LIVE S 2022 – Thầy PHAN KHẮC NGHỆ https //www facebook com/groups/thaynghedinhcao Công thức số 1 Khi gen liên kết giới tính, ở cơ thể XY luôn tạo ra 2 loại giao tử, mỗi loại chiếm 50% Câu 1 Cơ thể có[.]
Trang 1Công thức số 1
Khi gen liên kết giới tính, ở cơ thể XY luôn tạo ra 2 loại giao tử, mỗi loại chiếm 50%
Câu 1: Cơ thể có kiểu gen XABY giảm phân cho mấy loại giao tử?
Công thức số 2
Khi gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X thì trong một phép lai, ở đời con có tối đa
số loại kiểu gen = 2 lần số loại giao tử của cơ thể XX ở đời bố mẹ = 2 n + 1 (với n là số cặp gen dị hợp ở giới XX)
Câu 2: Một loài động vật, xét phép lai P: XABdXabd × XAbdY, thu được F1 Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, ở đời F1 sẽ cho tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
Công thức số 3
Khi gen liên kết giới tính X, không có alen trên Y thì ở giới dị giao tử (giới XY) của F 1 , tỉ lệ các loại kiểu hình đúng bằng tỉ lệ các loại giao tử của cơ thể XX ở thế hệ P
Câu 3: Một loài động vật, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Tiến hành phép lai P: ♀XAbXaB × ♂XAbY, thu được F1 Biết không xảy ra đột biến và tần số hoán vị 30% Theo lí thuyết, trong
số các cá thể đực ở F1 thì cá thể mang kiểu hình trội về một tính trạng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Công thức số 4
Phép lai X AB X ab × X AB Y (hoặc X Ab X aB × X AB Y) thu được F 1 Ở F 1 , kiểu gen thuần chủng (X AB X AB ) có tỉ lệ
= tỉ lệ kiểu gen dị hợp 2 cặp gen (X AB X ab ) = tỉ lệ kiểu gen X ab Y = tỉ lệ kiểu gen X AB Y
Mở rộng: Phép lai nhiều cặp gen dị hợp với cơ thể XY có kiểu gen thuần chủng cũng thu được kết quả giống với phép lai 2 cặp gen trên
Câu 4: Ở một loài thú, A quy định chân cao trội hoàn toàn so với a quy định chân thấp; B quy định có sừng trội
hoàn toàn so với b quy định không sừng; cả hai cặp gen này cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X Cho con đực chân cao, có sừng giao phối với con cái dị hợp về 2 cặp gen (P), thu được F1 có 20%
cá thể đực chân thấp, không sừng Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, ở F1, con cái đồng hợp hai cặp gen chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Công thức số 5
Tính trạng do 2 cặp gen tương tác bổ sung theo tỉ lệ 9:7 hoặc 9:6:1, nếu tính trạng liên kết giới tính thì chỉ có 1 cặp gen liên liên kết giới tính Vì vai trò của 2 gen trội A và B là ngang nhau nên một trong hai gen A hoặc B nằm trên NST giới tính đều cho kết quả như nhau
Câu 5: Ở 1 loài thú, khi cho con đực lông đỏ giao phối với con cái lông đỏ (P), thu được F1 có 100% lông đỏ;
F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 6 con cái lông đỏ: 3 con đực lông đỏ: 4 con đực lông
VỀ ĐÍCH 2022:
TS PHAN KHẮC NGHỆ BÀI 4: ÔN LUYỆN CĂN BẢN VỀ QUY LUẬT DI TRUYỀN (P4)
LIVE CHỮA: 21g30, thứ 3 (01/3/2022)
Thầy Phan Khắc Nghệ – www.facebook.com/thaynghesinh
Trang 2hung : 2 con cái lông hung : 1 con đực lông trắng Biết không xảy ra đột biến Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng
I Có tối đa 4 kiểu gen quy định lông đỏ
II Lai phân tích con cái F1 sẽ thu được tỷ lệ kiểu hình là 3 lông đỏ : 1 lông trắng
III Cho con đực F1 lai phân tích, thu được Fa có 25% cái lông đỏ; 25% cái lông hung; 25% đực lông hung; 25% đực lông trắng
IV Cho F1 ngẫu phối thu được F2 có 5 kiểu gen quy định lông hung
Công thức số 6
Nếu tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung loại có tỉ lệ 9 M : 7N và có liên kết giới tính thì
ở phép lai giữa 2 cơ thể dị hợp 2 cặp gen (AaX B X b × AaX B Y) thu được F 1 có:
- Trong số các cá thể có kiểu hình M, cá thể thuộc giới dị giao tử (XY) chiếm tỉ lệ =
3
1
- Trong số các cá thể có kiểu hình N, cá thể thuộc giới dị giao tử (XY) chiếm tỉ lệ =
7
5
(Nếu tỉ lệ kiểu hình là 9 : 6 : 1 , cá thể thuộc giới dị giao tử (XY) chiếm tỉ lệ =
3
2
)
Câu 6: Ở một loài thú, biết tính trạng chiều cao chân do 2 cặp gen A, a và B, b cùng tương tác quy định Khi có
cả 2 gen trội A, B cho chân cao, các kiểu gen khác đều cho chân thấp Tiến hành phép lai AaXBXb × AaXBY Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể chân thấp ở F1 thì cá thể đực chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A. 5
2
2
1
3
Công thức số 7
Khi mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và 2 cặp tính trạng liên kết giới tính, có hoán vị gen thì tần
số hoán vị được tính dựa trên kiểu hình của giới dị giao tử (XY)
Phép lai X AB X ab × X AB Y thu được F 1 có tỉ lệ kiểu hình ở giới XY là m : m : n : n (m > n) thì tần số hoán vị
=
n
m
n
Câu 7: Ở một loài chim, A quy định thân xám trội hoàn toàn so với a quy định thân đen; B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với b quy định cánh cụt, gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen trên Y Cho con cái thân xám, cánh dài giao phối với con đực thân xám, cánh dài (P), thu được F1 có 50% con cái thân xám,cánh dài; 20,5% con đực thân xám, cánh dài; 20,5% con đực thân đen, cánh cụt; 4,5% con đực thân xám, cánh cụt; 4,5% con đực thân đen, cánh dài Biết không xảy ra hiện tượng đột biến Tần số hoán vị gen là bao nhiêu?
A 18% B. 20,5% C 9% D 4,5%
Câu 8: Cho phép lai P: ♀XABDXabd × ♂XaBdY, thu được F1 Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hiện tượng hoán vị gen Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I 1 tế bào sinh dục đực giảm phân cho 4 loại giao tử
II 1 tế bào sinh dục cái giảm phân cho 2 loại giao tử
III F1 ở giới cái có tối đa 8 kiểu gen, trong đó có 1 kiểu gen dị hợp về cả 3 cặp gen
IV F1 có tối đa 12 kiểu hình, trong đó kiểu hình trội về 3 tính trạng có 3 kiểu gen quy định
Câu 9: Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Phép lai P:
X
X
ab
AB
ab
aB De , thu được F1 Biết rằng không xảy ra đột biết, khoảng cách giữa gen A và gen B =
40cM; giữa gen D và gen E = 20cM Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Đời con F1 có tối đa 56 loại kiểu gen
Trang 3II Đời con F1 có 24 loại kiểu hình
III Ở F1, loại kiểu hình có 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 12%
IV Ở F1, có 9 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về cả 4 tính trạng
Câu 10: Ở ruồi giấm, hai gen B và V cùng nằm trên một cặp NST tương đồng trong đó B quy định thân xám trội hoàn toàn so với b quy định thân đen; V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với v quy định cánh cụt Gen
D nằm trên NST giới tính X ở đoạn không tương đồng quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với d quy định mắt trắng Cho ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ giao phối với ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng (P), thu được F1 có 100% cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ Các cá thể F1 giao phối tự do, thu được F2 Ở F2, loại ruồi đực có thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 3,25% Biết không xảy ra đột biến Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Ở giới cái F2, có 20 loại kiểu gen, loại 8 kiểu hình
II Ở F2, xác suất con cái dị hợp tất cả các cặp gen trong số kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ là 26/189 III Nếu cho ruồi cái F1 lai phân tích thì ở đời con, loại ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 12%
IV Nếu cho ruồi đực F1 lai phân tích thì ở đời con, loại ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 25%