HỌC VIỆN BÁO CHÍ TUYÊN TRUYỀN KHOA XÃ HỘI HỌC PHÁT TRIỂN BÁO CÁO CÁ NHÂN CÔNG TÁC XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO Địa điểm Thắng Thuỷ, Vĩnh Bảo, Hải Phòng Hà Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2022 Báo cáo môn học xoá đói giảm nghèo
Trang 1Họ và tên : Nguyễn Thị Ngọc Ánh
Mã sv : 1851010005 Lớp : Công tác xã hội K38
Hà Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2022
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ - XÃ THẮNG THUỶ, HUYỆN VĨNH BẢO, HẢI PHÒNG 5
I THU THẬP THÔNG TIN 5
1 Khái quát chung hộ nghèo xã Thắng Thuỷ 5
2 Đặc điểm chung về người nghèo tại xã Thắng Thuỷ 7
Bảng 2: Số liệu việc làm của hộ nghèo xã Thắng Thuỷ 7
PHẦN 2: ÁP DỤNG MÔ HÌNH CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN 11
VỚI NGƯỜI GIÀ NEO ĐƠN 11
1 Giới thiệu thân chủ: Nguyễn Thị Hoa 11
2 Xác định, đánh giá vấn đề 11
*Cây vấn đề: 11
* Sơ đồ sinh thái: 12
3 Lập kế hoạch giải quyết vấn đề 13
4 Lượng giá 15
4.1 Vai trò của nhân viên CTXH 15
4.2 Ưu và nhược điểm của bản thân 15
4.3 Lượng giá về kỹ năng của sinh viên khi thực hành 16
4.4 Lượng giá về quá trình thực hành 20
BÁO CÁO VỀ SẢN PHẨM TRUYỀN THÔNG 22
PHỤ LỤC 25
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong quãng thời gian là sinh viên được học tập tại trường mỗi lần được đi thực tập, thực hành là những lần trải nghiệm thực tế tại cơ sở một cách thực tiễn nhất, sinh viên nhận thấy được sự khác biệt giữa lý thuyết và thực hành, sinh viên mới tiếp xúc với cơ sở cảm thấy rất bỡ ngỡ và khác xa so với những gì được học trong trường thực tế đây là một cơ hội giúp cho các bạn sinh viên có thể vận dụng những kiến thức lí thuyết đã được học ở trường, lớp vào thực tế đời sống Tuy còn nhiều
bỡ ngỡ trong công việc nhưng đợt đi thực hành này sẽ góp phần bổ sung thêm những kiến thức, lí luận, nghiệp vụ và có thể nắm vững được những quy trình của chuyên nghành công tác xã hội , từ đó hình thành ý thức và đạo đức nghề nghiệp
Vì vậy qua quá trình thực hành sẽ góp phần giúp cho sinh viên có thể hiểu thêm về những đối tượng có số phận bất hạnh, kém may mắn trong cuộc sống, từ đó có những hành động thiết thực để bảo vệ, chăm sóc, giúp đỡ cho những đối tượng yếu thế trong xã hội
Là sinh viên năm cuối chuyên ngành công tác xã hội được trang bị những lý thuyết kỹ năng, phương pháp thực hành công tác xã hội dưới mái trường Học viện Báo chí & Tuyên truyền và hơn hết được sư hướng dẫn quý báu tận tình của thầy cô trong khoa Xã hội học & Phát triển, đặc biệt là thầy Lưu Hồng Minh đã giúp chúng
em đã có chuyến đi thực hành môn học Công tác xoá đói giảm nghèo tại xã Thắng Thuỷ, huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng
Đợt thực hành này có vai trò rất quan trọng đối với sinh viên để vận dụng các kỹ năng kiến thức của nghành tích lũy vào thực tiễn Qua những buổi thực hành tại xã Thắng Thuỷ em đã tiếp thu được những bài học kinh nghiệm bổ ích, mang ý nghĩa thiết thực để có thể áp dụng vào công việc của bản thân sau này Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới giảng viên hướng dẫn thầy Lưu Hồng Minh đã tận tình chỉ dẫn và quan tâm theo sát cá nhân em và nhóm để kịp thời giúp đỡ trong quá trình thực hành, cảm ơn UBND xã Thắng Thuỷ cũng như người dân ở trong thôn đã tạo điều kiện và giúp đỡ để em hoàn thành đợt thực hành của mình Trong quá trình
Trang 4thực hành và làm bài không tránh khỏi những thiếu sót rất mong thầy thông cảm
và bổ sung để bài của em được hoàn thiện hơn
Xin cảm ơn!
Trang 5PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ - XÃ THẮNG THUỶ,
HUYỆN VĨNH BẢO, HẢI PHÒNG
I THU THẬP THÔNG TIN
1 Khái quát chung hộ nghèo xã Thắng Thuỷ
Chỉ tiêu giảm nghèo là một trong những chỉ tiêu kinh tế xã hội quan trọng của huyện Vĩnh Bảo nói chung của xã Thắng Thuỷ nói riêng, UBND
xã Thắng Thuỷ đặt mục tiêu phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 1,8% đến năm 2020
Trong những năm qua 2016-2018, chính quyền và nhân dân xã Thắng Thuỷ đã nỗ lực phấn đấu không ngừng trong việc tăng trưởng phát triển kinh tế, tập trung các giải pháp hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo về vốn vay để hộ nghèo có cơ hội được tham gia các mô hình sản xuất đem lại hiệu quả kinh tế cao như mô hình trồng bưởi diễn, trồng rau an toàn, trồng hoa cây cảnh….triển khai các mô hình giảm nghèo hiệu quả, giúp người dân thoát nghèo bền vững, nâng cao đời sống của nhân dân, đảm bảo an sinh xã hội Tuy nhiên, tỷ lệ hộ nghèo hiện nay so với mặt bằng chung của huyện vẫn còn cao, đặc biệt tỷ lệ hộ nghèo bị mắc các bệnh hiểm nghèo, mắc tệ nạn xã hội đang là một vấn đề cần được quan tâm Theo thống kê kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cuối năm 2020, tổng số hộ nghèo trên địa bàn toàn xã là 55 hộ (chiếm tỷ lệ 2.81%), hộ cận nghèo là 119 hộ (chiếm 3,73%)
Trang 6Bảng 1: Số liệu hộ nghèo 9 thôn trên địa bàn xã Thắng Thuỷ
Trang 7Theo số liệu trên cho thấy, thôn Đông Lôi 1 ,thôn Hà Phương 3, thôn Chanh Chử 3 có số hộ nghèo cao nhất trên địa bàn phường
Nguyên nhân nghèo của 03 thôn trên là do hộ nghèo thiếu phương tiện sản xuất, mắc các tệ nạn xã hội và trong hộ có người mắc bệnh hiểm nghèo Đáng lưu ý nhất là thôn Đông Lôi 1, số hộ nghèo chiếm 20% hộ nghèo trên toàn phường Hầu hết các hộ nghèo thôn Đông Lôi 1 mắc bệnh hiểm nghèo và mắc tệ nạn xã hội nên không có nhiều cơ hội để vươn lên thoát nghèo Hàng năm ngoài chế độ được hỗ trợ BHYT của nhà nước, thì
hộ gia đình nghèo thôn Đông Lôi 1 phải bỏ ra chi phí khám chữa bệnh rất lớn trong việc hỗ trợ lọc máu, chạy thận, truyền hóa chất điều trị các bệnh hiểm nghèo
2 Đặc điểm chung về người nghèo tại xã Thắng Thuỷ
Thực tế địa bàn nghiên cứu cho thấy, người nghèo tại xã Thắng Thuỷ có một số đặc điểm sau đây:
Nghề nghiệp: Thành viên hộ nghèo chủ yếu tham gia sản xuất nông nghiệp như trồng rau và các cây hoa màu Năng suất thu hoạch sản phẩm hoa màu không được cao nên thu nhập của hộ gia đình nghèo không đảm bảo Lý do của việc năng suất thu hoạch thấp là do các hộ gia đình nghèo không chuyển đổi cơ cấu cây trồng; diện tích sản xuất hoa màu bị thu hẹp
và không đảm bảo được hệ thống tưới tiêu nước nên đã ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và năng suất cây giống
Bảng 2: Số liệu việc làm của hộ nghèo xã Thắng Thuỷ
Làm công ăn lương
Chưa có việc làm
Trang 845.4% 11.2% 6% 27% 17.4%
(Nguồn: Kết quả khảo sát hộ nghèo trên địa bàn xã )
Qua bảng số liệu trên cho thấy, thành viên hộ nghèo trong độ tuổi lao động ở xã Thắng Thuỷ đa số là làm nghề trồng rau, hoa màu chiếm tới 45,4% Diện tích đất nông nghiệp ngày bị thu hẹp dần do ảnh hưởng bởi quá trình đô thị hóa lên cao , số lượng hộ nghèo sống trên địa bàn xã đa số
là những hộ thuần nông Tỷ lệ hộ nghèo làm những công việc tự tạo chiếm
tỉ lệ 11.2%, số lao động này đa số là làm các công việc của các làng nghề truyền thống: sản xuất đậu phụ, trồng cây thuốc lào Nhóm lao động buôn bán nhỏ chiếm 6% và làm công ăn lương chiếm tỉ lệ 27%, Số lượng lao động nghèo chưa có việc làm chiếm 17.4% (
Nguyên nhân là do lao động thiếu phương tiện sản xuất, trình độ học vấn thấp nên chưa tìm việc làm phù hợp với năng lực bản thân)
Thu nhập: Phần lớn người nghèo tại xã có mức thu nhập thấp và không
ổn định, do tác động của thiên tai, tác động của cơ chế thị trường, bình ổn giá cả
Cơ cấu hộ gia đình: Hộ nghèo tại xã thường có khoảng 2 -5 nhân khẩu/hộ
gia đình Tuy nhiên, sức khỏe của gia đình hộ nghèo thường không đảm bảo, hay có người đau ốm và vấn đề này ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của những hộ nghèo
Trình độ học vấn: Trình độ học vấn thấp, chủ yếu tốt nghiệp Tiểu học,
THCS và số người có trình độ trung học cơ sở,trung cấp trở lên chiếm tỷ
lệ thấp
Nhà ở: Nhà cấp IV được lợp bằng mái ngói cũ hoặc nhà mái bằng kiên cố,
tuy nhiên diện tích sử dụng bình quân đầu người từ 8- <20m2 chiếm 40%
Trang 9và 70 hộ nghèo được tiếp cận hệ thống nước sạch, ngoài ra các hộ còn lại vẫn sử dụng nước giếng khoan
Tài sản: Tài sản cố định trong gia đình : 94% hộ nghèo trên địa bàn xã có
xe máy, ti vi 26 % hộ gia đình nghèo có tủ lạnh hoặc bình nóng lạnh
Tuy nhiên hàng tháng hộ nghèo sử dụng điện bình quân từ 50KW –90KW Qua đó cho thấy chất lượng cuộc sống của hộ nghèo còn thấp, chỉ đảo bảo được một số nhu cầu tối thiểu trong sinh hoạt
Tham gia vào các hoạt động xã hội: Người nghèo thường ít tham gia vào
các hoạt động xã hội và các tổ chức chính trị xã hội trên địa bàn Nguyên nhân của vấn đề nêu trên xuất phát từ tâm lý mặc cảm tự tin của thành viên
hộ nghèo, điều kiện kinh tế gia đình và trình độ học vấn bản thân
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghèo của nhóm hộ gia đình trên
địa bàn xã Thắng Thuỷ
Trang 10Nhìn bảng số liệu ta có thể thấy nguyên nhân nghèo rất đa dạng, một hộ nghèo có thể do một hay nhiều nhóm nguyên nhân gây ra Nhóm nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng nghèo của hộ gia đình tại xã Thắng Thuỷ là
do ốm đau, bệnh tật, sức khỏe yếu chiếm tỉ lệ tới 67,7% Nhóm nguyên nhân chiếm tỉ lệ cao thứ hai là nhóm nguyên nhân thiếu vốn, thiếu đất, thiếu phương tiện sản xuất chiếm 54.4% Nhóm nguyên nhân mắc tệ nạn xã hội, lười lao động chiếm 31,1% Nhóm nguyên nhân thiếu kiến thức, thiếu thông tin chiếm 25,5% và nhóm đông người ăn theo, thiếu lao động, thiếu việc làm chiếm 28,9% Nhóm nguyên nhân khác: như bị tai nạn rủi ro, thiên tai địch họa chiếm tỉ lệ 18,9%
Trang 11PHẦN 2: ÁP DỤNG MÔ HÌNH CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN
VỚI NGƯỜI GIÀ NEO ĐƠN
Đề tài: Công tác xã hội cá nhân với người già neo đơn/hộ nghèo tại thông Đông Lôi 1, xã Thắng Thuỷ, huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng
1 Giới thiệu thân chủ: Nguyễn Thị Hoa
Bà Hoa 70 tuổi, bà từng lập gia đình nhưng chồng bà mất cách đây 20 năm và
vợ chồng bà cũng không có con Bà thường hay ốm đau bệnh tật
Hiện nay bà đang sống một mình, không có người chăm sóc Tuổi cao sức yếu nên cuộc sống gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày cũng như tinh thần Hàng xóm có quan tâm bà như hỏi han, động viên bà Ngày Tết có chính quyền địa phương hỏi thăm tặng quà
Được sự giới thiệu cán bộ là bác Hà Văn Cảnh (Trưởng thôn) nên sinh viên
đã tiếp cận được với bà
Tổn thương
về mặt tinh thần
Khả năng lao động thấp
Tuổi cao nên sức khỏe yếu
Nhiều tuổi thường suy nghĩ tới cái chết
Không có người thân chăm sóc, tủi thân
Không
có chồng con
Không
có chị
em Tuổi
cao
Trang 12Nhà nước
Hội người cao tuổi Trạm y
tế
Hàng xóm Cộng đồng
Trang 13• Chưa tiếp cận được với chính sách dành cho người cao tuổi
• Láng giềng cũng nằm trong diện nghèo của địa bàn
3 Lập kế hoạch giải quyết vấn đề
Mục đích: Cải thiện đời sống vật chất cũng như tình thần của bà Hao
- Trồng rau trong vườn
Thân chủ
-Sinh viên
- Người dân trong làng xã
- Mạnh thường quân (Cung cấp con giống,
Bà Hoa có cải thiện về thu nhập
Quan hệ hai chiều Quan hệ một chiều
Trang 14cây giống hoặc tiền để
bà mua giống)
Tiếp cận
với trợ
cấp
- Làm hồ sơ hưởng trợ cấp cho người già Thân
chủ
Sinh viên Chính quyền địa phương
-Tiếp cận được với cuộc sống
Chăm
sóc sức
khỏe
- Bà Hoa đến trạm y tế khám định kỳ
- Nhân viên xã hội cung cấp kiến thức, chăm sóc sức khỏe
- Cán bộ y tế bản để ý quan tâm bà
Thân chủ
- Sinh viên
- Cán bộ y tế
Thân chủ có kiến thức chăm sóc sức khỏe, tiếp cận với dịch vụ chăm sóc sức khỏe
- Hỏi thăm tặng quà trong những dịp tết…
của địa phương
Thân chủ
- Sinh viên
- Hàng xóm -
- Chính quyền địa phương
Đời sống tinh thần được cải thiện
Trang 154 Lượng giá
4.1 Vai trò của nhân viên CTXH
Nhân viên CTXH trong quá trình can thiệp cần có một số vai trò sau đây:
+ Vai trò là người vận động nguồn lực trợ giúp đối tượng (cá nhân, gia đình,
cộng đồng ) tìm kiếm nguồn lực (nội lực, ngoại lực) cho giải quyết vấn đề
+ Vai trò là người giáo dục cung cấp kiến thức kỹ năng nâng cao năng lực cho cá nhân và gia đình giáo dục để họ có hiểu biết, tự tin và tự mình nhìn nhận vấn đề đánh giá vấn đề phân tích và tìm kiếm nguồn lực cho vấn đề cần giải quyết
+ Vai trò là người tham vấn giúp cho những đối tượng có khó khăn về tâm lý,
tình cảm và xã hội vượt qua được sự căng thẳng, khủng hoảng duy trì hành vi tích cực đảm bảo chất lượng cuộc sống
+ Vai trò là người chăm sóc, người trợ giúp đối tượng như trực tiếp cung cấp dịch
vụ chăm sóc đối tượng yếu thế
4.2 Ưu và nhược điểm của bản thân
Trang 16Ví dụ lúc nghe bà Hoa kể về việc không con cái, bà Hoa đã khóc khiến sinh viên cũng trở nên xúc động
- Có một vài tình huống đã đưa ra sự nhìn nhận chủ quan vào vấn đề của thân chủ
4.3 Lượng giá về kỹ năng của sinh viên khi thực hành
*Kỹ năng quan sát
Khi làm việc với đối tượng, người làm công tác xã hội cần quan sát mức độ hứng thú của đối tượng, khả năng của họ; mức độ tham gia của đối tượng vào các hoạt động; mối quan hệ tình cảm, tinh thần hỗ trợ và hợp tác giữa các đối tượng với nhau; mối quan hệ, sự tin tưởng giữa đối tượng với người làm công tác xã hội; cá tính của đối tượng; và môi trường mà họ đang sống
Quan sát để có thể thấy được:
- Mức độ hứng thú của đối tượng
- Khả năng nhận thức, mức độ hiểu hoạt động
- Mức độ tham gia của mỗi đối tượng vào hoạt động
- Mối quan hệ tình cảm, tinh thần hỗ trợ, hợp tác giữa các đối tượng
- Mối quan hệ, sự tin tưởng của đối tượng với người làm công tác xã hội ra các đề xuất và phản hồi
- Cá tính của đối tượng
- Môi trường của đối tượng
*Kỹ năng lắng nghe
Trang 17Việc lắng nghe thể hiện ở 3 mức độ: nghe thông tin, ý kiến; nghe cảm xúc, tình cảm; và nghe động cơ
- Lắng nghe thông tin, ý kiến Đây là mức độ lắng nghe thông thường nhất mà tất
cả mọi người đều thực hiện Lắng nghe thông tin, ý kiến là nghe những lời (câu, từ) người khác nói để lấy thông tin và biết được ý kiến của người nói Tuy nhiên, không phải lúc nào chúng ta cũng có thể lắng nghe tốt ở mức độ này Thông
thường, khi nghe người khác nói, chúng ta không chỉ tập trung vào những gì họ nói
mà não của chúng ta đã có thể bắt đầu phân tích những điều nghe được bằng ngôn ngữ suy nghĩ của chính mình Có những lúc người nói chưa kết thúc, chúng ta đã vội vàng suy đoán hoặc nghĩ những điều mình muốn nói để đáp lời Trong những trường hợp như vậy, thông tin tiếp nhận có thể không đầy đủ và có thể dẫn đến quyết định không phù hợp
- Lắng nghe cảm xúc, tình cảm Đây là mức độ lắng nghe sâu hơn vào đời sống nội
tâm của người nói Tình cảm của người nói có thể là tức giận, bối rối, căng thẳng, ngượng ngùng, chán nản, vui vẻ, tự hào, cảm phục, bất mãn Để lắng nghe được tình cảm của người nói, chúng ta thường lắng nghe âm lượng và cường độ giọng nói, biểu hiện nét mặt, điệu bộ , sự im lặng hơn là lắng nghe từ ngữ nói ra Vì vậy,
việc quan sát rất cần giúp chúng ta nghe tình cảm của người đó Cảm xúc đôi khi
có nhiều ý nghĩa hơn những gì được nói ra
- Lắng nghe động cơ Là mức độ khó nhất của nghệ thuật lắng nghe Nhiều khi
chính người nói cũng chưa nhận thức rõ ràng về động cơ của mình Lắng nghe tốt
sẽ người làm công tác xã hội khám phá ra lý do khiến một người nói những điều
đó, làm những việc đó Động cơ của người nói là ý thức tiềm ẩn sau những lời nói
và hành vi của họ Đó thường là những điều chưa được nói ra và có thể không bảo giờ đưởng thẳng thắn nói ra
*Kỹ năng phản hồi
Trang 18Một người làm công tác xã hội sử dụng phương pháp có sự tham gia là một người
có kỹ năng cho và nhận phản hồi một cách chân thực Họ nhanh chóng nhận ra những điều cần ca ngợi ở người khác Họ có khả năng phân tích nhu cầu cần phát triển của của đối tượng theo cách hỗ trợ và khuyến khích Đồng thời, họ rất cởi mở
và quan tâm đến những phản hồi của đối tượng về phong cách, thái độ của họ cũng như tính hữu ích của hoạt động mà họ thực hiện Người làm công tác xã hội cần biết rằng nếu sử dụng đúng thì phản hồi là một công cụ rất hiệu quả để giúp đối tượng và chính bản thân họ làm
* Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ không lời
Khi giao tiếp không lời với đối tượng, người làm công tác xã hội chú trọng vào ánh mắt, giọng nói, nét mặt, đôi bàn tay, tư thế đứng, ngồi, di chuyển và cả trang phục
- Giao tiếp bằng mắt Sử dụng thành thạo kỹ năng quan sát và hãy nhìn vào đối
tượng khi tiếp xúc
- Về giọng nói Nói rõ ràng, đủ âm tiết với tốc độ vừa phải, sử dụng âm lượng trung
bình Nếu thuyết trình hay phải trả lời những câu hỏi dài, hãy dừng lại sau một số
ý Cần có sự thay đổi ngữ điệu, nhấn mạnh ở những điểm chính và tránh gây buồn ngủ cũng như cần dừng lại một chút sau những điểm quan trọng để đối tượng có thời gian hiểu được ý mình vừa trình bày
- Nét mặt Người giao tiếp nên tạo nét mặt thay đổi thích hợp với từng lời nói, cử
chỉ và từng loại đối tượng khác nhau Hãy mỉm cười, đặc biệt khi bắt đầu cuộc chuyện trò và cố gắng giữ nét mặt vừa phải, tập trung trong những tình huống khó Tránh những nét mặt cau có, lạnh lùng, đăm chiêu gây khó chịu
- Đôi bàn tay Mở rộng hai bàn tay và các ngón tay khi bắt đầu nói để tỏ ra tự tin
và tôn trọng người nghe Để ngửa lòng bàn tay và khép các ngón tay khi làm các động tác minh hoạ Thả lỏng hai vai và hai tay để tạo ra các động tác lịch thiệp và