VỀ ĐÍCH 2022 – Thầy PHAN KHẮC NGHỆ https //www facebook com/groups/thaynghedinhcao CÂU 1 PHÁT BIỂU NÀO SAU ĐÂY SAI? GIẢI THÍCH 1 Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua miền lông hút Lô[.]
Trang 1CÂU 1 PHÁT BIỂU NÀO SAU ĐÂY SAI? GIẢI THÍCH
1 Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua miền lông hút Lông hút rất dễ gãy và tiêu biến ở môi trường quá nhược trương, quá kiềm hay thiếu oxi
2 Ở các loài thực vật thủy sinh có thể hấp thụ nước và muối khoáng qua toàn bộ cơ thể (rễ, thân, lá)
3 Cân bằng nước là hiện tượng cây thiếu nước được bù lại do quá trình hút nước
4 Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng
5 Các ion khoáng xâm nhập vào tế bào rễ cây chỉ theo cơ chế chủ động
6 Cây có thể hút khoáng thông qua lông hút hoặc thông qua khí khổng của lá Dung dịch phân bón qua lá phải
có nồng độ các ion khoáng cao
7 Khi nồng độ ion khoáng ở trong dung dịch đất thấp hơn nồng độ ion khoáng ở trong tế bào lông hút thì cây
có thể hút khoáng theo cơ chế thụ động
8 Cây chỉ hấp thụ nitơ dưới dạng NH3 và NO2-
9 Nguyên tố vi lượng là những nguyên tố có hàm lượng chiếm nhỏ hơn 0,01% hàm lượng chất khô của cơ thể thực vật
10 Quang hợp diễn ra theo 2 pha, trong đó pha tối hoàn toàn không phụ thuộc vào điều kiện ánh sáng
11 Ở phân giải kị khí và phân giải hiếu khí, quá trình phân giải glucozơ thành axit piruvic đều diễn ra trong ti thể
12 Khi thực vật phân giải 1 phân tử Glucôzơ thì hô hấp kị khí tích lũy được nhiều năng lượng hơn (gấp 19 lần)
so với hô hấp hiếu khí
13 Tất cả mọi quá trình hô hấp ở thực vật đều làm oxi hóa chất hữu cơ và đều trải qua giai đoạn đường phân
14 Trong quá trình quang hợp, nếu sử dụng nước được đánh dấu O16 thì Oxi giải phóng sẽ là O16
15 Trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp
16 Trong thí nghiệm phát hiện hô hấp ở thực vật, khi đưa que diêm đang cháy vào bình chứa hạt sống đang nảy mầm, que diêm sẽ bị tắt ngay vì hạt hô hấp mạnh tiêu tốn oxi và thải ra cacbonic
Câu 2. Khi nói về trao đổi nước của thực vật trên cạn, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Cơ quan hút nước chủ yếu là rễ
II Cơ quan thoát hơi nước chủ yếu là lá
III Nước được vận chuyển từ rễ lên lá rồi lên thân bằng mạch gỗ
IV Tất cả lượng nước do rễ hút được đều thoát ra ngoài qua con đường khí khổng
V Nếu lượng nước hút vào nhỏ hơn lượng nước thoát ra thì cây bị héo
A. 1 B. 2 C 3 D 4
Câu 3 Khi nói về trao đổi khoáng của cây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Muối khoáng tồn tại trong đất đều ở dạng hợp chất và rễ cây chỉ hấp thụ dưới dạng các hợp chất
II Dư lượng phân bón làm xấu tính lí hóa của đất, giết chết vi sinh vật có lợi trong đất
III Bón phân dư thừa sẽ gây độc hại cho cây, gây ô nhiễm môi trường
VỀ ĐÍCH 2022:
TS PHAN KHẮC NGHỆ BÀI 11: ÔN LUYỆN VỀ SINH HỌC THỰC VẬT LIVE CHỮA: 21g30, thứ 4 (23/3/2022)
Thầy Phan Khắc Nghệ – www.facebook.com/thaynghesinh
Trang 2IV Trong cây, nguyên tố vi lượng là nguyên tố có hàm lượng nhỏ hơn 0,01% trở lên (tính theo hàm lượng chất khô)
A. 2 B. 1 C 3 D 4
Câu 4. Khi nói về trao đổi nitơ ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Nitơ là một nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu của thực vật
II Nitơ trong khí quyển chiếm gần khoảng 80% và cây có thể hấp thụ trực tiếp được
III Nitơ ở dạng NO và NO2 trong khí quyển là độc hại với cơ thể thực vật
IV Nitơ trong đất tồn tại ở 2 dạng là nitơ khoáng (nitơ vô cơ) trong các muối khoáng và nitơ hữu cơ trong xác sinh vật
A. 1 B. 2 C 3 D 4
Câu 5. Khi nói về trao đổi nitơ của thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Con đường sinh học cố định nitơ là con đường cố định nitơ do các vi sinh vật thực hiện
II Trong tự nhiên, hoạt động các nhóm vi sinh vật cố định nitơ có vai trò quan trọng trong việc bù đắp lại lượng nitơ của đất đã bị cây lấy đi
III Thiếu nitơ sẽ làm giảm quá trình tổng hợp protein, từ đó sự sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt trên lá
IV Quá trình biến đổi NH4+ thành NO2- được gọi là nitrat hóa
A. 1 B. 2 C 3 D 4
Câu 6. Pha tối của quá trình quang hợp tạo ra bao nhiêu chất sau đây?
I ATP; II O2; III NADPH; IV C6H12O6 V ADP VI NADP+
A. 3 B. 2 C 4 D 1
Câu 7. Khi nói về các pha quang hợp của thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Pha sáng cung cấp ATP và NADPH cho pha tối
II Pha tối cung cấp NADP+ và glucose cho pha sáng
III Để tổng hợp được 1 phân tử glucôzơ thì pha tối phải sử dụng 6 phân tử CO2
IV Pha sáng diễn ra ở màng thilacoit
A. 1 B. 2 C 3 D 4
Câu 8. Cho các phát biểu sau về quang hợp ở thực vật C3, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I Tất cả sản phẩm của pha sáng đều là tham gia pha tối
II Pha sáng là nơi xảy ra quá trình quang phân li nước
III Chất nhận CO2 là Riboluzo – 1,5 – điP
IV AlPG là chất trực tiếp tạo ra tinh bột
V Thực vật C3 phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới như lúa, khoai lang, sắn, đậu xanh, …
A. 1 B. 2 C 4 D 3
Câu 9. Khi nói về quang hợp của các nhóm thực vật C3, C4 và CAM, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM chỉ khác nhau ở pha tối
II Xương rồng, dứa, thanh long, thuốc bỏng, mía, rau dền thuộc nhóm thực vật CAM
III Khi môi trường không có ánh sáng, thực vật CAM vẫn diễn ra pha tối
IV Ở thực vật CAM, chỉ có chu trình C4 chứ không có chu trình Canvin
A. 1 B. 2 C 3 D 4
Câu 10. Khi nói về quang hợp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Chất AlPG được sử dụng để tái tạo chất nhận Ri - 1,5DiP
II Nếu không có CO2 thì lục lạp sẽ tích lũy nhiều Ri - 1,5DiP
III Nếu không có ánh sáng thì lục lạp sẽ tích lũy nhiều APG
IV Nếu không có NADPH thì AlPG không được chuyển thành APG
Trang 3V Pha sáng của tất cả các loài thực vật đều diễn ra theo cơ chế giống nhau
A. 1 B. 2 C 3 D 4
Câu 11. Trong quá trình quang hợp, giả sử cây tổng hợp được 1000 phân tử glucôzơ Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Cây đã hấp thụ 6000 phân tử CO2 II Cây đã quang phân li 12000 phân tử nước
III Cây đã giải phóng 6000 O2 IV Pha tối đã tạo ra 6000 phân tử nước
A. 1 B. 2 C 3 D 4
Câu 12. Khi nói về ảnh hưởng của nồng độ CO2 đến quang hợp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Nồng độ CO2 càng cao thì cường độ quang hợp tăng, khi nồng độ CO2 đạt trên trị số bão hòa thì cường độ quang hợp duy trì ổn định không thay đổi
II Các cây thường quang hợp yếu khi nồng độ CO2 đạt 0,05%
III Nếu không có CO2 thì không xảy ra quang phân li nước
IV Nếu nồng độ CO2 dưới điểm bù thì dù được chiếu sáng phù hợp, cây cũng không thải O2
A. 1 B. 4 C 3 D 2
Câu 13. Khi nói về hô hấp hiếu khí của thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Quá trình hô hấp sẽ bị ức chế nếu nồng độ CO2 quá thấp
II Nếu nhiệt độ quá thấp sẽ ức chế quá trình hô hấp
III Ở hạt đang nảy mầm, quá trình hô hấp sẽ diễn ra mạnh hơn so với hạt thô
IV Trong thí nghiệm phát hiện hô hấp, hiện tượng làm đục nước vôi trong là minh chứng chứng tỏ hô hấp sử dụng khí O2
V Từ một phân tử glucôzơ sử dụng cho hô hấp hiếu khí có thể tích lũy được 38 ATP
A. 3 B. 2 C 1 D 4
Câu 14. Khi nói về các nhân tố ảnh hưởng đến hô hấp của thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Khi nhiệt độ tăng, cường độ hô hấp tăng theo đến giới hạn mà hoạt động sống của tế bào vẫn còn bình thường
II Các loại hạt khô như thóc, ngô có cường độ hô hấp thấp
III Trong điều kiện thiếu O2 thực vật tăng cường hô hấp hiếu khí
IV Nước cần cho hô hấp, mất nước làm giảm cường độ hô hấp
A. 1 B. 2 C 3 D 4
Câu 15. Khi nói về thực hành phát hiện hô hấp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Trong ống nghiệm chứa hạt nhú mầm có nhiệt độ tăng lên
II Nồng độ CO2 trong ống nghiệm chứa hạt nảy mầm tăng lên
III Nồng độ O2 trong ống nghiệm chứa hạt nảy mầm giảm
IV Một lượng vôi xút được chuyển thành canxi cacbonat
V Mẫu vật được sử dụng thường là hạt đang nhú mầm hoặc hạt nảy mầm đã luộc chín, mẫu vật đối chứng thường là hạt khô
A. 1 B. 2 C 3 D 4
Câu 16 Quang hợp có bao nhiêu đặc điểm sau đây?
I Là một quá trình phân giải các chất hữu cơ thành vô cơ dưới tác dụng của ánh sáng
II Xảy ra ở tất cả các tế bào của cây xanh
III Luôn có pha sáng và pha tối
IV Pha tối của quang hợp không phụ thuộc nhiệt độ môi trường
V Diệp lục là sắc tố duy nhất có thể tham gia vào pha sáng
VI Chu trình Calvin cần NADPH, ATP và CO2
A. 4 B. 3 C 2 D 1
Trang 4Câu 17. Khi nói về quang hợp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Rễ là cơ quan quang hợp chủ yếu của cây
II Nguyên liệu của quá trình quang hợp là CO2 và H2O
III Sản phẩm của quá trình quang hợp là C6H12O6 và O2
IV Nguồn năng lượng ánh sáng mặt trời được diệp lục hấp thụ và chuyển thành hóa năng
V Quang hợp góp phần điều hòa lượng O2 và CO2 trong khí quyển
A. 1 B. 2 C 3 D 4
Câu 18. Khi nói về cơ quan quang hợp và bào quan quang hợp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Tất cả các cơ quan trên cơ thể thực vật đều có khả năng quang hợp
II Lục lạp và ti thể là các bào quan thực hiện chức năng quang hợp
III Tất cả các tế bào thực vật đều có bào quan lục lạp để quang hợp
IV Trong lớp biểu bì của mặt lá có chứa tế bào khí khổng để khí CO2 khuếch tán vào bên trong lá đến lục lạp
để thực hiện quá trình quang hợp
V Hệ thống sắc tố quang hợp được phân bố trên màng tilacoit của lục lạp
A. 1 B. 2 C 3 D 4
Câu 19. Khi nói về pha sáng của quang hợp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Quang phân li nước diễn ra trong xoang của tilacôit
II Sản phẩm của pha sáng cung cấp cho pha tối là NADPH và ATP
III Ôxi được giải phóng từ quá trình quang phân li nước
IV Pha sáng chuyển hóa năng lượng của ánh sáng thành năng lượng trong ADP và NADPH
V Cacbohiđrat được tạo ra ở pha sáng của quá trình quang hợp
A. 2 B. 1 C 3 D 4
Câu 20. Khi nói về ảnh hưởng của ánh sáng đến quang hợp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Các tia sáng xanh tím kích thích sự tổng hợp các axit amin và protein
II Cây quang hợp mạnh nhất ở miền ánh sáng xanh tím sau đó là miền ánh sáng đỏ
III Các tia sáng đỏ xúc tiến quá trình hình thành cacbohidrat
IV Quang hợp chỉ xảy ra tại miền ánh sáng xanh tím và miền ánh sáng đỏ
V Khi cường độ ánh sáng vượt quá bão hòa thì tăng cường độ ánh sáng sẽ dẫn tới làm giảm cường độ quang hợp
A. 2 B. 5 C 3 D 4