CÂU HỎI ÔN THI LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ Câu 1 làm rõ bản chất khoa học và cách mạng của CNMLN Câu 2 làm rõ những phương pháp luận căn bản của triết học MLN Câu 3 Phân tích tính tất yếu của con đường cách mạn.
Trang 1CÂU HỎI ÔN THI LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
Câu 1: làm rõ bản chất khoa học và cách mạng của CNMLN.
Câu 2: làm rõ những phương pháp luận căn bản của triết học MLN
Câu 3: Phân tích tính tất yếu của con đường cách mạng VN là con đường cách mạng vô sản và giá trị lý luận và thực tiễn của quan điểm trên
Câu 4: Hãy phân tích nội dung tư tưởng HCM về con đường cách mạng VN- độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội và giá trị lý luận và thực tiễn của con đường trên
Câu 5: Hãy phân tích nội dung, giá trị tư tưởng đạo đức HCM
Câu 6: Hãy phân tích nội dung, giá trị tư tưởng HCM về văn hóa
Câu 7: Hãy phân tích nội dung, giá trị tư tưởng HCM về xây dựng con người mới
Câu 8: Phân tích nội dung cơ bản và ý nghĩ lịch sử của cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCS VN (2- 1930)
Câu 9: Phân tích nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Luận cương chính trị của ĐCS Đông Dương (10-1930)
Câu 10: Phân tích nội dung cơ bản và ý nghĩ lịch sử của chính cương của Đảng lao động Việt Nam (2-1951)
Câu 11: Phân tích nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá dộ lên CNXH do ĐH VII (6-1991) thông qua
Câu 12: Làm rõ quá trình bổ sung và phát triển cương lĩnh năm 1991 trong thời
kỳ 1991-2010
Câu 13: Làm rõ nội dung cơ bản và ý nghĩa của cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (bổ sung, phát triển năm 2011)
Câu 14: Làm rõ sự phat triển nhận thức của Đảng trong thòi kỳ 1991 -2011 về
mô hình xây dựng CNXH ở nước ta
Câu 15: Làm rõ sự phát triển nhận thức của Đảng trong thời kỳ 1991-2011 về con đường xây dựng CNXH ở nước ta
Câu 16: Hyax phân tích vị trí, vai trò, chức năng, mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành HTCT nước ta hiện nay
Câu 17: Phân tích đặc điểm của HTCT VN hiện nay
Câu 18:Quan điểm, mục tiêu và giải pháp hoàn thiện HTCT nước ta hiện nay Câu 19: Phan tích thực trạng xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa ở VN hiện nay; Liên hệ với bản thân?
Câu 20:phân tích vai trò của ăn hóa XHCN trong bảo vệ và xây dựng đất nước
Trang 2Câu 23:phân tích nội dung chiến lược bảo vệ tổ quốc trong tình hình mới những
ưu điểm và hạn chế trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc ở nước ta hiện nay Câu 24: Phân tích quá trình phát triển và nội dung đường lối đối ngoại, độc lập,
tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế của VN hiện nay
Câu 25: Phân tích nhiệm vụ, nguyên tắc, phương châm ,chủ trương và định hướng trog công tác đối ngoại của VN hiện nay.
Trang 3Câu 1: Làm rõ bản chất khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác – Lênin.
Chủ nghĩa Mác – Lênin là hệ thống quan điểm và học thuyết khoa học của Mác, Ăngghen và sự phát triển của Lênin; được hình thành và phát triển trên cơ sở tổng kết thực tiễn thời đại và kế thừa những giá trị tư tưởng nhân loại; là thế giới quan, phương pháp luận chung nhất của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng;
là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động khỏi chế độ áp bức, bóc lột và tiến tới giải phóng con người
*Bản chất khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin thể hiện ở quá trình hình thành pháttriển và nội dung mà nó phản ánh:
+ Quá trình hình thành, phát triển của chủ nghĩa MLN luôn gắn với nhữngthành tựu khoa học, dựa trên những thành tựu khoa học
+ Nội dung lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin phản ánh đúng đắn hiện thực kháchquan, phản ánh đúng đắn quy luật vận động phát triển của thế giới, của xh loài người
xã hội
- Bản chất cách mạng của chủ nghĩa MLN biểu hiện ở: bản chất khoa học củahọc thuyết; mục đích cải tạo thế giới; vai trò lịch sử của giai cấp công nhân Bằngphương pháp biện chứng, chủ nghĩa MLN đã chứng minh sự thay thế chủ nghĩa tưbản bằng chế độ xã hội chủ nghĩa là một tất yếu lịch sử Vì vậy, chủ nghĩa MLN trởthành vũ khí tinh thần của giai cấp vô sản, còn giai cấp vô sản là vũ khí vật chất củachủ nghĩa MLN
- Bản chất khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lênin còn thể hiện ởchỗ: đó là học thuyết mở Do vậy, nó đòi hỏi phải luôn được bổ sung, phát triển gắnliền với sự phát triển của phong trào cách mạng, với thực tiễn vận động của lịch sử
- Trong chủ nghĩa Mác – Lênin, bản chất khoa học đã bao hàm tính cánh mạng.Tính khoa học càng sâu sắc, càng phản ánh đúng quy luật của sự phát triển thế giớithì tình cách mạng càng triệt để
- Chủ nghĩa Mác – Lênin mang bản chất khoa học và cách mạng vì trong nó có
sự thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng Toàn bộ lý luận của Chủnghĩa Mác –Lênin được xây dựng trên cơ sở thế giới quan duy vật biện chứng vàphương pháp luận biện chứng duy vật
Trang 4Câu 2: Làm rõ những phương pháp luận căn bản của triết học Mác – Lênin.
Chủ nghĩa Mác – Lênin là hệ thống quan điểm và học thuyết khoa học của Mác, Ăngghen và sự phát triển của Lênin; được hình thành và phát triển trên cơ sở tổng kết thực tiễn thời đại và kế thừa những giá trị tư tưởng nhân loại; là thế giới quan, phương pháp luận chung nhất của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng;
là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động khỏi chế độ áp bức, bóc lột và tiến tới giải phóng con người
*Những phương pháp luận căn bản của triết học Mác – Lênin:
- Nguyên tắc khách quan trong nhận thức và hành động:
+ Cơ sở lý luận: xuất phát từ vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức + Nội dung của nguyên tắc khách quan: nguyên tắc này đòi hỏi trong nhậnthức và hành động con người phải xuất phát từ thực tế khách quan, tuân theo quy luậtkhách quan, đồng thời phải dựa trên cơ sở thực tế khách quan để kiểm nghiệm, đánhgiá các chủ trương, đường lối
+ Quán triệt nguyên tắc khách quan đòi hỏi chúng ta phải phòng, chống vàkhắc phục bệnh chủ quan duy ý chí và bệnh bảo thủ, trì trệ, thụ động coi thường coithường lý luận
- Nguyên tắc toàn diện trong nhận thức và thực tiễn:
+ Cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện: là nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.+ Nội dung nguyên tắc toàn diện: Quan điểm này đòi hỏi phải nhận thức sự vậttrong mối liên hệ giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, giữa các mặt của chính sự vật vàtrong mối liên hệ giữa sự vật đó với các sự vật khác Trên cơ sở đó, làm nổi bật lênnhững cái cơ bản, rút ra cái bản chất chi phối sự tồn tại, phát triển của sự vật
+ Quán triệt quan điểm toàn diện đòi hỏi phải tránh và khắc phục cách xem xétdàn trải; quan điểm phiến diện, chủ nghĩa chiết trung, thuật ngụy biện
+ Vận dụng quan điểm toàn diện vào thực tiễn đòi hỏi chúng ta phải biết kếthợp chặt chẽ giữa “chính sách dàn đều” và “chính sách có trọng điểm” mà Lênin đãchỉ ra
- Nguyên tắc phát triển trong nhận thức và thực tiễn:
+ Cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển: nguyên lý về sự phát triển của phép
Trang 5biện chứng duy vật
+ Nội dung nguyên tắc phát triển: Quan điểm này đòi hỏi khi xem xét các sựvật hiện tượng phải đặt nó trong sự vận động, phát triển và phải thấy được xu hướngbiến đổi, phát triển của nó Đồng thời, phải nhận thức được những tính chất quanh co,phức tạp và sự thụt lùi tạm thời trong quá trình phát triển của sự vật
+ Quán triệt quan điểm này, cần phải tánh và khách phục tư tưởng bảo thủ, trìtrệ, định kiến, tức là quan điểm chỉ dựa vào một nhận thức nào đó về sự vật và xem
đó là nhận thức duy nhất đúng về toàn bộ sự vật trong quá trình phát triển tiếp theocủa nó
- Nguyên tắc lịch sử - cụ thể trong nhận thức và thực tiễn:
+ Cơ sở lý luận của nguyên tắc lịch sử – cụ thể: nguyên lý về mlh phổ biến vànguyên lý về sự phát triển
+ Nội dung: Quan điểm này đòi hỏi khi nhận thức sự vật hoặc khi giải quyếtcác vấn đề thực tiễn, phải chú ý đến hoàn cảnh lịch sử - cụ thể, bối cảnh hiện thực mà
sự vật, vấn đề đó nảy sinh, tồn tại và phát triển
- Nguyên tắc thực tiễn trong nhận thức và hành động:
+ Cơ sở lý luận của nguyên tắc: xuất phát từ vai trò quyết định của thực tiễnđối với nhận thức (thực tiễn là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức và là tiêuchẩn để kiểm tra kết quả của quá trình nhận thức)
+ Nội dung: quan điểm này yêu cầu việc nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn,dựa trên cơ sở thực tiễn, đi sâu vào thực tiễn, phải coi trọng công tác tổng kết thựctiễn Việc nghiên cứu lý luận phải liên hệ với thực tiễn
+ Nếu xa rời thực tiễn sẽ dẫn đến sai lầm của bệnh chủ quan, duy ý chí, giáođiều Ngược lại, nếu tuyệt đối hóa vai trò của thực tiễn sẽ rơi vào chủ nghĩa thựcdụng, kinh nghiệm chủ nghĩa
Trang 6Câu 3: hãy phân tích tính tất yếu của con đường cách mạng Việt Nam là con đường cách mạng vô sản và giá trị lý luận và thực tiễn của quan điểm trên.
* Tính tất yếu của con đường cách mạng Việt Nam - con đường cách mạng vô sản
do những nguyên nhân sau:
- Thực dân Pháp xâm lược nước ta, biến nước ta từ một nước phong kiến độclập trở thành một nước thuộc địa nửa phong kiến Mất nước, lịch sử đặt ra cho cácgiai cấp, tầng lớp, cá nhân là phải cứu nước
- Các phong trào đấu tranh của nhân dân ta: Phong trào đấu tranh theo hệtưtưởng của giai cấp phong kiến như của Phan Đình Phùng, Nguyễn Quang Bích,Nguyễn Thiện Thuật… Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng dân chủ tư sản tiêubiểu như Đông Du, Đông Kinh Nghĩa Thục, Duy Tân, Việt Nam Quang phục hội…Phong trào đấu tranh của nông như khởi nghĩa Yên Thế Các phong trào đấu tranhđều thất bại
Nguyên nhân thất bại của các phong trào
+ Nguyên nhân cơ bản là do chưa phản ánh đúng nhu cầu phát triển của xã hộiViệt Nam Khi đó xã hội Việt Nam đã bắt đầu hình thành một giai cấp mới đó lafgiaicấp công nhân thông qua quá trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dânPháp
+ Các phong trào yêu nước thất bại do đường lối cứu nước chưa đúng đắn, đềulựa chọn con đường cách mạng trở về xã hội phong kiến hoặc trợ giúp hoặc đi theocon đường cách mạng tư sản, mong muốn các nước tư sản “rủ lòng thường” do vậykhông thể giành được thắng lợi
+ Các phong trào này chưa tập hợp được đông đảo quần chúng tham gia đấutranh cũng như chưa có đường lối, chiến lược phù hợp và rõ ràng
- Nguyễn Tất Thành lớn lên, phong trào cứu nước đầu thế kỷ XX đang ở vào một thời kỳ khó
Trang 7khăn nhất Nguyễn Tất Thành rời đất nước ra đi tìm một con đường cứu nước mới để cứudân, cứu nước…
- Khảo sát các cuộc cách mạng tư sản trên thế giới như cách mạng tư sản Anh,Pháp, Mỹ, Người thấy nó không triệt để Nguyễn Ái Quốc nghiên cứu cuộc Cáchmạng Tháng Mười Nga, Người thấy đây là cuộc cách mạng triệt để và hướng theocuộc cách mạng này
- Chủ nghĩa Mác - Lênin soi đường cho cách mạng Việt Nam Tháng 7/1920,
Người đọc được Sơ thảo lần thứ nhất luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc
địa của Lênin, từ đó Người tin theo Lênin
- Tháng 12/1920, tại Đại hội lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp, Người bỏphiếu tán thành Quốc tế 3 và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp, đánh dấu bướcngoặt từ người yêu nước trở thành người cộng sản Người khẳng định cách mạng ViệtNam muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản
-Nguyễn Ái Quốc nghiên cứu lý luận cách mạng vô sản của chủ nghĩa Mác –Lênin:Vừa nghiên cứu lý luận, vừa làm công tác thực tế, Nguyễn Ái Quốc dần hiểuđược rằng, chỉ có chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dântộc bị áp bức và những người lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ Tiếp thu về lýluận cách mạng không ngừng của Mác - Lênin Phát hiện vai trò lịch sử toàn thế giớicủa giai cấp vô sản, Mác chủ trương giai cấp vô sản thực hiện cuộc cách mạng khôngngừng Lênin phát triển trong thời đại đế quốc chủ nghĩa, một dân tộc thực hành cáchmạng dân tộc dân chủ mà có cương lĩnh đầy đủ, lại có một đảng chân chính lãnh đạo,thì khi giành thắng lợi có thể tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội Cách mạng Tháng MườiNga thắng lợi mở ra thời đại mới trong lịch sử phát triển của loài người…
- Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường cách mạng vô sản: Tiến hànhcách mạng giải phóng dân tộc dần dần từng bước đi tới xã hội cộng sản; lực lượnglãnh đạo là giai cấp công nhân mà đội tiền phong là Đảng Cộng sản; lực lượng cáchmạng là khối đoàn kết toàn dân trên cơ sở liên minh công – nông – trí thức; cách
Trang 8mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới…
* Gía trị lý luận và thực tiễn của quan điểm trên là:
* Giá trị lý luận
- Làm phong phú học thuyết Mác - Lênin về cách mạng ở thuộc địa…
- Tư tưởng Hồ Chí Minh là tài sản vô giá, là nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam chothắng lợi của cách mạng Việt Nam, cơ sở để xây dựng nên đường lối cách mạng giảiphóng dân tộc của Đảng
- Con đường cách mạng Việt Nam - độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội làcon đường phù hợp với lý luận Mác – Lênin, điều kiện hoàn cảnh nước ta, nguyệnvọng nhân dân ta và xu thế thời đại…
- Con đường cách mạng Việt Nam - độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội làcon đường mang lại tự do, hạnh phúc thực sự cho nhân dân…
* Giá trị thực tiễn
- Trong cách mạng giải phóng dân tộc
+ Trở thành đường lối đưa cách mạng Việt Nam đến thắng lợi
+ Cách mạng muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản
+ Có Đảng Cộng sản của giai cấp công nhân lãnh đạo
+ Lực lượng cách mạng toàn dân
+ Cách mạng ở thuộc địa có thể chủ động, sáng tạo nổ ra và giành thắng lợitrước cách mạng vô sản ở chính quốc
+ Sử dụng bạo lực của quần chúng nhân dân
+ Hồ Chí Minh đã phác thảo ra những đường nét lớn về CNXH ở Việt Nam, đãvượt qua khó khăn, đứng vững và tiếp tục phát triển như ngày nay
- Trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay
+ Giữ vững mục tiêu của chủ nghĩa xã hội…
+ Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, khơi dậy mạnh mẽ tất cả các nguồnlực, trước hết là nội lực để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với
Trang 9phát triển kinh tế tri thức…
+ Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại…
+ Chăm lo xây dựng Đảng vững mạnh, làm trong sạch bộ máy nhà nước, đẩymạnh đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, thực hiện cần, kiệm, liêm,chính, chí công vô tư để xây dựng chủ nghĩa xã hội…
+ Tư tưởng Hồ Chí Minh là niềm tin và sức mạnh để xây dựng thành côngCNXH ở nước ta…
+ Trung thành với tư tưởng Hồ Chí Minh các thế hệ mai sau phải biết vận dụng
và phát triển tư tưởng của Người một cách sáng tạo, phù hợp với tình hình và đặcđiểm mới của dân tộc và thời đại…
+ Tư tưởng Hồ Chí Minh và thắng lợi của cách mạng Việt nam đã cổ vũ cácdân tộc, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ thuộc trênthế giới giành độc lập, tự do…
Câu 4: hãy phân tích nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường cách mạng Việt Nam - độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội và giá trị lý luận và thực tiễn của quan điểm trên
TT HCM là 1 hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bảncủa cách mạng VN, kết quả của sự vận dụng và phát triển sang tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào điều kiện cụ thể của nước VN, kế thừa và phát triển các giá trị truyềnthống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, là tài sản tinh thần vôcùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc VN mãi mãi soi đường cho sự nghiệpCách mạng của nhân dân VN dành thắng lợi
1 Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường cách mạng Việt Nam - độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
* Mối quan hệ giữa độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
- Quan điểm Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc
Trang 10+ Là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm…
+ Độc lập thật sự, gắn với thống nhất đất nước
+ Nhân dân phải có quyền tự quyết, quyền bình đẳng
+ Có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
+ Gắn với hòa bình chân chính
- Độc lập dân tộc là đòi hỏi trước hết của cách mạng Việt Nam
+ Pháp xâm lược, nhân dân ta mất các quyền dân tộc cơ bản Đòi hỏi đánhPháp đòi độc lập dân tộc, giải phóng thân phận nô lệ…
+ Pháp duy trì chế độ phong kiến bóc lột nhân dân…
- Thực hiện độc lập dân tộc là chuẩn bị điều kiện tiên quyết để đi lên chủ nghĩa xã hội
+ Về chính trị: Xây dựng đảng chính trị của giai cấp, của dân tộc; xây dựng vàphát huy vai trò của khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong Mặt trận dân tộc thống nhấtdưới sự lãnh đạo của Đảng; đấu tranh giành chính quyền, xây dựng nhà nước của dân,
do dân, vì dân - đưa Đảng của giai cấp, dân tộc trở thành Đảng cầm quyền
Đây là những điều kiện để khi dân tộc đi vào giai đoạn cách mạng xã hội chủnghĩa không bắt đầu bằng một cuộc cách mạng xã hội
+ Về kinh tế: Đấu tranh giành độc lập cũng là quá trình hình thành đường lối,chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước mà mục đích là bồi dưỡng sức dân, khôngngừng nâng cao đời sống vật chất cho toàn dân, trước hết là những người lao động;bước vào cách mạng xã hội chủ nghĩa thì đường lối, chính sách kinh tế này được tiếptục và phát triển toàn diện trong điều kiện mới…
+ Về văn hóa – xã hội: Ngày trong đấu tranh giành độc lập, Người và Đảng ta
đã chủ trương xây dựng nền văn hóa mới, xây dựng xã hội mới trên nền tảng của chủnghĩa Mác – Lênin; bước vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, tiền đề này đượctiếp nối và giải quyết đầy đủ trong giai đoạn mới…
- Chủ nghĩa xã hội là bước phát triển tất yếu của độc lập dân tộc
Trang 11+ Theo lý luận về hình thái kinh tế - xã hội của chủ nghĩa Mác đã chỉ ra
+ Theo lý luận về cách mạng không ngừng…
+ Về bản chất xã hội chủ nghĩa tốt đẹp hơn chủ nghĩa tư bản…
+ Hồ Chí Minh khẳng định: Làm cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cáchmạng để đi tới xã hội cộng sản; nước độc lập mà dân không được hưởng tự do thì độclập cũng không có nghĩa lý gì; cách mạng giải phóng dân tộc phải phát triển thànhcách mạng xã hội chủ nghĩa thì mới giành được thắng lợi hoàn toàn…
- Quan điểm Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội
+ Cách tiếp cận về các mặt của chủ nghĩa xã hội…
+ Chỉ ra các đặc trưng của chủ nghĩa xã hội…
- Chủ nghĩa xã hội tạo cơ sở để củng cố vững chắc độc lập dân tộc
+ Xóa bỏ nguyên nhân sâu xa của tình trạng người bóc lột người là chế độ tưhữu…
+ Tạo ra cơ sở vật chất - kỹ thuật cao, văn hóa phát triển… là những nhân tố đểthực hiện củng cố và giữ vững độc lập dân tộc
+ Xây dựng một xã hội dân chủ - chế độ do nhân dân là chủ và làm chủ…
* Những điều kiện đảm bảo cho độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội trong cách mạng Việt Nam
- Xác lập và tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng
+ Đây là điều kiện tiên quyết Cách mạng trước hết phải có Đảng cách mệnh đểthực hiện độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội…
+ Đảng phải định ra được đường lối đúng đắn, phải xây dựng Đảng, rèn luyệnđội ngũ cán bộ, đảng viên thật sự trong sạch vững mạnh…
+ Lãnh đạo giành chính quyền và xây dựng chính quyền thật sự của dân, dodân, vì dân để đi lên chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc…
- Xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc trên nền tảng liên minh công – nông
- trí thức
Trang 12+ Liên minh công - nông - trí thức là gốc, nền tảng của khối đại đoàn kết dântộc
+ Hồ Chí Minh còn chủ trương và thực hiện đoàn kết rộng rãi, chặt chẽ, lâu dàivới mọi giai tầng, dân tộc, tôn giáo và các cá nhân trong công đồng dân tộc ViệtNam, không bỏ sót một ai là người yêu nước…
- Thường xuyên gắn bó cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới
+ Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới phải chủ độnghoàn thành nhiệm vụ của mình và góp phần xứng đáng vào cách mạng thế giới…
+ Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới phải biết tranhthủ sức mạnh của cách mạng thế giới…
2 Giá trị lý luận và thực tiễn của tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường cách mạng Việt Nam
* Giá trị lý luận
- Làm phong phú học thuyết Mác - Lênin về cách mạng ở thuộc địa…
- Tư tưởng Hồ Chí Minh là tài sản vô giá, là nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam chothắng lợi của cách mạng Việt Nam, cơ sở để xây dựng nên đường lối cách mạng giảiphóng dân tộc của Đảng
- Con đường cách mạng Việt Nam - độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội làcon đường phù hợp với lý luận Mác – Lênin, điều kiện hoàn cảnh nước ta, nguyệnvọng nhân dân ta và xu thế thời đại…
- Con đường cách mạng Việt Nam - độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội làcon đường mang lại tự do, hạnh phúc thực sự cho nhân dân…
* Giá trị thực tiễn
- Trong cách mạng giải phóng dân tộc
+ Trở thành đường lối đưa cách mạng Việt Nam đến thắng lợi
+ Cách mạng muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản
+ Có Đảng Cộng sản của giai cấp công nhân lãnh đạo
Trang 13+ Lực lượng cách mạng toàn dân
+ Cách mạng ở thuộc địa có thể chủ động, sáng tạo nổ ra và giành thắng lợitrước cách mạng vô sản ở chính quốc
+ Sử dụng bạo lực của quần chúng nhân dân
+ Hồ Chí Minh đã phác thảo ra những đường nét lớn về CNXH ở Việt Nam, đãvượt qua khó khăn, đứng vững và tiếp tục phát triển như ngày nay
- Trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay
+ Giữ vững mục tiêu của chủ nghĩa xã hội…
+ Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, khơi dậy mạnh mẽ tất cả các nguồnlực, trước hết là nội lực để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn vớiphát triển kinh tế tri thức…
+ Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại…
+ Chăm lo xây dựng Đảng vững mạnh, làm trong sạch bộ máy nhà nước, đẩymạnh đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, thực hiện cần, kiệm, liêm,chính, chí công vô tư để xây dựng chủ nghĩa xã hội…
+ Tư tưởng Hồ Chí Minh là niềm tin và sức mạnh để xây dựng thành côngCNXH ở nước ta…
+ Trung thành với tư tưởng Hồ Chí Minh các thế hệ mai sau phải biết vận dụng
và phát triển tư tưởng của Người một cách sáng tạo, phù hợp với tình hình và đặcđiểm mới của dân tộc và thời đại…
+ Tư tưởng Hồ Chí Minh và thắng lợi của cách mạng Việt nam đã cổ vũ cácdân tộc, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ thuộc trênthế giới giành độc lập, tự do…
Trang 14Câu 5: hãy phân tích nội dung, giá trị tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh.
TT HCM là 1 hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bảncủa cách mạng VN, kết quả của sự vận dụng và phát triển sang tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào điều kiện cụ thể của nước VN, kế thừa và phát triển các giá trị truyềnthống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, là tài sản tinh thần vôcùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc VN mãi mãi soi đường cho sự nghiệpCách mạng của nhân dân VN dành thắng lợi
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội bao gồm những nguyên tắc chuẩn mực vàthang bậc giá trị được xã hội thừa nhận.đạo đức có tác dụng tri phối , điều chỉnh hành
vi của mỗi người cho phù hợp với lợi íchcủa xã hội
Tư tưởng đạo đức HCM là những vấn đế thuộc về quy tắc, chuẩn mực chung nhấtcủa nền đạo đức mới – đạo đức cách mạng ( mang bản chất của giai cấp công nhân,kết hợp những truyền thống tốt đẹp của dân tộc vầ tinh hoa đạo đức nhân loại ).Nềnđạo đức ấy ngày càng phát triển cùng với sự vận động vủa thực tiễn cách mạng nước
ta, nó trở thành một bộ phận hết sức quan trọng khắc họa nên bộ mặt của nền văn hóaViệt nam Nó trở thành vũ khí mạnh mẽ của Đảng, của dân tộc trong cuộc đấu tranh
vì độc lập , dân chủ và chủ nghĩa xã hội, vì hòa bình, hợp tác và hữu nghị với tất cảcác dân tộc trên thế giới
* Nội dung tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh
- Vị trí, vai trò của đạo đức cách mạng
+ Đạo đức là gốc, là nền tảng của người cách mạng: Sự nghiệp ĐLDT - CNXH
là sự nghiệp to lớn, khó khăn; kẻ thù của cách mạng rất gian ác; chủ nghĩa Mác Lênin là cách mạng và khoa học, đòi hỏi mỗi người phải có quyết tâm cách mạng,phải có tâm, có trí…
-+ Đạo đức là tiêu chuẩn hàng đầu của người lãnh đạo trong điều kiện Đảngcầm quyền Đạo đức cách mạng quyết định đến sức mạnh và vai trò lãnh đạo của
Trang 15Đảng cầm quyền
+ Đạo đức là thước đo lòng cao thượng của con người…
+ Đạo đức là nhân tố làm nên sức hấp dẫn của chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩacộng sản…
- Những chuẩn mực đạo đức cơ bản
+ Trung với nước, hiếu với dân
+ Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư
+ Yêu thương con người, sống có tình có nghĩa
+ Tinh thần quốc tế trong sáng
- Những nguyên tắc xây dựng đạo đức mới
+ Nói đi đôi với làm, phải nêu gương về đạo đức
+ Xây đi đôi với chống
+ Phải tu dưỡng đạo đức suốt đời
* Giá trị lý luận và thực tiễn của tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh
- Giá trị lý luận
+ Bổ sung vào tư tưởng đạo đức học mácxít Hồ Chí Minh đã phát triển, hoànthiện tư tưởng đạo đức học mácxít về vai trò và sức mạnh của đạo đức, về nhữngchuẩn mực đạo đức cơ bản và những nguyên tắc xây dựng một nền đạo đức mới phùhợp với Việt Nam…
+ Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh là cơ sở, nền tảng để xây dựng nền đạo đứcmới ở nước ta…
- Giá trị thực tiễn
+ Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh có ý nghĩa chỉ đạo hoạt động thực tiễn của
sự nghiệp đổi mới Đó là giá trị văn hóa bền vững trong cuộc sống cách mạng củadân tộc ta trên con đường đi lên chủ nghĩa xã hội…
+ Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh đang chỉ đạo hoạt động thực tiễn của Đảngnhằm khắc phục tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của cán
Trang 16bộ, đảng viên, nhân dân, phòng và chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu và các tệnạn xã hội khác…
+ Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh có ý nghĩa thúc đẩy có hiệu quả cuộc vậnđộng Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh…
Câu 6: hãy phân tích nội dung, giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa.
TT HCM là 1 hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bảncủa cách mạng VN, kết quả của sự vận dụng và phát triển sang tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào điều kiện cụ thể của nước VN, kế thừa và phát triển các giá trị truyềnthống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, là tài sản tinh thần vôcùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc VN mãi mãi soi đường cho sự nghiệpCách mạng của nhân dân VN dành thắng lợi
Khái niệm: Trong thời gian bị giam ở Trung quốc HCM viết “ Nhật ký trong tù “,ở đây người đã nêu ra một định nghĩa văn hóa , Người viết rằng “vì lẽ sinh tồn cũngnhư mục đích của cuộc sống loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ , chữviết ,đạo đức ,pháp luật ,khoa học , tôn giáo ,văn học ,nghệ thuật,những công cụ chosinh hoạt hằng ngày về mặc ăn ,ở,và phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo
và phát minh đó tức là văn hóa Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinhhoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng nhữngnhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn”
* Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa
- Vị trí, vai trò của văn hóa
+ Văn hóa quan trọng ngang hàng với kinh tế, chính trị, xã hội
+ Chính trị, xã hội có được giải phóng thì văn hóa mới được giải phóng Chínhtrị giải phóng mở đường cho văn hóa phát triển
+ Xây dựng kinh tế để tạo điều kiện cho việc xây dựng và phát triển văn hóa+ Văn hóa thuộc kiến trúc thượng tầng nhưng không thể đứng ngoài, mà phải ởtrong kinh tế và chính trị Văn hóa phải phục vụ nhiệm vụ chính trị, thúc đẩy xây
Trang 17dựng và phát triển kinh tế
+ Văn hóa vừa là động lực vừa là mục tiêu của cách mạng
+ Văn hóa là một mặt trận, văn nghệ sĩ là chiến sĩ trên mặt trận ấy
+ Văn hóa phục vụ quần chúng nhân dân
- Nội dung xây dựng nền văn hóa mới Việt Nam
+ Tính chất của nền văn hóa: Dân tộc, khoa học, đại chúng…
+ Chức năng của nền văn hóa: Bồi dưỡng tư tưởng đúng đắn và tình cảm caođẹp; mở rộng hiểu biết, nâng cao dân trí; bồi dưỡng những phẩm chất tốt đẹp, lànhmạnh, hướng con người đến chân, thiện, mỹ…
+ Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại
+ Các lĩnh vực chính của văn hóa: Văn hóa giáo dục; văn hóa văn nghệ; vănhóa đời sống…
* Giá trị lý luận và thực tiễn của tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa
- Giá trị lý luận
+ Hồ Chí Minh góp phần phát triển phong phú lý luận Mác - Lênin về văn hóa:Văn hóa cũng là một mặt trận, văn nghệ sĩ là chiến sĩ trên mặt trận ấy; văn hóa phảisoi đường cho quốc dân đi; sửa đổi được tham nhũng, lười biếng…
+ Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa là cơ sở, nền tảng để xây dựng nền vănhóa mới Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc…
+ Hồ Chí Minh đưa những giá trị văn hóa đi sâu vào quần chúng, coi nó nhưmột sức mạnh vật chất, một động lực, một mục tiêu, một hệ điều tiết xã hội trong quátrình phát triển…
- Giá trị thực tiễn
+ Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa định hướng việc xây dựng đời sống vănhóa mới, văn hóa đại chúng và môi trường văn hóa lành mạnh…
+ Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa góp phần nâng cao văn hóa lãnh đạo vàquản lý, văn hóa trong kinh doanh và văn hóa trong nhân cách của thanh thiếu niên;
Trang 18chống các hiện tượng phản văn hóa, phi văn hóa
+ Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa góp phần thúc đẩy mở rộng giao lưu vănhóa, thông tin với thế giới…
Câu 7: hãy phân tích nội dung, giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng con người mới
TT HCM là 1 hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bảncủa cách mạng VN, kết quả của sự vận dụng và phát triển sang tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào điều kiện cụ thể của nước VN, kế thừa và phát triển các giá trị truyềnthống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, là tài sản tinh thần vôcùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc VN mãi mãi soi đường cho sự nghiệpCách mạng của nhân dân VN dành thắng lợi
* Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng con người mới
- Sự cần thiết phải xây dựng con người mới
+ Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, trước hết cần có những con người xã hộichủ nghĩa…
+ Con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của cách mạng…
- Nội dung xây dựng con người mới
+ Chủ nghĩa xã hội sẽ tạo ra những con người xã hội chủ nghĩa là chủ thể củatoàn bộ sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội…
+ Không phải chờ có chủ nghĩa xã hội mới xây dựng con người mới Việc xâydựng con người mới phải đặt ra từ đầu và quan tâm suốt quá trình đi lên chủ nghĩa xãhội…
+ Xây dựng con người mới là đào tạo, xây dựng con người phát triển toàn diện:đức, trí, thể, mỹ; đức, tài; hồng và chuyên…
+ Tiêu chuẩn con người mới xã hội chủ nghĩa: Có tư tưởng xã hội chủ nghĩa:
có ý thức làm chủ, có tinh thần tập thể, vì mọi người, dám nghĩ, dám làm, dám chịu
Trang 19trách nhiêm, có tinh thần vươn lên; có đạo đức và lối sống xã hội chủ nghĩa: trung với nước, hiếu với dân, cần, kiệm, liêm, chính; có tác phong xã hội chủ nghĩa: làm
việc có kế hoạch, có biện pháp, có quyết tâm, có tổ chức, có kỷ luật, có năng suất, vì
tập thể, vì lợi ích của xã hội; có năng lực để làm chủ: làm chủ bản thân, gia đình,
công việc mình đảm nhiệm, đủ sức khỏe, đủ tư cách làm chủ nước nhà và xã hội,không ngừng nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, khoa học, kỹ thuật, chuyên môn,nghiệp vụ để làm chủ…
- Phương pháp xây dựng con người mới
+ Xây dựng đời sống mới để xây dựng con người mới (ăn, mặc, ở, đi lại, làmviệc
+ Thi đua yêu nước để xây dựng con người mới (mỗi người tốt, mỗi việc tốt lànhững bông hoa đẹp Cả dân tộc là một rừng hoa đẹp.Thi đua là yêu nước Yêu nướcphải thi đua…)
+ Giáo dục - đào tạo con người mới
* Giá trị lý luận và thực tiễn
- Giá trị lý luận
+ Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng con người mới thể hiện sự phát triển lýluận Mác - Lênin vào hoàn cảnh xây dựng con người mới Việt Nam
+ Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng con người mới là cơ sở quan trong đểĐảng ta đề ra đường lối, chiến lược đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo con ngườimới Việt Nam…
- Giá trị thực tiễn
+ Xây dựng những con người Việt Nam phát triển toàn diện…
+ Xây dựng đời sống mới để xây dựng con người mới…
+ Xây dựng gương người tốt, việc tốt trong xã hội…
Trang 20Câu 8 : Phân tích nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (2-1930)
Cương lĩnh là một bản Tuyên ngôn vắn tắt, rõ ràng và chính xác nói lên tất cả những điều mà Đảng muốn đạt được và vì mục đích gì mà Đảng đấu tranh”
Hoàn cảnh ra đời cương lĩnh chính trị T2.1930 :
Vào giữa thế kỷ XIX, thực dân Pháp tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam.Chính sách cai trị của Pháp đã làm cho mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam trở nên
gay gắt. Đó là mâu thuẫn giữa các tầng lớp thống trị và nhân dân lãnh đạo cực khổ.M
âu thuẫn giữa toàn thể dân tộc và Việt Nam với đế quốc, phong kiến. Mâu thuẫn ngày càng trở nên gay gắt, các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra liên tục và mạnh mẽ ở Việt Nam đầu thế kỷ XX.
Các tổ chức Đảng chính trị đã lần lượt ra đời và vươn lên giành ngọn cờ lãnh đạophong trào song tất cả các phong trào dưới ảnh hưởng của khuynh hướng dâ chủ tư sả
- Cương lĩnh chính trị đầu tiên vắn tắt nhưng bao quát những vấn đề chiến lược
của cách mạng Việt Nam
Nội dung của cương lĩnh :
Trang 21Đường lối chiến lược của Đảng Cộng Sản Việt Nam: Đây là cương lĩnh chính trị đầutiên của Đảng Chỉ ra cho cách mạng Việt Nam là phải làm cách mạng tư sản dânquyền và thổ địa cách mạng Cách mạng tư sản dân quyền đánh đổ đế quốc Pháp giảiphóng dân tộc, thổ địa cách mạng chống phong kiến lấy lại ruộng đất cho nông dân. Cương lĩnh xác định các nhiệm vụ cụ thể của cách mạng Việt Nam: Nhiệm vụ vềchính trị: Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến tay sai làm cho nướcViệt Nam hoàn toàn độc lập, lập ra chính phủ công nông binh và tổ chức quân độicông nông.
Về kinh tế: Tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn của đế quốc giao cho chính phủ côngnông binh quản lý: bệnh viện, trường học, trạm xá… Tịch thu ruộng đất của đế quốclàm của công chia cho dân cày nghèo mở mang công nghiệp-nông nghiệp miễn thuếcho dân cày nghèo thực hiện ngày làm 8h.
Về văn hoá: Thực hiện nam nữ bình quyền và phổ thông giáo dục công nông hoá. Lực lượng cách mạng Toàn thể dân tộc Việt Nam, cương lĩnh chủ trương thu phụctập hợp quần chúng nông dân, công nhân khỏi ảnh hưởng tư sản, làm cho giai cấpcông nhân lãnh đạo cách mạng dựa vào hạng dân cày nghèo lãnh đạo đất nước Đốivới phú nông, tiểu chủ, tư bản Việt Nam chưa rõ mặt phản động thì lôi kéo họ về phíacách mạng hoặc làm cho họ trung lập.Lực lượng nào tỏ rõ bộ mặt phản cách mạng thìcần phải đánh đổ
Lãnh đạo cách mạng Đảng Cộng Sản Việt Nam là nhân tố quyết định đến thắng lợicủa cách mạng Việt Nam Đoàn kết quốc tế .Cách mạng Việt Nam là một bộ phận củacách mạng thế giới do đó phải liên kết với cách mạng thế giới nhất là cách mạng vôsản Pháp.
Nhận xét: Cương lĩnh đã xác định được nội dung cơ bản nhất của cách mạng ViệtNam. Phù hợp với xu thế phát triển thời đại mới, giải quyết được đường lối và giai
Trang 22cấp lãnh đạo đã trở thành ngọn cờ tập hợp các tầng lớp cách mạng, đấu tranh chốngPháp. Cương lĩnh đánh dấu bước phát triển về chất của cách mạng Việt Nam chứng
tỏ giai cấp công nhân và đội tiên phong là Đảng đủ sức lãnh đạo cách mạng Việt Nam
đi đến thắng lợi. Điểm sáng tạo của cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng:
- Cương lĩnh giải quyết được mẫu thuẫn: xã hội Việt Nam tồn tại hai mẫu thuẫn đó làmâu thuẫn giai cấp giữa nông dân và địa chủ phong kiến, mâu thuẫn dân tộc giữatoàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp Cương lĩnh cũng chỉ ra rằng mâu thuẫndân tộc là quan trọng nhất cần phải được giải quyết ngay sau khi giải quyết xong mâuthuẫn dân tộc thì mới giải quyết mâu thuẫn giai cấp.
- Cương lĩnh cũng đã giải quyết được đường lối cách mạng đó là cách mạng vô sảnkết thúc bằng khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
Ý nghĩa của cương lĩnh:
- Giải đáp đúng đắn những vấn đề cơ bản nhất về cách mạng Việt Nam
- Chấm dứt thời kỳ cách mạng “Ví như đêm tối không có đường ra”
- Là sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Lênin vào thực tiễn cách mạng Việt Namvới tư tưởng cốt lõi là độc lập dân tộc gắn liền với CNXH;
- Là ngọn cờ, là cơ sở đoàn kết, thống nhất tư tưởng và hành động của toànĐảng và toàn dân tộc Việt Nam
- Có Cương lĩnh chính trị đầu tiên, Đảng CSVN sớm được xác định vai trò duynhất lãnh đạo cách mạng Việt Nam
Trang 23Câu 9 Phân tích nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (10- 1930)
a, Hoàn cảnh ra đời:
Hoàn cảnh lịch sử ra đời
- Tháng 4-1930, Trần Phú được bổ sung vào BCH Trung ương, chủ trì chuẩn bịHội nghị lần thứ nhất BCH Trung ương
- Tháng 10-1930, BCHTƯ họp tại Hương Cảng, Trung Quốc do Trần Phú chủ trì
- Hội nghị thống nhất đổi tên Đảng CSVN thành Đảng CS Đông Dương
- Thông qua Luận cương chính trị của Đảng CSĐD do Trần Phú soạn thảo
- Bầu Trần Phú là Tổng Bí thư
Nội dung cương lĩnh:
Phương hướng: đánh giá tính chất xã hội của 3 nước Đông Dương (xã hội thuộc địa
là xứ thuộc Pháp), chỉ ra mâu thuẫn cơ bản chủ yếu là thợ thuyền, dân cày và cácphần tử lao khổ với địa chủ phong kiến và tư bản đế quốc Lúc đầu là làm cuộc “cáchmạng tư sản dân quyền” có “tính chất thổ địa và phản đế”, lấy đây làm thời kỳ dự bịđể làm CMXH Sau khi cách mạng tư sản dân quyền thắng lợi sẽ tiếp tục phát triển
bỏ qua thời kỳ tư bản mà đấu tranh thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa
Nhiệm vụ cách mạng: Xoá bỏ tàn tích phong kiến để thực hiện triệt để cách mạngruộng đất và đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độclập Hai nhiệm vụ đó có quan hệ khăng khít với nhau Trong đó “vấn đề thổ địa cáchmạng là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền”
Lực lượng cách mạng: giai cấp vô sản và nông dân là lực lượng chính, trong đó giaicấp vô sản là giai cấp lãnh đạo cách mạng Bỏ qua, phủ nhận vai trò của tư sản, tiểu
tư sản, địa chủ và phú nông
Phương pháp cách mạng: Chuẩn bị cho quần chúng về con đường vũ trang bạo động,theo khuôn phép nhà binh
Trang 24Quan hệ quốc tế: Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới vì thếgiai cấp vô sản Đông Dương phải gắn bó với giai cấp vô sản thế giới, trước hết là vôsản Pháp Liên hệ với phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa, nửa thuộc địa.Vai trò lãnh đạo của Đảng: Đảng phải lấy CN Mác – LN làm nền tảng tư tưởng, lôikéo quần cúng nhân dân cùng tham gia Đảng phải có đường lối chính trị đúng đắn,
có kỷ luật tập trung đấu tranh để đạt mục đích cuối cùng là chủ nghĩa cộng sản
Nhận xét:
Bản luận cương đã khẳng định lại nhiều vấn đề mà cương lĩnh đã nêu ra: đường lốicách mạng, lực lượng cách mạng, đoàn kết quốc tế, vai trò lãnh đạo của Đảng Luậncương của Trần Phú có những điểm sáng tạo hơn như đã đề ra phương pháp cáchmạng, nguyên tắc Đảng của chủ nghĩa Mác-Lênin
Hạn chế:Luận cương đã không vạch ra được đâu là mâu thuẫn chủ yếu của xã hộithuộc địa coi trọng vấn đề chống phong kiến không phù hợp với cách mạng ViệtNam Không đề ra được mối liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi trong cuộc đấutranh dân tộc và bọn tay sai.Đánh giá không đúng vai trò vị trí của các giai cấp tầnglớp khác do đó không lôi kéo được bộ phận có tinh thần yêu nước
Nguyên nhân dẫn đến hạn chế của Luận cương:Do những người lãnh đạo nhận thứcmáy móc, giáo điều về mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và giai cấp trong xã hộithuộc địa nửa phong kiến Việt Nam Không nắm được đầy đủ đặc điểm tình hình xãhội và giai cấp ở Việt Nam.Chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi khuynh hướng “tả” trongQuốc tế Cộng sản
Ý nghĩa :
Luận cương 10/1930 làm sâu sắc nhiều vấn đề thuộc về chiến lược của CMVN
mà cương lĩnh 2/1930 đã nêu
Trang 25Cương lĩnh đã cụ thể hóa và phát triển những vấn đề chiến lược của cách mạng VN
Câu 10: Phân tích nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam (2- 1951)
Hoàn cảnh lịch sử ra đời:
- Tình hình thế giới và cách mạng Đông Dương có những chuyển biến mới
- Cách mạng Việt Nam giành thắng lợi trong chiến dịch Việt Bắc Thu Đôngnăm 1947; Chiến dịch Biên giới Thu Đông năm 1950
- Nước ta đã được các nước XHCN công nhận và đặt quan hệ ngoại giao
- Đế quốc Mỹ can thiệp trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương
- Tháng 2/1951, ĐCS Đông Dương họp Đại hội đại biểu lần thứ II tại ChiêmHoá - Tuyên Quang ra Nghị quyết tách Đảng thành ba Đảng riêng ở ba nước; ở ViệtNam Đảng ra hoạt động công khai lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam; thông quaChính cương của Đảng Lao động Việt Nam và đường lối cách mạng trong giai đoạnmới
Nội dung :
Trước yêu cầu của tình hình mới của ĐCS Đông Dương đã họp lần II tại TuyênQuang , đại hội đã thông qua báo cáo chính trị của BCH TƯ đảng do chủ tịch HCMtrình bày và ra nghị quyết tách ĐCS Đông Dương thành 3 đảng cách mạng Ở VNđảng ra hoạt động công khai lấy tên là “ Đảng lao động VN”
Đường lối kháng chiến của đảng trong giai đoạn cách mạng mới được hoàn thiệntrong chính cương đảng lao động VN với nội dung :
Trang 26Tính chất XHVN hiện nay gồm có 3 tính chất dân chủ nhân dân, 1 phần thuộc địa vànửa phong kiến.3 tính chất đó đang đấu tranh lẫn nhau nhưng mâu thuẫn chủ yếu làmâu thuẫn giữa tính chất dân chủ nhân dân và tính chất thuộc địa.
Đối tượng cách mạng VN có 2 đối tượng, đối tượng chính hiện nay là chủ nghĩa đếquốc xâm lược.cụ thể là đế quốc Pháp và bọn can thiệp Mỹ, đối tượng phụ là phongkiến cụ thể là bọn phản động
Nhiệm vụ cơ bản : đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất thật
sự cho dân tộc, xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho ngườicày có ruộng, phát trienr dân chủ nhân dân, tạo cơ sở cho CNXH, những nhiệm vụnày có quan hệ mật thiết với nhau tuy nhiên nhiệm vụ trước mắt là hoàn thành giảiphóng dân tộc, vì thế phải tập trung lực lượng vào việc kháng chiến để quyết thắngquân xâm lược
Lực lượng cách mạng : gồm công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc, ngoài racòn có những đại chủ yêu nước
Con đường đi lên chủ ngĩa xã hội là con đường đấu tranh lâu dài trải qua 3 giai đoạn :giai đoạn 1 nhiệm vụ chủ yếu là hoàn thnahf giải phóng dân tộc, giai đoạn 2 nhiệm vụchủ yếu là xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, thực hiện triệt đểngười cày có ruộng, hoàn chỉnh chế độ dân chủ nhân dân Giai đoạn 3 có nhiệm vụchủ yếu là xây dựng cơ sở cho CNXH, tiến lên thực hiện CNXH, ba giai đoạn này ktách rời nhau mà có sự liên hệ, xen kẽ với nhau
Chính cương nêu ra 15 chính sách lớn của đảng để đẩy mạnh cuộc kháng chiến đi đếnthắng lợi và tạo cơ sở kiến thiết quốc gia
Đoàn kết quốc tế VN đứng về phía phe hòa bình và dân chủ, phải tranh thủ sự ủng hộ
và giúp đỡ của các nước XHCN và nhân dân thế giới đặc biệt là nhân dân Liên Xô vàTrug Quốc, thực hiện đoàn kết Việt Trung Xô, Việt Miên ,lào
Trang 27Ý nghĩa của Chính cương Đảng Lao động Việt Nam
- Đáp ứng yêu cầu cơ bản nhất của cách mạng Việt Nam lúc đó hoàn thiệnđường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính;
- Là sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Lênin vào thực tiễn cuộc kháng chiến với
tư tưởng cốt lõi là giải phóng dân tộc, thực hành dân chủ nhân dân tiến lên CNXH
- Khẳng định tư tưởng đúng đắn của Cương lĩnh chính trị đầu tiên đặt vấn đềgiải phóng dân tộc lên hàng đầu
- Là ngọn cờ đoàn kết, thống nhất tư tưởng, hành động toàn Đảng, toàn dântộc dưới sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam, soi đường đưa kháng chiến điđến thắng lợi, soi đường đưa kháng chiến đi đến thắng lợi
Câu 11: Phân tích nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH do Đại hội VII ( 6-1991) thông qua?
Hoàn cảnh lịch sử
- Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam (2-1951) đã 40 năm; tên Đảng đãđổi thành CSVN từ Đại hội IV ( 12-1976) đã 15 năm;
- Đại hội IV của Đảng (12-1976) quyết định đổi tên Đảng là Đảng Cộng sảnViệt Nam, qua 15 năm (1976-1991), Đảng chưa có Cương lĩnh mới
- Từ 1989 đến 1991, CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu khủng hoảng và
đi đến sụp đổ, tác động nhiều mặt đến trật tự thế giới, cách mạng thế giới và cáchmạng Việt Nam
Trang 28- Công cuộc xây dựng CNXH mang đặc sắc Trung Quốc có nhiều điểm mới về
lý luận xây dựng CNXH
- Đại hội VI khởi xướng con đường đổi mới toàn diện
- Dựa trên những nguyên lý cơ bản, bản chất cách mạng và khoa học của chủnghĩa Mác-Lênin
- Kỷ niệm 100 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh, UNESCO phong tặngNgười là anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới
- Đại hội VII của Đảng (6-1991) đã khẳng định vai trò tư tưởng Hồ Chí Minh đối vớicách mạng Việt Nam
*Nội dung cơ bản của Cương lĩnh năm 1991
- Tổng kết tiến trình cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng
Khẳng định những thắng lợi vĩ đại của cách mạng Việt Nam; những sai lầm,khuyết điểm của Đảng và rút ra 5 bài học lớn:
Một là, nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Hai là, sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân
Ba là, không ngừng củng cố, tăng cường đoàn kết: đoàn kết toàn Đảng, đoànkết toàn dân, đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế
Bốn là, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nướcvới sức mạnh quốc tế
Năm là, sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu bảo đảm thắng lợicủa cách mạng Việt Nam.
Trang 29- Nước ta quá độ lên chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh quốc tế có những biếnđổi to lớn và sâu sắc.
- Quan niệm của Đảng ta về chủ nghĩa xã hội mang 6 đặc trưng:
+ Do nhân dân lao động làm chủ;
+ Có một nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại
và chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu;
+ Có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc;
+ Con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột và bất công, làm theonăng lực hưởng theo lao động, có cuộc sống ấm no, hạnh phúc, có điều kiện pháttriển toàn diện cá nhân;
+ Các dân tộc trong nước đoàn kết, bình đẳng và giúp đỡ lẫn nhau cùngtiến bộ;
+ Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các trên thế giới
- Bảy phương hướng cơ bản xây dựng đất nước
+ Xây dựng nhà nước XHCN của dân do dân, vì dân
+ Phát triển lực lượng sản xuất, đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nướctheo hướng hiện đại gắn liền với phát triển nông nghiệp toàn diện là nhiệm vụ trungtâm
+ Từng bước thiết lập quan hệ sản xuất phù hợp
+ Tiến hành cách mạng văn hóa
+ Đại đoàn kết dân tộc
Trang 30+ Xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc là 2 nhiệm vụ chiến lược
+ Mục tiêu của chính sách đối ngoại
- Hệ thống chính trị và vai trò lãnh đạo của Đảng
+ Xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dân chủ XHCN+ Nhà nước ta phải có đủ quyền lực và đủ khả năng định ra luật pháp và
tổ chức, quản lý mọi mặt đời sống xã hội bằng pháp luật
+ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân có vai trò rất quantrọng trong sự nghiệp đoàn kết toàn dân xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
+ Đảng CCSVN là đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam, đạibiểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc
*Ý nghĩa của Cương lĩnh năm 1991
- Đáp ứng yêu cầu cơ bản nhất của cách mạng Việt Nam trong thời kỳ quá độlên CNXH
Trang 31- Là sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh của Đảng tatrong điều kiện mới của cách mạng thế giới và Việt Nam; tiếp tục kiên trì mục tiêucủa cách mạng là độc lập dân tộc gắn liền với CNXH.
- Là ngọn cờ đoàn kết, thống nhất tư tưởng, hành động toàn Đảng, toàn dântộc dưới sự lãnh đạo của Đảng CSVN, tạo ra sức mạnh tổng hợp đưa cách mạng ViệtNam
- Cương lĩnh này là ngọn cờ chiến đấu vì thắng lợi của sự nghiệp xây dựng đấtnước Việt Nam từng bước quá độ lên chủ nghĩa xã hội, định hướng cho mọi hoạtđộng của Đảng hiện nay và trong những thập kỷ tới Thực hiện thắng lợi Cương lĩnhnày, nước nhà nhất định trở thành một nước XHCN phồn vinh
Câu 12: Làm rõ quá trình bổ sung và phát triển Cương lĩnh năm 1991trong thời
kỳ 1991-2010?
V.I Lênin “Cương lĩnh là một bản Tuyên ngôn vắn tắt, rõ ràng và chính xác nói lên
tất cả những điều mà Đảng muốn đạt được và vì mục đích gì mà Đảng đấu tranh”
a) Đại hội VIII (6-1996) bổ sung thêm 2 nội dung lớn:
- Đặc trưng của CNXH ở nước ta là “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,văn minh”
- Chặng đường đầu của thời kỳ quá độ ở nước ta đã cơ bản hoàn thành, chophép chuyển sang thời kỳ mới đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
b) Đại hội IX (4 -2001) bổ sung thêm 7 nội dung lớn:
- Đặc trưng của CNXH ở nước ta là: “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,dân chủ, văn minh”
Trang 32- Định nghĩa rõ hơn về tư tưởng Hồ Chí Minh (10 vấn đề).Đây là bước pháttriển quan trọng trong nhận thức và tư duy lý luận của Đảng ta.
- Giải thích rõ hơn con đường đi lên của nước ta là sự phát triển quá độ lên chủnghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa
- Nội dung chủ yếu của đấu tranh giai cấp trong giai đoạn hiện nay
- Động lực chủ yếu để phát triển đất nước
- Mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa
xã hội là xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
c) Đại hội X (4 -2006) bổ sung thêm 2 nội dung lớn:
Một là: Xã hội XHCN mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội (8 đặc trưng):
- Dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh;
- Do nhân dân làm chủ;
- Có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệsản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất;
- Có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc;
- Con người được giải phóng khỏi áp bức, bất công, có cuộc sống ấm no, tự do,hạnh phúc, phát triển toàn diện;
- Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tương trợ và giúp
đỡ nhau cùng tiến bộ;
- Có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vìnhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản;
Trang 33- Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới
Hai là: Nội dung con đường đi lên CNXH (7 phương hướng):
- Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa;
- Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá;
- Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc;
- Xây dựng nền dân chủ XHCN, thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc;
- Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhândân;
- Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh;
- Bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia;
- Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế
Câu 13: Làm rõ nội dung cơ bản và ý nghĩa của Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH ( bổ sung, phát triển năm 2011)
a) Hoàn cảnh lịch sử
- Kể từ năm 1991đã 20 năm, tình hình thế giới, trong nước có nhiều biến đổi tolớn và sâu sắc
- Nhiều vấn đề mới nảy sinh được Đảng ta nhận thức và giải quyết; quan niệm
về CNXH và con đường đi lên CNXH ở nước ta ngày càng rõ hơn; đồng thời cũngthấy rõ thêm những vấn đề mới đặt ra cần được giải đáp
Cần phải tổng kết nhận thức và tổ chức thực hiện Cương lĩnh năm 1991 để bổsung và phát triển Cương lĩnh năm 1991
Trang 34b) Về kết cấu của CL: Cương lĩnh năm 2011 có có 3 điểm bổ sung, phát triển:
- Bổ sung, phát triển mục III “Những định hướng lớn về chính sách kinh tế, xã hội,quốc phòng - an ninh, đối ngoại” thành “Những định hướng lớn về phát triển kinh tế,văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại” (thay từ “chính sách” bằng từ “pháttriển” và thêm từ “văn hoá”)
- Chuyển nội dung về “giáo dục và đào tạo”, “khoa học và công nghệ” ở phần kinh tếsang phần văn hoá
- Đánh số thứ tự lại trong mỗi phần của Cương lĩnh cho dễ theo dõi hơn
b) Những nội dung cơ bản và mới trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳquá độ lên CNXH ( bổ sung, phát triển năm 2011)
I- QUÁ TRÌNH CÁCH MẠNG VÀ NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM
1- Về quá trình cách mạng Việt Nam
Một là, Cương lĩnh đã khẳng định những thắng lợi vĩ đại và những thành quả mànhững thắng lợi vĩ đại đó mang lại
Diễn đạt lại các thắng lợi đáp ứng 3 yêu cầu: Trung thực với lịch sử; cổ vũ niềm tựhào dân tộc và phù hợp với quan hệ đối ngoại trong tình hình hiện nay
Cương lĩnh bổ sung nội dung về những thành quả do các thắng lợi trên mang lại:Hai là, Cương lĩnh đánh giá tổng quát sai lầm, khuyết điểm và nguyên nhân, thái độcủa Đảng trước những sai lầm đó
2- Về những bài học kinh nghiệm lớn
Cương lĩnh (Bổ sung, phát triển năm 2011) cơ bản giữ nguyên 5 bài học như CL năm
1991 Bổ sung thêm nội dung phân tích ở bài học thứ hai
Trang 35- Chính xác từ ngữ ở bài học thứ năm: từ quyết định thay cho từ bảo đảm.
II- QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở NƯỚC TA
1- Về bối cảnh quốc tế
Cương lĩnh (bổ sung, phát triển năm 2011) đưa ra 6 vấn đề:
Một là, về đặc điểm, xu thế chung
Hai là, nhận định, đánh giá về chủ nghĩa xã hội
Ba là, nhận định, đánh giá về chủ nghĩa tư bản
Bốn là, nhận định về các nước đang phát triển, kém phát triển
Năm là, nhận định về những vấn đề toàn cầu cấp bách liên quan đến vận mệnhloài người
Sáu là, nhận định về đặc điểm nổi bật trong giai đoạn hiện nay của thời đại.2- Về mô hình, mục tiêu, phương hướng cơ bản
a) Về mô hình CNXH ở nước ta: Bổ sung, phát triển 3 điểm:
Một là, đi lên chủ nghĩa xã hội là khát vọng của nhân dân ta, là sự lựa chọnđúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh, phù hợp với xu thếphát triển của lịch sử
Hai là, xã hội XHCN mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội có 8 đặc trưng:
- Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;
- Do nhân dân làm chủ;
- Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệsản xuất tiến bộ phù hợp
Trang 36- Có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc;
- Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàndiện;
- Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúpnhau cùng phát triển;
- Có Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân doĐảng Cộng sản lãnh đạo;
- Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới
So với Cương lĩnh năm 1991, Cương lĩnh (bổ sung, phát triển năm 2011) cómột số điểm mới:
+ Thêm 2 đặc trưng bao trùm, tổng quát: “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, côngbằng, văn minh” và đặc trưng “có Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, donhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo” Hai đặc trưng này Đại hội X đã
bổ sung nhưng có điểm mới là chuyển từ “dân chủ’ lên trước từ “công bằng” trongđặc trưng tổng quát, vì cả lý luận và thực tiễn đều chỉ rõ dân chủ là điều kiện, tiền đềcủa công bằng, văn minh; đồng thời, để nhấn mạnh bản chất của xã hội ta là xã hộidân chủ theo đúng tư tưởng Hồ Chí Minh
+ Bổ sung, phát triển một số đặc trưng cho chính xác với mục tiêu khi nước ta
đã xây dựng xong chủ nghĩa xã hội
+ Mở rộng biên độ “do nhân dân làm chủ”,không giới hạn “do nhân dân laođộng làm chủ” như Cương lĩnh năm 1991
- Có diễn đạt mới về đặc trưng về con người; dặc trưng về dân tộc; đặc trưng
về hợp tác quốc tế
Trang 37Ba là, Cương lĩnh (bổ sung, phát triển năm 2011) có 2 nội dung quan trọng:+ Quá trình xây dựng xã hội XHCN là một quá trình cách mạng sâu sắc, triệtđể, đấu tranh phức tạp giữa cái cũ và cái mới nhằm tạo ra sự biến đổi về chất trên tất
cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, nhất thiết phải trải qua một thời kỳ quá độ lâu dàivới nhiều bước phát triển, nhiều hình thức tổ chức kinh tế, xã hội đan xen
+ Chỉ rõ những thuận lợi cơ bản:
b) Về mục tiêu CNXH ở nước ta:
- Về mục tiêu tổng quát khi kết thúc thời kỳ quá độ ở nước ta
- Về mục tiêu đến giữa thế kỷ XXI:
c) Về các phương hướng cơ bản xây dựng CNXH ở nước ta
Một là, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước gắn với phát triểnkinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường (so với Đại hội X thêm cụm từ “gắnvới phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường”)
Hai là, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
Ba là, xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng conngười, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội (so vớiĐại hội X bổ sung cụm từ “xây dựng con người, nâng cao đời sống nhân dân, thựchiện tiến bộ và công bằng xã hội”)
Bốn là, bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia, trật tự, antoàn xã hội (so với Đại hội X bổ sung cụm từ “trật tự, an toàn xã hội”)
Năm là, thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình, hữunghị, hợp tác và phát triển; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế (Đại hội X mới xácđịnh “chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế”)
Trang 38Sáu là, xây dựng nền dân chủ XHCN, thực hiện đại đoàn kết toàn dântộc, tăng cường và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất (so với Đại hội X thêm cụm
từ “tăng cường và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất”)
Bảy là, xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhândân, vì nhân dân
Tám là, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh
- Cương lĩnh (bổ sung, phát triển năm 2011) đã bổ sung nội dung về việcnắm vững và giải quyết tốt các mối quan hệ lớn:
- Giữa đổi mới, ổn định và phát triển;
- Giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị;
- Giữa kinh tế thị trường và định hướng XHCN;
- Giữa phát triển lực lượng sản xuất và xây dựng, hoàn thiện từng bướcquan hệ sản xuất XHCN;
- Giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển văn hoá, thực hiện tiến bộ vàcông bằng xã hội;
- Giữa xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc XHCN;
- Giữa độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế;
- Giữa Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ;
III NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG LỚN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, VĂN HOÁ, XÃHỘI, QUỐC PHÒNG, AN NINH, ĐỐI NGOẠI
1- Những định hướng lớn về phát triển kinh tế: Bổ sung, phát triển: