1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ôn thi THPT QG năm 2020 TỔNG HỢP CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT

6 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 72,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về hệ tuần hoàn máu Ôn thi THPT QG năm 2020 TỔNG HỢP CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT Câu 1 Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về hệ tuần hoàn má.

Trang 1

Ôn thi THPT QG năm 2020

TỔNG HỢP CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT Câu 1: Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về hệ tuần hoàn máu?

(1) Ở hầu hết động vật thân mềm và giun đốt có hệ tuần hoàn hở

(2) Động mạch có đặc điểm: thành dày, dai, bền chắc, có tính đàn hồi cao

(3) Máu vận chuyển theo một chiều về tim nhờ sự chêch lệch huyết áp

(4) Nhịp tim nhanh hay chậm là đặc trưng của từng loài

(5) Bó His của hệ dẫn truyền tim nằm giữa vách ngăn hai tâm thất

Câu 2: Cho các phát biểu sau đây:

(1) Khi tâm nhĩ phải co bóp nó đẩy máu vào tâm thất phải

(2) Diễn biến của hệ tuần hoàn nhỏ diễn ra theo thứ tự: tim → động mạch phổi giàu CO2 → mao mạch

(3) Sự tăng dần huyết áp trong hệ mạch là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phân tử máu với nhau khi vận chuyển

(4) Ở lưỡng cư và bò sát trừ (cá sấu) có sự pha máu vì tim chỉ có 2 ngăn

Số phát biểu đúng là

Câu 3: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về cân bằng nội môi?

(1) Cơ chế duy trì cân bằng nội môi có sự tham gia của bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ phận điều khiển và bộ phận thực hiện

(2) Ăn nhiều muối thường xuyên có thể gây ra bệnh cao huyết áp

(3) Trong số các hệ đệm trong máu, hệ đệm trong máu, hệ đệm bicacbonat là hệ đệm mạnh nhất

(4) Phổi không tham gia điều hòa cân bằng pH máu

Câu 4: Khi nói về đặc tính của huyết áp, có các kết luận sau?

(1) Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn

(2) Tim đập nhanh và mạnh làm tăng huyết áp, tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ

(3) Khi cơ thể bị mất máu thì huyết áp giảm

(4) Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành tim mạch và giữa các phân tử máu với nhau khi vận chuyển (5) Huyết áp tăng dần từ động mạch → mao mạch → tĩnh mạch

Có bao nhiêu kết luận không đúng?

Câu 5: Có bao nhiêu ví dụ sau đây thể hiện sự cân bằng của môi trường trong cơ thể (cân bằng nội môi)?

(1) Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng cao, thận tăng cường tái hấp thụ nước trả về máu, tăng uống nước

(2) Ở người, pH máu được duy trì khoảng 7,35 – 7,45 nhờ hoạt động của hệ đệm, phổi và thận

(3) Phổi và ruột non đều có diện tích bề mặt rộng

(4) Nồng độ glucôzơ trong máu người được duy trì khoảng 0,1%

Câu 6: Khi nói về hệ tuần hoàn kín, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với tế bào

(2) Máu đi từ động mạch sang mao mạch và theo tĩnh mạch trở về tim

(3) Máu chảy trong động mạch với áp lực trung bình hoặc cao

(4) Tốc độ máu chảy trong mạch nhanh

Câu 7: Khi nói về hoạt động của tim và hệ mạch, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Huyết áp tâm thu đạt được ứng với lúc tim co, huyết áp tâm trương đạt được ứng với lúc tim dãn

(2) Ở đa số động vật, nhịp tim tỉ lệ thuận với khối lượng cơ thể

(3) Khi tim nhập nhanh và mạch co thì huyết áp tăng, khi tim đập chậm và mạch dãn thì huyết áp giảm

(4) Trình tự hoạt động của một chu kì tim là pha cô tâm thất, pha co tâm nhĩ, pha dãn chung

(5) Vận tốc máu trong hệ mạch tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện mạch

Câu 8: Cho biết định nghĩa và các yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp ở người:

(1) Áp lực của máu tác dụng lên thành mạch được gọi là huyết áp

(2) Trong suốt chiều dài của hệ mạch, huyết áp tăng dần từ động mạch đến mao mạch và tĩnh mạch

(3) Tim đập nhanh, mạnh thì huyết áp tăng và ngược lại

(4) Ở người cao tuổi sự đàn hồi mạch máu giảm, huyết áp dễ tăng cao

(5) Để giảm huyết áp đối với người huyết áp cao cần có chế độ ăn uống phù hợp, luyện tập thể dục, thể thao đầy đủ, hạn chế căng thẳng

Trang 2

Số đáp án đúng về huyết áp là

Câu 9: Có bao nhiêu phát biểu sau đúng khi nói về hoạt động của hệ mạch?

(1) Tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng, tim đập chậm và yếu làm huyết áp giảm

(2) Khi cơ thể mất máu thì huyết áp giảm

(3) Vận tốc máu trong các đoạn mạch của hệ mạch liên quan chủ yếu đến tổng tiết diện của mạch và chênh

lệch huyết áp giữa hai đầu đoạn mạch

(4) Huyết áp là áp lực máu tác dụng lên thành mạch

Câu 10: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về tiêu hóa ở động vật ?

(1) Tất cả các loài thú ăn thực vật đều có dạ dày 4 ngăn

(2) Ở thú ăn thịt, thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học trong dạ dày giống như ở người

(3) Ruột non ở thú ăn thịt ngắn hơn ở thú ăn thực vật

(4) Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa hoàn toàn ngoại bào

(5) Tất cả các loài thú ăn động vật đều có manh tràng phát triển

(6) Một trong những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa là dịch tiêu hóa không bị hòa loãng

Câu 11: Khi nói về hệ tuần hoàn, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Khi cơ thể mất máu, huyết áp giảm

(2) Tăng nhịp tim sẽ làm tăng huyết áp

(3) Tâm nhĩ co sẽ đẩy máu vào động mạch

(4) Loài có kích thước cơ thể càng lớn thì có nhịp tim càng chậm

Câu 12: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về huyết áp?

(1) Huyết áp là áp lực máu tác động lên thành mạch

(2) Huyết áp gồm huyết áp tâm thu (ứng với lúc tim co) và huyết áp tâm trương (ứng với lúc tim dãn)

(3) Huyết áp phụ thuộc vào lực co tim, nhịp tim, khối lượng máu, độ quánh của máu, sự đàn hồi của mạch máu

(4) Huyết áp cao nhất ở động mạch và thấp nhất là mao mạch

Câu 13: Khi nói về quá trình hô hấp của các loài động vật, trong số các phát biểu sau đây:

(1) Tốc độ khuếch tán khí qua bề mặt trao đổi khí tỷ lệ thuận với độ dày của bề mặt trao đổi

(2) Ở côn trùng, khí oxy từ ống khí được vận chuyển nhờ các phân tử hemoglobin trong máu

(3) Hiệu suất quá trình trao đổi khí ở lưỡng cư, bò sát, thú thấp hơn so với ở chim

(4) Ở người, chưa đến 50% lượng khí oxy đi vào phế nang được hấp thu vào máu

Số phát biểu chính xác là

Câu 14: Những nguyên nhân nào sau đây làm huyết áp giảm dần trong hệ mạch?

(1) Do lực ma sát của máu với thành mạch

(2) Do lực ma sát giữa các phân tử máu với nhau

(3) Do sự co bóp của tim ngày càng giảm

(4) Do độ dày của thành mạch giảm dần từ động mạch đến mao mạch

Số đáp án đúng là:

Câu 15: Xét các đặc điểm sau:

(1) Máu được tim bơm vào động mạch sau đó tràn vào khoang cơ thể

(2) Máu được trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu dịch mô

(3) Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh

(4) Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với tế bào sau đó trở về tim

(5) Máu chảy trong động mạch, dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm

Có bao nhiêu đặc điểm đúng với hệ tuần hoàn hở?

Câu 16: Cho các phát biểu sau:

(1) Người bị phẫu thuật cắt 1/2 dạ dày vẫn xảy ra biến đổi thức ăn

(2) Prôtêin có cấu trúc đơn giản nên quá trình tiêu hóa protein chỉ cần loại enzim pepsin trong dịch vị

(3) Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào

(4) Quá trình tiêu hóa ở dạ dày là quan trọng nhất vì xảy ra cả hai quá trình biến đổi cơ học và hóa học

(5) Dịch mật do gan tiết ra có vai trò chủ yếu là trung hòa tính axit của thức ăn được chuyển hóa từ dạ dày xuống ruột non

Số phát biểu có nội dung đúng là

Trang 3

Ôn thi THPT QG năm 2020

Câu 17: Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Huyết áp giảm dần từ động mạch đến mao mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch

(2) Huyết áp phụ thuộc vào thế tích máu và độ đàn hồi của thành mạch máu

(3) Huyết áp phụ thuộc vào tổng tiết diện mạch máu

(4) Huyết áp ở người trẻ thường cao hơn người già

Câu 18: Nói về quá trình quang hợp ở thực vật, trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Sản phẩm cố định đầu tiên ở pha tối của thực vật CAM là hợp chất 4 cacbon

(2) Pha tối ở thực vật C4 và thực vật CAM đều diễn ra ở lục lạp tế bào bao bó mạch

(3) Cả 3 nhóm thực vật đều sử dụng chu trình Canvin để tổng hợp chất hữu cơ

(4) Ở cùng nồng độ CO2 và cường độ chiếu sáng các nhóm thực vật có cường độ quang hợp như nhau

(5) Thực vật C3 có hô hấp sáng nên năng suất thấp hơn so với thực vật C4

Câu 19: Nhịp tim của chuột là 720 lần/phút Gỉa sử các pha của chu kì tim lần lượt chiếm tỉ lệ là: 1:3:4 Có bao nhiêu

phát biểu sau đây đúng?

(1) Chu kì hoạt động của tim bắt đầu từ pha co tâm thất, sau đó là pha co tâm nhĩ và cuối cùng là pha dãn chung

(2) Thời gian của một chu kì tim là 0,0833 s

(3) Tổng thời gian tâm nhĩ và tâm thất co bằng với thời gian pha dãn chung

(4) Thời gian tâm nhĩ và tâm thất nghỉ ngơi lần lượt là 0,0729 s và 0,0521 s

Câu 20: Khi nói về hoạt động của tim và hệ mạch, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Tim co dãn tự động theo chu kì là do hệ dẫn truyền

(2) Vận tốc máu trong hệ mạch không liên quan tới tổng tiết diện của mạch mà liên quan tới chênh lệch huyết áp giữa hai đầu mạch

(3) Nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể

(4) Huyết áp tâm thu ứng với lúc tim giãn, huyết áp tâm trương ứng với lúc tim co

(5) Trong suốt chiều dài của hệ mạch thì huyết áp tăng dần

(6) Sự tăng dần huyết áp là do ma sát của máu với thành mạch và giữa các phân tử máu với nhau khi vận chuyển

Câu 21: Xét các loài sau:

(1) Ngựa (2) Thỏ (3) Chuột (4) Trâu (5) Bò (6) Cừu (7) Dê

Trong các loài trên, những loài có dạ dày 4 ngăn là

A (1), (3), (4), (5) B (4), (5), (6), (7) C (1), (4), (5), (6) D (2), (4), (5), (7) Câu 22: Xét các đặc điểm sau:

(1) Máu được tim bơm vào động mạch và sau đó tràn vào khoang cơ thể

(2) Máu được trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu-dịch mô

(3) Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh

(4) Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với tế bào, sau đó trở về tim

(5) Máu chảy trong động mạch với áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm

Có bao nhiêu đặc điểm đúng với hệ tuần hoàn hở?

Câu 23: Ở cá xương, mang cá có diện tích trao đổi khí lớn vì:

(1) Mang có nhiều cung mang (2) Mỗi cung mang có nhiều phiến mang

(3) Mang có khả năng mở rộng (4) Mang có diềm nắp mang

Câu 24: Khi nói về quá trình hô hấp, những phát biểu nào dưới đây đúng?

Trang 4

(1) Sự vận chuyển O2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và CO2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp (mang hoặc phổi) được thực hiện nhờ máu và dịch mô

(2) Sự trao đổi khí đối với động vật ở nước như trai, ốc, tôm, cua, cá được thực hiện qua phổi

(3) Ruột của các động vật ăn thịt thường dài vì thức ăn giàu dinh dưỡng và dễ tiêu

(4) Cơ quan nghiền thức ăn ở động vật ăn thực vật chủ yếu là hàm răng có bề mặt nghiền rộng, men răng cứng hoặc dạ dày cơ dày, chắc và khoẻ như ở chim

Câu 25: Khi nói về quá trình tiêu hóa ở động vật, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?

(1) Tiêu hóa ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa là tiêu hóa nội bào, nhờ các enzim thủy phân trong lizôxôm

(2) Tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa, quá trình tiêu hóa gồm cả tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào

(3) Tiêu hóa ở động vật đã hình thành ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa, với sự tham gia của các enzim chủ yếu là tiêu hóa ngoại bào

(4) Tiêu hóa ở động vật ăn thịt và ăn tạp diễn ra trong cơ quan tiêu hóa

Câu 26: Khi nói về ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Tim hoạt động ít tiêu tốn năng lượng

(2) Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình

(3) Máu đến các cơ quan nhanh nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất

(4) Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa

Câu 27: Cho các phát biểu sau:

(1) Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hơn

(2) Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi xa

(3) Máu tiếp xúc trực tiếp và trao đổi chất trực tiếp với tế bào

(4) Điều hóa phân phối máu đến cơ quan nhanh

(5) Đáp ứng nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất cao

Có bao nhiêu đặc điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở là đúng?

Câu 28: Vai trò của vi sinh vật cộng sinh đối với động vật nhai lại?

(1) Vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ và manh tràng tiết enzim xenlulaza tiêu hóa xenlulozơ, tiêu hóa các chất hữu cơ khác trong tế bào thực vật thành chất đơn giản

(2) Vi sinh vật cộng sinh giúp động vật nhai lại tiêu hóa prôtêin và lipit trong dạ múi khế

(3) Vi sinh vật cộng sinh bị tiêu hóa trong dạ múi khế và ruột non, trở thành nguồn cung cấp prôtêin quan trọng cho động vật nhai lại

Số phương án đúng là?

Câu 29: Sự khác nhau giữa tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào là:

(1) Tiêu hóa nội bào là sự tiêu hóa xảy ra bên trong tế bào

(2) Tiêu hóa nội bào là sự tiêu hóa thức ăn xảy ra bên trong của tế bào Thức ăn được tiêu hóa hóa học trong không bào tiêu hóa nhờ hệ thống enzim do lizôxôm cung cấp

(3) Tiêu hóa ngoại bào là tiêu hóa thức ăn ở bên ngoài tế bào, thức ăn có thể được tiêu hóa hóa học trong túi tiêu hóa hoặc được tiêu hóa cả về mặt cơ học và hóa học trong ống tiêu hóa

(4) Tiêu hóa ngoại bào là sự tiêu hóa xảy ra bên ngoài tế bào ở các loài động vật bậc cao

Câu 30: Hệ tuần hoàn kín tiến hóa hơn hệ tuần hoàn hở ở điểm nào?

(1) Cấu tạo hệ tim mạch phức tạp và hoàn chỉnh hơn

(2) Tốc độ máu nhanh hơn

(3) Điều hòa và phân phối máu đến các cơ quan nhanh hơn

(4) Có dịch mô, nhờ đó đáp ứng trao đổi chất và trao đổi khí nhanh và hiệu quả hơn

Số phương án đúng là:

Câu 31: Cho các nhận định sau về hoạt động của tim và hệ mạch

(1) Huyết áp tối đa đạt được lúc tâm thất co, huyết áp tối thiểu đạt được lúc tâm thất dãn

(2) Ở đa số động vật, nhịp tim tỉ lệ thuận với khối lượng cơ thể

(3) Khi tim đập nhanh và mạnh thì huyết áp tăng, khi tim đập chậm và yếu thì huyết áp giảm

(4) Trình tự hoạt động của một chu kì tim là pha co tâm thất, pha co tâm nhĩ, pha dãn chung

(5) Tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi vì thời gian nghỉ nhiều hơn thời gian hoạt động

Số nhận định không đúng là?

Trang 5

Ôn thi THPT QG năm 2020

Câu 32: Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây giúp hiệu quả hoạt động hô hấp ở chim đạt cao nhất trong các động vật có

xương sống trên cạn?

(1) Không khí giàu O2 đi qua các ống khí liên tục kể cả lúc hít vào lẫn lúc thở ra

(2) Không có khí cặn trong phổi

(3) Hoạt động hô hấp kép nhờ hệ thống ống khí và túi khí

(4) Chim có đời sống bay lượn trên cao nên sử dụng được không khí sạch, giàu O2 hơn

Câu 33: Khi nói về tiêu hóa của động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Tất cả các loài động vật đa bào đều có tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học

(2) Động vật đơn bào vừa có tiêu hóa nội bào, vừa có tiêu hóa ngoại bào

(3) Tất cả các loài động vật có xương sống đều có ống tiêu hóa

(4) Tất cả các loài động vật có xương sống đều có tiêu hóa ngoại bào

Câu 34: Khi nói về cân bằng nội môi ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Hoạt động của phổi và thận tham gia vào quá trình duy trì ổn định độ pH của nội môi

(2) Khi cơ thể vận động mạnh thì sẽ làm tăng huyết áp

(3) Hoocmôn insulin tham gia vào quá trình chuyển hóa glucôzơ thành glicogen

(4) Khi nhịn thở thì sẽ làm tăng độ pH của máu

Câu 35: Khi nói về tuần hoàn của động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Trong một chu kì tim, tâm thất luôn co trước tâm nhĩ để đẩy máu đến tâm nhĩ

(2) Ở người, máu trong động mạch chủ luôn giàu O2 và có màu đỏ tươi

(3) Các loài thú, chim, bò sát, ếch nhái đều có hệ tuần hoàn kép

(4) Ở các loài côn trùng, máu đi nuôi cơ thể là máu giàu oxi

Câu 36: Khi nói về hoạt động của hệ mạch trong hệ tuần hoàn của người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Máu di chuyển càng xa tâm thất thì tốc độ lưu thông của máu càng chậm

(2) Máu di chuyển càng xa tâm thất thì áp lực của máu lên thành mạch càng giảm

(3) Vận tốc máu phụ thuộc chủ yếu vào tổng thiết diện của mạch máu

(4) Nếu giảm thể tích máu thì sẽ làm giảm huyết áp

Câu 37: Khi giải thích đặc điểm thích nghi của phương thức trao đổi khí ở cá chép với môi trường nước, có bao nhiêu

phát biểu sau đây đúng?

(1) Các cung mang, các phiến mang xoè ra khi có lực đẩy của nước

(2) Miệng và nắp mang cùng tham gia vào hoạt động hô hấp

(3) Cách sắp xếp của các mao mạch trên mang giúp dòng nước qua mang chảy song song cùng chiều với dòng máu (4) Hoạt động của miệng và nắp mang làm cho 1 lượng nước được đẩy qua đẩy lại tiếp xúc với mang nhiều lần giúp cá có thể lấy được 80% lượng oxi trong nước

Câu 38: Khi nói về hô hấp ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Tất cả các loài có phương thức hô hấp bằng phổi đều sống trên cạn

(2) Hô hấp là quá trình cơ thể lấy O2 từ môi trường ngoài để ôxy hoá các chất trong tế bào và giải phóng

năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài môi trường

(3) Khi lên cạn, cá sẽ ngừng hô hấp do các khe mang bị khô, mạch máu ở khe mang bị co lại

(4) Phổi của tất cả các loài chim đều có hệ thống phế nang phát triển, do đó thích nghi với đời sống bay lượn

Câu 39: Xét các loài: Châu chấu, thủy tức, cá rô phi, ếch đồng, gà, thỏ Khi nói về tuần hoàn của các loài

này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Có 2 loài có tim 4 ngăn

(2) Trong 6 loài này, có 50% số loài có hệ tuần hoàn kép

(3) Cả 6 loài đều có hệ tuần hoàn, trong đó có 2 loài có hệ tuần hoàn hở

(4) Ở châu chấu, do chưa có mao mạch nên máu được đổ trực tiếp vào xoang cơ thể

Câu 40: Khi nói về tuần hoàn ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Một chu kì tim luôn có 3 pha, trong đó nhĩ co bơm máu vào động mạch phổi, thất co bơm máu vào động mạch chủ (2) Hệ dẫn truyền tim gồm 4 bộ phận, trong đó chỉ có nút xoang nhĩ mới có khả năng tự động phát nhịp

(3) Giả sử trong một phút có 75 nhịp tim thì nút xoang nhĩ phát nhịp 75 lần

Trang 6

(4) Nếu nút xoang nhĩ nhận được kích thích mạnh thì cơ tim sẽ co rút mạnh hơn lúc bình thường

Câu 41: Khi đề cập đến vận tốc máu và tương quan của huyết áp và tổng tiết diện của mạch, có bao nhiêu phát biểu

đúng?

(1) Khi tổng tiết diện mạch nhỏ, vận tốc máu sẽ lớn

(2) Máu chảy nhanh nhất trong động mạch và nhỏ nhất trong mao mạch

(3) Vận tốc máu trong hệ mạch liên quan đến sự chênh lệch huyết áp giữa hai đầu đoạn mạch

(4) Càng xa tim huyết áp càng tăng, tốc độ chảy máu càng lớn

Câu 42: Khi nói về sự biến đổi của vận tốc máu trong hệ mạch, xét các kết luận sau:

(1) Vận tốc máu cao nhất trong động mạch chủ, thấp nhất ở mao mạch và tăng dần từ tiểu tĩnh mạch đến tĩnh mạch chủ (2) Vận tốc máu cao nhất ở động mạch, giảm mạnh ở mao mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch

(3) Vận tốc máu cao nhất ở tĩnh mạch, thấp nhất ở động mạch và có giá trị trung bình ở mao mạch

(4) Vận tốc máu cao nhất ở động mạch và duy trì ổn định ở tĩnh mạch và mao mạch

Trong các kết luận sau, có số kết luận sai là:

Ngày đăng: 07/11/2022, 11:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w