xốp
và thoáng tạo điều kiện cho oxi xâm nhập vào đất, không tạo môi trường kị khí cho vi khuẩn phản nitrat hoạt động)
Câu 33: Trong đất, nitơ hữu cơ trong xác sinh vật biến thành nitơ dạng ion khoáng nhờ các vi khuẩn amon hóa , vi khuẩn
nitrat
Câu 34: Nguồn cung cấp nitơ chủ yếu cho cây là (quá trình phân giải xác sinh vật và quá trình cố định đạm của vi khuẩn) Câu 35: Nitơ trong đất tồn tại ở 2 dạng là( vô cơ và hữu cơ )
Câu 36: Nốt sần xuất hiện ở rễ cây họ đậu do(Vi khuẩn phân chia mạnh, cây đậu phản ứng bằng cách phân chia mau chóng
tế bào rễ, tạo thành nốt sẩn.)
Câu 37: Phát biểu nào sau đây đúng?
B Trên đất kiềm hoặc trung tính, amôn được cây hút rất mạnh; Ngược lại, nitrat được cây hút mạnh ở đất chua.
Câu 38: Đạm sinh học là ( đạm được cố định từ nito khí quyển nhờ sự có mặt của vi khuẩn kị khí)
Câu 39: Để quá trình cố định nitơ khí quyển xảy ra, phải cần có điều kiện nào? (Các điều kiện xảy ra quá trình cố định nitơ
khí quyển gồm: được cung cấp ATP lực khử mạnh, enzim nitrogenaza, môi trường kị khí.)
Câu 40: Trong các loại vi khuẩn cố định nitơ khí quyển gồm Azotobacter, Rhizobium, Clostridium, Anabaena Loại vi khuẩn nào sống trong nốt sần các cây họ đậu là (Rhizobium)