Ứng dụng của chỉ thị phân tử trong nghiên cứu chọn tạo giống lúa... Cơ sở của Marker Assisted Selection1.2 Mục đích sử dụng chỉ thị phân tử - Nâng cao hiệu quả của công tác chọn giô
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
GVHD: TS TRẦN THỊ DUNG
Trang 2Nội dung trình bày
• I Cơ sở của Marker Assisted Selection
• II Phân loại chỉ thị
• III Chỉ thị phân tử
• IV Ứng dụng của chỉ thị phân tử trong nghiên cứu chọn tạo giống lúa
Trang 3I Cơ sở của Marker Assisted Selection
- Độ chính xác cao và xác định được trên một lượng lớn vật liệu nghiên cứu
Trang 4I Cơ sở của Marker Assisted Selection
1.2 Mục đích sử dụng chỉ thị phân tử
- Nâng cao hiệu quả của công tác chọn giống tạo được các giống cây trồng mới với tính
trạng mong muốn
- Đơn giản hơn so với chọn lọc dựa trên kiểu hình tiết kiệm chi phí
- Có thể chọn lọc ở giai đoạn cây non tiết kiệm thời gian
- Tăng độ tin cậy
Trang 5I Cơ sở của Marker Assisted Selection
1.2 Mục đích sử dụng chỉ thị phân tử
Chọn giống bằng phương pháp truyền thống
Trang 6I Cơ sở của Marker Assisted Selection
1.2 Mục đích sử dụng chỉ thị phân tử
Trang 7II Phân loại chỉ thị
2.1 Chỉ thị hình thái: kiểu hình.
2.2 Chỉ thị sinh hóa: protein.
2.3Chỉ thị phân tử: “Là tất cả các phân tử hữu cơ có thể di truyền theo định luật Mendel”
Trang 8II Phân loại chỉ thị
2.1 Chỉ thị hình thái
- Ví dụ: màu sắc, kích thước, hàm lượng…
- Rẻ, dễ thực hiện nhưng chịu sự ảnh hưởng của môi trường
Trang 9II Phân loại chỉ thị
Trang 10II Phân loại chỉ thị
2.2 Chỉ thị sinh hóa
Trang 11II Phân loại chỉ thị
2.2 Chỉ thị sinh hóa
Hạn chế của chỉ thị sinh hóa
- Hạn chế về số lượng: các enzym có thể phát hiện được trên gel
- Các enzym đa cấu tử ⇒ kết quả phức tạp
- Kết quả phụ thuộc vào môi trường và mô nghiên cứu
Trang 12II Phân loại chỉ thị
Trang 13III Chỉ thị phân tử
Chỉ thị phân tử được chia làm 3 loại
chính:
• Chỉ thị dựa trên cơ sở lai DNA
• Chỉ thị dựa trên nguyên tắc nhân bội DNA bằng PCR
• Chỉ thị dựa trên cơ sở những chuỗi có trình
tự lặp lại: Nhóm chỉ thị này thực ra cũng
dựa trên cơ sở nhân bội DNA nhưng do
chúng có bản chất là chuỗi lặp lại nên có
thể xếp vào một nhóm riêng
Trang 14III Chỉ thị phân tử
3.1 Chỉ thị RFLP (Restriction fragment length polymorphism)
Bản chất : so sánh kích thước của các sản phẩm cắt DNA thể gen bằng enzym hạn chế.
Trang 15III Chỉ thị phân tử
Các bước tiến hành:
Trang 17III Chỉ thị phân tử
3.2 Chỉ thị dựa trên kỹ thuật PCR
• Không cần thiết DNA chất lượng tốt
Trang 18III Chỉ thị phân tử
Chỉ thị RAPD (Randomly Amplified Polymorphic DNAs – Đa hình các đoạn DNA khuyếch đại ngẫu nhiên)
Dùng một mồi (8-15 base) để nhân các sản phẩm PCR trong thể gen
Trang 19III Chỉ thị phân tử
Chỉ thị RAPD
• Ưu điểm: là tiến hành nhanh, dễ, khá rẻ
và các bộ mồi cho RAPD đã đươc thương mại hóa
• Nhược điểm:
- Không ổn định
- Khó lặp lại
Trang 20III Chỉ thị phân tử
Chỉ thị STS: Sequence Tagged Sites
• Là loại chỉ thị PCR sử dụng các đoạn mồi 8 – 25
bp
• Được phát triển lên từ xác định trình tự các đoạn DNA của các loại chỉ thị RFLP, RAPD, AFLP hoặc
là từ trình tự của các gen đã được xác định
• Nhân bản ổn định và dễ lặp lai được
• Dễ dàng tiến hành phân tích hàng loạt, tự động
• Tuy nhiên hiện nay số lượng chỉ chị STS cho đa hình đã được phát hiện còn chưa nhiều
Trang 21III Chỉ thị phân tử
Chỉ thị STS: Sequence Tagged Sites
Sequence microsatellite
Chiều Điện di
Trang 22• Nối hai đầu các đoạn cắt với các adaptor
• PCR sơ cấp sử dụng mồi bắt cặp với adaptor +
1-2 base ở đầu 3’
• PCR thứ cấp sử dụng mồi bắt cặp với adaptor +
3-4 base ở đầu 3’
• Điện di trên gel acrylamit
• có thể được nhân bản ổn định và dễ dàng lặp lại
• Tuy nhiên kỹ thuật tiến hành khá phức tạp đòi hỏi phải có chuyên gia am hiểu
Trang 23III Chỉ thị phân tử
AFLP: Amplified Fragment Length Polymorphism
Trang 24III Chỉ thị phân tử
Trang 25• Chỉ thị SSR (Simple Sequence Repeates - Đoạn trình tự lặp lại đơn giản)
• Chỉ thị STS (Sequence Tagged Site – Xác định vị trí trình tự đã được đánh dấu)
• Chỉ thị CAPs (Cleaved Amplification
Polymorphisms - Đa hình độ dài mảnh cắt giới hạn)
• Chỉ thị RGA (Resistance Gene Analog –
Vùng tương đồng gen kháng)
Trang 26IV Ứng dụng của chỉ thị phân tử trong nghiên cứu chọn tạo giống lúa
4.1 Chọn giống nhờ chỉ thị phân tử
- Trong những năm gần đây, một vài mô hình
MAS đã được các nhà khoa học đưa ra và phân
tích cặn kẽ.
- Quy trình MAS, thay vì đánh giá kiểu hình các cá
thể con lai để chọn ra cá thể mang gen mới du nhập, người ta xác định các cá thể mang gen mới du nhập
một cách gián tiếp, thông qua chỉ thị phân tử liên kết
chặt với gen đó.
Trang 27IV Ứng dụng của chỉ thị phân tử trong nghiên cứu chọn tạo giống lúa
4.2 Rầy nâu và đặc tính kháng rầy nâu ở lúa
Trang 28IV Ứng dụng của chỉ thị phân tử trong nghiên cứu chọn tạo giống lúa
• Chọn tạo các dòng lúa ưu tú từ quần thể phân
ly (F2 trở đi đến F6) mang tổ hợp gen mong muốn
• Đánh giá và chọn dòng cá thể từ thế hệ F2 trở đi đến F6 trên đồng ruộng thông qua đánh giá các đặc tính nông sinh học và các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai
• Chọn tạo các dòng lúa ưu việt trên cơ sở hồi giao các dòng lúa ưu tú sẵn có và được kết hợp thêm tính trạng kháng rầy nâu
Trang 29Tài liệu tham khảo
• Dương Tấn Nhựt. Công nghệ sinh học thực vật – NXB
Nông nghiệp, 2007.
• Dương Công Kiên. Nuôi cấy mô thực vật (tập 1,2,3) – NXB ĐHQG TP.HCM, 2003.
• Tài liệu.vn
Trang 30Câu hỏi trắc nghiệm
C Nối hai đầu các đoạn cắt với các adaptor
2.Ưu điểm của chỉ thị phân tử là gì?
A Không chịu ảnh hưởng của các điều kiện môi trường B.Được biểu hiện ở tất cả các loại tế bào của cơ thể sinh vật.
C Cả 2 đúng.
D Cả 2 sai.
Trang 31Cảm ơn Cô và các bạn đã chú ý lắng nghe