Tổ chức cơ thể thực vậtcơ thể, cơ quan, mô và tế bào Cơ thể thực vật gồm các cơ quan: rễ, thân, lá, hoa, trái, hột... Đặc tính kép của RubiscoRubisco: • carboxyl hóa RuBP quang hợp • o
Trang 1Phần 5 Sinh học thực vật
1 Tổ chức cơ thể thực vật
2 Dinh dưỡng
3 Phát triển
Trang 21 Tổ chức cơ thể thực vật
(cơ thể, cơ quan, mô và tế bào)
Cơ thể thực vật gồm các cơ quan: rễ, thân, lá, hoa, trái, hột.
Trang 4Tế bào thực vật
Trang 52 Dinh dưỡng thực vật
2.1 Hấp thu, vận chuyển nước và dinh dưỡng khoáng
Trang 6Hành trình của nước
● Dịch đất → bề mặt rễ (gradient áp suất)
● Bề mặt rễ → mạch mộc (di chuyển ngang)
● Đi lên trong mạch mộc (di chuyển đứng)
Trang 7Bề mặt rễ tới mạch mộc
Trang 8Dịch đất rất loãng, chứa nước & các ion khoáng hòa tan: NO 3 - , NH 4 + , K + , Ca 2+ …
Nước qua màng theo cơ chế thụ động xuống khuynh
độ (gradient) thế nước.
Trang 9Các phân tử nước khuếch tán theo cách riêng rẽ qua lớp đôi phospholipid hay theo hàng qua aquaporin qua các màng tế bào thực vật
Trang 10Đi lên trong mạch mộc: sức đẩy của rễ (yếu: tiết nước giọt vào sáng sớm), lực hút từ lá (rất mạnh)
Trang 11Cả hai: nhanh & có mức bão hòa
2.2 Hấp thu và vận chuyển chất khoáng
Trang 12Vận chuyển hoạt động cấp hai
Cùng với con đường tế bào, lực kéo cột nước quan trọng khi ion đã vào dịch mộc.
Trang 132.3 Đồng hóa khoáng
16 nguyên tố thiết yếu cho thực vật bậc cao (13 nguyên tố khoáng):
- 9 đa lượng: S, P, Mg, Ca, K, N, O, C, H
- 7 vi lượng: Mo, Cu, Zn, Mn, Fe, B, Cl
Vai trò của nguyên tố khoáng đa lượng:
* Tạo chất hữu cơ
* Tạo π cho tế bào
* Hoạt hóa enzyme (vai trò vi lượng)
Vai trò của nguyên tố khoáng vi lượng:
* Hoạt hóa enzyme
Trang 14Thí dụ về đồng hóa đạm (3 giai đoạn):
Thực vật bậc cao, nói chung, dùng đạm khoáng
(nitrat hay amonium), dù có thể đồng hóa đạm hữu
cơ (cây tầm gởi, cây họ Đậu, cây bắt ruồi).
Trang 152.4 Quang hợp
= đồng hóa CO 2 thành đường dưới ánh sáng, và phóng thích O 2 từ nước.
2 giai đoạn
- “Sáng” (trên màng thylakoid): tạo NADPH và ATP
- “Tối” (trong stroma): đồng hóa CO 2 → glucid
Trang 16Giai đoạn sáng
Sắc tố quang hợp: dlt a & các sắc tố phụ: dlt b, carotenoid… tập trung trong các quang hệ (PS).
Trang 17Chu trình Calvin
Trang 18Đặc tính kép của Rubisco
Rubisco:
• carboxyl hóa RuBP (quang hợp)
• oxygen hóa RuBP (quang hô hấp): khi nhiệt
độ cao dẫn tới sự thiếu CO 2 trong tế bào.
Quang hô hấp làm mất CO 2 được cố định (bởi chu trình Calvin), nhưng có thể có vai trò bảo vệ bộ máy quang hợp.
Trang 19Nhiều thực vật tránh quang hô hấp bằng cách tập
trung CO 2 trong tế bào:
• Cyanobacteria và tảo: nhờ các protein bơm HCO 3
-• Cây C 4 (mía, bắp, cỏ dại…) & CAM (họ Crassulaceae
và cây mọng nước nơi khô hạn): nhờ PEPC cố định
CO 2 thành các acid C 4.
Trang 21Quang hợp ở cây C 4 : 2 lần cố định CO 2 tách biệt theo không gian
Trang 22Quang hợp ở cây CAM: 2 lần cố định CO 2 tách biệt theo thời gian
Trang 23Chuyển vị sucrose trong libe theo cơ chế dòng khối
Trang 242.5 Hô hấp tế bào (ba giai đoạn)
Chức năng kép:
* Sản xuất năng lượng (ATP, NADH)
* Tạo tiền chất cho các sinh tổng hợp
Trang 25Đặc tính của ti thể thực vật (2 con đường đặc biệt) (1) kháng rotenon (chất giết côn trùng / cá) nhờ các dehydrogenase (D, D’) kháng rotenon.
(2) kháng cyanid nhờ một oxidase (O) kháng cyanid
Trang 273 Phát triển
3.1 Các biểu hiện
Phát triển: những thay đổi để hoàn thành chu trình phát triển
= tăng trưởng + phân hóa
Tăng trưởng: phân chia (trong mô phân sinh) + kéo dài (ở vùng dưới MPS ngọn)
Phân hóa: tạo các tế bào chuyên biệt (chỉ xảy ra trong giai đoạn kéo dài tế bào)
Trang 28Chu kỳ (phân chia) tế bào = interphase + phase M
• Interphase = G 1 , S và G 2
• Phase M = phân nhân + phân bào
Phân nhân: cũng qua bốn phase (chú ý MTOC)
Phân bào : phân chia tế bào chất (rất khác ở thực vật)
Trang 29Đặc điểm của sự tăng trưởng: không hoàn nghịch (theo đường cong hình chữ S).
Lá tích tụ tinh bột (tăng TLK) dưới ánh sáng không phải là hiện tượng tăng trưởng.
Trang 30Rễ (nhánh & bất định) có nguồn
gốc nội sinh (từ vùng gần tầng
phát sinh libe-mộc).
3.2 Phát sinh hình thái (tế bào,
mô, cơ quan)
Chồi có nguồn gốc ngoại sinh
(từ vùng bên của mô phân sinh
ngọn chồi)
Phát triển phôi
▪ Phôi hợp tử (trong hột)
▪ Phôi thể hệ (phôi soma, nuôi cấy tế bào cơ thể)
▪ Phôi giao tử (n): nuôi cấy hạt phấn hay noãn
Trang 313.3 Hormone tăng trưởng thực vật
Chất hữu cơ do tế bào tạo tại một nơi, di chuyển tới
mô đích để gây phản ứng sinh lý ở nồng độ rất thấp.
Nơi sản xuất: auxin từ ngọn, cytokinin từ rễ…
(không rõ như ở động vật với tuyến nội tiết)
Phân biệt:
• Hormone tăng trưởng thực vật: AIA (auxin)…
• Hormone ra hoa (florigen): protein FT
• Chất điều hòa tăng trưởng thực vật: AIA, 2,4-D…
Trang 32Vai trò sinh lý của hormone thực vật
• Auxin: phân chia tế bào, kéo dài tế bào, tạo rễ,
hướng động, ưu tính ngọn
• Giberelin: kéo dài tế bào, nảy mầm
• Cytokinin: phân chia tế bào, tạo chồi, cản lão suy
• Acid abcisic: đóng khí khẩu, cản tăng trưởng, cản nảy mầm, tích lũy chất dự trữ trong hột
• Etilen: rụng, chín trái
Trang 333.4 Quang hướng động
Dieäp tieâu
Auxin phân phối không đều ở ngọn, di chuyển xuống và kích thích kéo dài.
Trang 343.5 Địa hướng động
Trọng lực → thể nặng (bột
lạp) tác động lên màng tế bào chóp rễ → hoạt hóa protein vận chuyển auxin → hiệu ứng cản của auxin ở mặt dưới rễ.
Trang 35Chú ý tác động của auxin trên sự kéo dài tế bào
(tác động của hormone thực vật thay đổi theo nồng độ
và mô đích)
Trang 37• Cắt ngọn (loại nguồn AIA) → nụ nách tăng trưởng →
MPS nụ nách bắt đầu sản xuất auxin →…
ngọn chồi).
Trang 383.7 Sự nảy mầm của hột
Trang 393.8 Sự ra hoa
Hai giai đoạn:
• Tượng hoa (tạo nụ hoa)
• Tăng trưởng & nở hoa
Nụ có thể ngủ (nụ hoa Lilas cuối hè chỉ nở vào
xuân, khi đã qua đông)
Các yếu tố của sự ra hoa:
• Tuổi, loài (nội sinh)
• Dinh dưỡng: không quá cao, cũng không quá thấp (tỉa cành); C/N cao.
• Nhiệt độ và quang kỳ
Trang 40Thọ hàn (Lyssenko 1928): Đặt hột thứ mùa đông ở 1-2 0 C,
1 tháng, gieo vào mùa xuân → ra hoa như thứ mùa xuân.
Nhiệt độ
Trang 41Quang kỳ = xen kẽ sáng / tối trong ngày
Trong thiên nhiên, CND thường ra hoa vào mùa hè, CNN: mùa thu
Thí nghiệm của Garner & Allard (1920):
• Cây thuốc lá Maryland Mammoth ra hoa vào mùa thu
• Trong nhà kính, cây ra hoa khi ngày dưới 13-14 h
→ Maryland Mammoth là CNN
Phân biệt CNN, CND, CBĐ dựa vào giai đoạn sáng tới hạn (C)
Trang 42Yêu cầu quang kỳ cảm ứng
- Số chu kỳ (Xanthium cần 1 NN, Jusquiame cần 2-3 ND)
- Cường độ sáng: rất thấp (5-10 lx)
- Giai đoạn tối liên tục: gián đoạn đêm (400 lx, 2 phút) đảo ngược phản ứng ra hoa
Trang 43Quan điểm “florigen”
(Chailakhyan, 1936)
Xanthium: đặt 1 lá trong NN, cả cây ra
hoa → ra hoa do hormone ra hoa
Florigen = giberelin + anthesin
Gần đây: protein FT được xem là
florigen (Arabidopsis thaliana)
Trang 44R ≈660 nm
FR ≈ 730 nm
Ban ngày: R/FR = 1,19 → tác động giống R
Hệ thống phytochrome