1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác xóa đói giảm nghèo của huyện Hà Trung trong những năm gần đây

41 434 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 134,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại Việt Nam những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chương trình, chính sách tích cực trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, giúp cho tình trạng nghèo ở Việt Nam được cải thiện một c

Trang 1

Mục lục

Danh mục BIểu bản, sơ đồ 2

Bản cam đoan 3

Lời mở đầu 4

PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1: Tên đề tài và nội dung, mục đích cơ bản của vấn đề nghiên cứu 5

1.2 : Lý do nghiên cứu đề tài 5

1.3 : Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

1.4 : Phương pháp nghiên cứu 6

PHẦN II : THỰC TRẠNG ĐÓI NGHÈO VÀ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN HÀ TRUNG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 7

2.1: Thực trạng đói nghèo và công tác xóa đói giảm nghèo ở huyện Hà Trung 7

2.1.1: Chuẩn nghèo giai đoan 2011-2015 7

2.1.2 : Thực trạng đói nghèo của huyện Hà Trung 7

2,1,2,1 : Thực trạng nghèo 7

2.1.2.2 : Phân bố đói nghèo 15

2.1.2.3 : Mức độ đói nghèo 16

2.1.3 : Nguyên nhân đói nghèo 16

2.1.3.1: Nguyên nhân chung 16

2.1.3.2 : Nguyên nhân đặc thù của địa phương 17

2.2 Công tác xóa đói giảm nghèo của huyện Hà Trung 19

2.2.1: Các chương trình, chính sách xóa đói giảm nghèo của Chính phủ và địa phương đang triển khai 19

2.2.2 : Những thành tựu đạt được 27 2.2.3 : Những hạn chế 28

PHẦN III : GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN HÀ TRUNG .30 3.1 Mục tiêu của công tác xóa đói giảm nghèo trong những năm tới 30

3.2 Kiến nghị các giải pháp xóa đói giảm nghèo 30

3.2.1 : Các giải pháp về phất triển kinh tế 30 3.2.2 : Các giải pháp về đầu tư cho xóa đói giảm nghèo 32

3.2.3 : Các giải pháp về xã hội 34

3.2.4: Các giải pháp về cơ chế chính sách và tổ chức thực hiện 34

KẾT LUẬN 36

PHỤ LỤC 37

DANH MỤC TÀI LIÊU THAM KHẢO 39

Ý KIẾN NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Trang 2

DANH MỤC, BIỂU, BẢNG, SƠ ĐỒ Trang

Biêu 2.1 : Thực trạng nghèo đói của huyện Hà Trung giai đoạn 2011-2013 8

Biểu 2.2 : Thống kê hộ nghèo theo đặc điểm chủ hộ 9

Biểu 2.3 : Tỷ lệ hộ nghèo vào giai đoạn đàu áp dụng chuẩn nghèo năm 2011 11

Biểu đồ 1 : Tỷ lệ hộ nghèo bình quân giai đoạn 2011-2013 12

Biểu đồ 2: Số hộ nghèo và số khẩu nghèo bình quân các xã giai đoạn 2011-2013 13

Biểu 2.4 : Phân bố tỷ lệ hộ nghèo theo địa lý và thành phân kinh tế 15

Biểu 2.5: Thu nhập BQ khẩu nghèo và cận nghèo theo khu vực 16

Biểu 2.6: Thống kê thực trạng sử dụng đất của huyên 17

Biểu 2.7 : Số nhà xây dựng cho hộ nghèo 20

Biểu 2.8: Số lao động nông thôn được đào tạo nghề đến năm 2013 21

Biểu 2.9 : Kết quả cho vay của ngân hàng chính sách xã hội huyện Hà Trung 23

Biểu 2.10: Cho vay của các tổ chức khác 24

Biểu 2.11: Trợ cấp xã hội cho hộ nghèo 25

Biểu đồ 3: Tốc độ giảm nghèo của các xã trong Huyện Hà Trung giai đoạn 2011-2013 27

Trang 3

BẢN CAM ĐOAN

Trong chuyên đề thực tập tốt nghiệp này của tôi, các số liệu, phân tích, đánh

giá, kiến nghị đều trung thực, không sao chép từ bất kì chuyên đề, luận văn, khóa luận hay bất cứ một tài liệu nào khác mà hoàn toàn dựa trên những nỗ lực, cố gắng của bản thân tôi, cùng với sự giúp đỡ của các cô chú trong phòng LĐTBXH huyện Hà Trung và thầy giáo hướng dẫn Th.s Lương Văn Úc để hoàn thành chuyên dề thực tập này.

Tôi xin cam đoan những điều nói ở trên đều là sự thật, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Khoa Kinh tế và Quản lý nguồn nhân lực và Hội đồng

kỷ luật của trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân.

Sinh viên

Mai Huy Thắng

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Đói nghèo là một vấn đề mang tính chất toàn cầu, không chỉ riêng Việt Nam

mà nhiều quốc gia trên thế giới đều đặt việc xóa đói giảm nghèo lên làm mục tiêu hàng đầu của quốc gia Tại Việt Nam những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chương trình, chính sách tích cực trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, giúp cho tình trạng nghèo ở Việt Nam được cải thiện một cách đáng kể, nâng cao dần đời sống của nhân dân

Hà Trung là một trong những huyện nghèo của tỉnh Thanh Hóa, trong giai đoan 2006-2010 huyện đã đạt được nhiều thành tựu trong công tác xóa đói giảm nghèo Bước sang giai đoạn mới 2011 – 2015 chính sách đói nghèo có nhiều thay đổi, do thực trạng đói nghèo trong huyện cũng có nhiều thay đổ, tỷ kệ hộ nghèo của huyện vẫn còn cao ( 9,2% năm 2013), mức sống của người dân còn nhiều khó khăn Công tác xóa đói giảm nghèo còn có hạn chế, thiếu sót Vì vậy em thực hiện

đề tài này là để mong góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghèo của huyện nhà

và cũng là để học hỏi thêm kỹ năng , kiến thức phục vụ cho công việc sáu này Bài viết còn nhiều thiếu sót do năng lực, trình độ còn hạn chế nên em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, những người quan tâm để bài viết được tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 5

PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1: Tên đề tài và nội dung, mục đích cơ bản của vấn đề nghiên cứu

Tên đề tài : Hoàn thiện công tác xóa đói giảm nghèo của huyện Hà Trung trong

những năm gần đây Tên đề tài đã thể hiện rõ đối tượng, nội dung, mục đích cảu vấn đề nghiên cứu và đề tài này nhằm đề ra giải pháp hoàn thiện hơn nữa các

chương trình , chính sách xóa đói giảm nghèo của huyện Hà Trung, góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghèo của huyện

Nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình nghèo đói của huyện Hà Trung trong những năm gần đây, các chính sách xóa đói giảm nghèo đã

và đang được thực hiện, triển khai, đánh giá hiệu quả của các chương trình chính sách và chỉ ra các hạn chế, thiếu sót

Mục đích nghiên cứu: Khái quát được thực trạng đói nghèo của huyện Hà Trung ,chỉ ra những đặc điểm của tình hình đói nghèo ở huyện Hà Trung, đánh giá các chương trình xóa đói giảm nghèo đã thực hiên, tìm ra các nguyên nhân của thực trạng đói nghèo trong huyện, từ đó đưa ra kiến nghị những giải pháp giúp hoàn thiện công tác xóa đói giảm nghèo của huyện Hà Trung.

1.2 : Lý do nghiên cứu đề tài

Nghèo đói hiện nay là một vấn đề vô cùng bức xúc đối với toàn xã hội, là sự thách thức, cản trở sự phát triển đối với quốc gia Ở Việt Nam xóa đói giảm nghèo được coi là mục tiêu hàng đầu và xuyên suốt trong quá trình phát triển Kinh tế xã hội, chính vì vậy nó đã được đưa vào mục tiêu Chiến lược phát triển kinh tế xã hôi quốc gia tới năm 2020.

Hà Trung là một trong những huyện nghèo của Tỉnh Thanh Hóa, trong giai đoan 2006-2013 huyện đã đạt được nhiều thành tựu trong công tác xóa đói giảm nghèo Tuy nhiên tỷ kệ hộ nghèo của huyện vẫn còn cao, còn nhiều khó khăn hạn chế trong công tác xóa đói giảm nghề Vì vậy cần phải nghiên cứu để tìm ra những nguyên nhân, hạn chế để tìm cách khắc phục, góp phần hoàn thiện công tác xóa đói giảm nghèo của huyện.

1.3 : Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu là thực trang đói nghèo ở huyện Hà Trung và công tác xóa đói giảm nghèo ở huyện Hà Trung Các giải pháp thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác xóa đói giảm nghèo của huyện Hà Trung

Phạm vi nghiên cứu: Đề tại tập trung nghiên cứu, khảo sát trong phạm vi đọa

giới hành chính và dân cư huyện Hà Trung Tất cả các số liệu thống kê, khảo sát, đánh giá đều chỉ liên quan đến tình hình, thực trạng nghèo đói trong phạm vi

Trang 6

huyện Hà Trung

Thời gian nghiên cứu : Đê tài chủ yếu nghiên cứu các số liệu từ năm 2011 trở

về đây và một số tài liệu tham khảo nhưng năm trước đó Do một số khó khăn nên nhiều số liệu có thể không có đủ các năm hoặc không có được số liệu mới nhất nên trong một vài số liệu thống kê trong bài viết chỉ có một năm hoặc của các năm cũ hơn

1.3 : Phương pháp nghiên cứu

a) Phương pháp khảo sát số liệu

Để phục vụ cho quá trình viết và hoàn thiện đề tại, các số liệu của đề tài được thu thập và tìm tòi qua nhiều nguồn khác nhau

- Từ các sách, các nghiên cứu, báo cáo khoa học về công tác xóa đói giảm nghèo

đã được thực hiện trong huyện trước đó Chọn lọc ra các thông tin, tư liệu cần thiết để phục vụ cho bài viết chuyên đề của mình

- Từ các báo cáo tổng kết cuối năm của UBND huyện, các số liệu thống kê của phòng LĐTBXH, phòng thóng kê, ban giảm nghèo của huyệ Hà Trung để có số liệu thực tiễn về tình hình nghèo đói của huyện và các chương trình, chính sách, phương hướng xóa đói giảm nghèo của huyện

- Học hỏi, tìm hiểu trực tiếp các cán bộ, chuyên viên chuyên trách đang làm việc tại phòng LĐTBXH huyện Hà Trung đê có thêm những thông tin thực tế, kinh nghiệm làm việc

- Từ những tìm hiểu, quan sát của bản thân khi thực tập thực tế để có thêm các thông tin do chính mình tìm hiểu, bổ sung vào bài viết

1.3.2: Phương pháp phân tích dữ liệu

Dựa trên những tài liệu thu thập được như Báo cáo tông rhợp, số liệu thống kê,

số liệu điều tra, các số liệu được tổng hợp lạo sau đó phân chia theo các tiêu thức, tiêu chí nghiên cứu khác nhau để tiến hành phân tích các tư liệu, số liệu, làm rõ ý nghĩa của chúng theo các tiêu thức, tiêu chí đã phân chia Đồng thời sử dụng các công cụ như excell để tính toán, lập bảng số liệu, vẽ biểu đồ

Từ các số liệu đã được thống kê, phân chia, xử lý ở trên tiến hành so sánh các số liệu nghiên cứu theo các tiêu chí so sánh như so sánh giữa các thời kì với nhau, so sánh giữa huyện và cả nước, so sánh các đơn vị trong huyện với nhau nhằm tìm

ra những sự chênh lệch và khác biệt

Căn cứ vào các tư liệu, số liêu đã phân tích và so sánh để đưa ra những nhận xét

về thực trạng đói nghèo của huyện Hà Trung, các nghuyên nhân chính gây nên thực trạng nghèo đói, đánh giá công tác xóa đói giảm nghèo đã được thực hiên, chỉ ra các mặt mạnh mặt yếu, đưa ra những nhận xét, két luận của bản thân về tình hình nghèo đói và công tác xóa đói giảm nghèo của huyện trong những năm qua

Trang 7

PHẦN II : THỰC TRẠNG ĐÓI NGHÈO VÀ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO

TẠI HUYỆN HÀ TRUNG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

2.1 Thực trạng đói nghèo và công tác xóa đói giảm nghèo ở huyện Hà Trung

2.1.1 : Chuẩn nghèo giai đoạn 2011 – 2015

Chuẩn nghèo này là chuẩn nghèo của Việt Nam, nó phù hợp với tình hình kinh

tế xã hội thực tiễn của Việt Nam Đây là phương pháp dựa trên thu nhập của hộ gia đình, các hộ gia đđ́nh được xếp vào diện nghèo, diện cận nghèo nếu mức thu nhập bđ́nh quân đầu người của họ dưới mức chuẩn xác định, mức này được qui định khác nhau giữa thành thị, nông thôn và miền núi hải đảo Chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo sử dụng chuẩn nghèo theo phương pháp này Chuẩn nghèo được xác định cho từng giai đoạn cụ thể và được điều chỉnh tương ứng với quá trình biến đổi tình hình kinh tế xã hội của đất nước.Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này chỉ quan tâm tới chuẩn nghèo của giai đoạn 2011- 2015.

Theo đó Giai đoạn 2011-2015 (Quyết định số 9/2011/QĐ-TTG của Thủ tướng

Chính phủ : Về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 – 2015).

- Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống.

- Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000

đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống.

- Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng

- Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng đến 650.000 đồng/người/tháng.

Vì huyện Hà Trung nằm ở khu vực nông thôn nên khi thực hiện điều tr rà soát

hộ nghèo chỉ áp dụng mức tiêu chuẩn dành cho hộ nghèo và hộ cận nghèo tại khu vực nông thôn.

2.1.2 : Thực trạng nghèo của huyện Hà Trung

2.1.2.1 : Thực trạng nghèo a) Tình hình chung

Trang 8

Trong những năm qua, tình hình kinh tế xã hội của đất nước có nhiều thay đổi,

các chính sách về đói nghèo cũng thay đổi theo nhằm bắt kịp với tình hình phát triển của đất nước, bước sang giai đoạn 2011 – 2015 chính sách về đói nghèo đã

có sự thay đổi về tiêu chuẩn xấ định hộ nghèo Do đó tình hình nghèo của huyện cũng có những thay đổi so với những năm trước đây Thông qua những phân tích dưới đây sẽ giải thích rõ hơn về thực trạng này

Biêu 2.1 : Thực trạng nghèo đói của huyện Hà Trung giai đoạn 2011-2013

( Nguồn: Số liệu điều tra – Phòng LĐTBXH Hà Trung )

Thông qua bảng số liệu điều tra có thể thấy huyện Hà rung có tỷ lệ hộ nghèo là khá cao Năm 2011 áp dụng mức chuẩn nghèo mới nên tỷ lệ nghèo của huyện Hà Trung tăng từ 9,53% lên so với các năm trước đó lên 17%, trong khi tỷ lệ hộ nghèo của cả nước vẫn giảm từ 14,2% xuống 11,76%, năm 2013 là 9,2% cao hơn bình quân cả nước là 7,76%, như vậy tỷ lệ hỗ nghèo có giảm nhưng vẫn ở mức cao hơn so với bình quân của cả nước Điều đó cho thấy công tác giảm nghèo những năm qua tuy có thực hiện tốt nhưng mức sống của các hộ nghèo vẫn chưa được nâng cao hẳn lên Điều này cũng phán ánh đúng thực tế ở huyện vì theo tiêu chí mới thì chuẩn nghèo đã tăn gấp đôi so với cũ là 200 ngàn đồng trong khi tình hình kinh tế của địa phương còn nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng còn hạn chế, thu nhập của người dân chưa thực sự cao và ổn định, các hộ thoát nghèo trước đó mới chỉ vượt qua ngưỡng nghèo được một chút nên khi chuẩn nghèo mới tăng lên như vậy thì các hộ này từ diện thoát nghèo lại trở về diện nghèo, do đó làm cho tỷ lệ hộ nghèo tăng cao.

Tiêu chuẩn nghèo mới còn quy định thêm cả chuẩn của hộ cận nghèo.Căn cứ vào bảng số liêu có thể thấy tỷ lệ hộ cận nghèo của huyện cũng khá cao, năm

2011 là 10,2% với 3147 hộ, năm 2013 là 8,5% với 2689 hộ Như vậy thì nếu tính

Trang 9

cả hộ ngèo và hộ cận nghèo thì tới năm 2013 toàn huyện có gần 18% hộ thuộc diện Số hộ cận nghèo cao là nguy cơ tiềm ẩn cho sự tăng tỷ lệ nghèo khi xảy ra biến động, gây khó khăn cho công tác giảm nghèo, giả sử nếu như trong năm tới chuẩn nghèo được điều chỉnh tăng thêm 120 ngàn đồng thì có nghĩa số hộ ngèo của huyện Hà Trung sẽ lại tăng lên mức 18%, trở lại vạch xuất phát ban đầu của năm 2011 Điều đó cho thấy công tác giảm nghèo chưa thực sự triệt để, thu nhập của các hộ thoát nghèo, chưa thực sự tăng lên rõ rệt, tỷ lệ hộ nghèo còn phụ thuộc nhiều vào mức chuẩn nghèo, dễ bị tác động khi chuản nghèo tăng lên, và trên thực tế so với tình hình Kinh tế Xã hôi hiện nay thì chuẩn nghèo này vẫn đang còn là quá thấp, số hộ nghèo thực tế có thể sẽ còn cao hơn.

Việc xóa đói giảm nghèo không thể chỉ trông chờ vào sự hỗ trợ của cấp trên mà còn phụ thuộc vào sự vận động, cố gắng của địa phương Nhưng qua số liệu về tình hình nghèo của huyện Hà Trung thì việc huy động nguồn lực địa phương trong công tác giảm nghèo là rất khó khăn Số hộ nghèo lớn, số khẩu nghèo và cận nghèo cao , năm 2013 là khoản 18 900 người, chiếm tới % dân số toàn huyện Như vậy khi thực hiện các chính sách giảm nghèo tại địa phương sẽ gặp nhiều khó khăn do số đối tượng cần hỗ trợ quá lớn, trong khi nguồn lực luôn hạn chế, nếu thực hiện đông đều thì sẽ giảm hiệu quả do không tập trung được nguồn lực, nếu thực hiện chọn lọc thì lại gây ra tranh chấp, mất cân bằng Số hộ, khẩu nghèo, cận nghèo cao cũng làm giảm sự đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế huyện, qua đó cũng làm giảm đi nguồn lực đầu tư lại cho xóa đói giảm nghèo.

Biểu 2.2 : Thống kê hộ nghèo theo đặc điểm chủ hộ

Trang 10

Từ bảng trên có thể thấy đặc điểm của các hộ nghèo trong huyện đa phần là các đối tượng yếu thế, như phụ nứ , gia đình thương binh, liệt sỹ, đặc biệt là các đối tượng bảo trợ xã hội, các đối tượng này chiếm trên 50% tổng số hộ nghèo của toàn huyện Đây vừa là đặc điểm vừa là nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghèo trong huyện Các hộ nghèo có chủ hộ là nữ ( năm 2013 chiếm 10,2% ) thường góa chồng, hoặc có con đang đi học con, sức khỏe yếu thiếu vắng đi lao động trụ cột trong gia đình, họ thường sống ở nông thô, sức khỏe yếu không có việc làm ổn định Các chủ hộ là người có công thường là các gia đình thương binh, các gia đình có người bị nhiễm chất độc da cam có con tàn tât, các hộ này được trợ cấp của nhà nước hàng tháng và được nhiều ưu đãi nên số hộ nghèo cũng không lớn ( năm 2013 là 3,5% ) nhưng nhiều hộ có tình trạng quá khó khăn như nhiều người bị tàn tật, ốm đau lao động sức khỏe yếu nên rơi vào cảnh nghèo đói Trong mục tiêu xóa đói giảm nghèo của huyện là sẽ ưu tiên các hộ gia đình có công và sẽ tiến tới đưa tất cả các hộ gia đình có công ra khỏi diện nghèo Đáng kể nhất là những hộ thuộc đối tượng bảo trợ xã hội ( năm 2013 chiếm 37,7 % tổng

số hộ nghèo toàn huyện ) , đây đều là các hộ có hoàn cảnh hết sức khó khăn như tàn tật, tâm thần, mồ côi, người già neo đơn, có hoàn cảnh khó khăn, người bị bệnh hiểm nghèo Họ bị thua thiệt hơn so với người khác về nhiều mặt do đó khó

có thể lao động, làm việc bình thương để tạo ra thu nhập, số tiền trợ cấp xã hội hàng tháng chỉ đủ để họ sống tối thiểu trong khi những đối tượng này thường phải chi rất nhiều cho thuốc men, chữa bệnh Công tác xóa đói giảm nghèo với những đối tượng này khó khăn hơn rất nhiều so với các đối tượng khác và phải

có các chương trình phù hợp với từng đối tượng,có sự đầu tư dài hạn, kiên trì mới có thể đạt hiệu quả tốt Tuy nhiên thì số lượng hộ nghèo thuộc diện đối tượng bảo trợ xã hội của huyện Hà Trung đến nay vẫn còn rất cao.

Việc thực hiện các chế độ đối với các đối tượng này cũng gắp nhiều khó khăn

do sự chồng chéo , trùng lặp các chính sách với các đối tượng Theo thống kê sơ

bộ thì mỗi năm cũng có hàng trăm vụ khiếu nại của người dân về các việc liên quan đến thực hiện chính sách Một đối tượng có thể được hưởng những chính sách nào hay một chính sách có thể áp dụng cho những đối tượng nào luôn là một công việc khó khi thực hiện các chương trình Ví dụ như một hộ gia đình người tàn tật nghèo được xét công nhận bảo trợ xã hội, nhưng khi đó số tiền hỗ trợ họ sẽ không nằm trong diện hộ nghèo nữa, nếu giải thích không thuyêt phục thì sẽ lại gây ra khiếu kiện Việc gặp khó khăn khi thực hiện các công tác cũng là

do nguyên nhân từ hai phía Về phía người làm chính sách thì một số cán bộ, nhất là các cán bộ ở địa phương có trình độ chưa cao, chậm cập nhật các thông tin về chế độ chính sách, hiểu không rõ về cấc quy định của các chế độ, chính sách nên khi thực hiện gây ra nhiều sai sót, về phần người dân, cũng do thông tin hạn chế, không nắm rõ hết được các quyền lợi của mình nên cũng tìm cách khiếu nại.

Do đó việc quan trọng nhất là phải làm cho cả cán bộ và người dân hiểu được các nội dung, quy định về chính sách được ban hành.

Trang 11

Việc phân chia hộ nghèo theo đặc điểm chủ hộ để có thể thấy huyện đã phân chia, sắp xếp các đối tượng nghèo theo các tiêu chí để tìm ra nguyên nhân, đặc điểm của từng hộ nghèo để xây dựng các chính sách hỗ trợ một cách hiêu quả, phù hợp với các đối tượng, bên cạnh đó việc phân chia cũng giúp cho công tác thực hiện các chương trình, chính sách dễ dàng, ít sai sót hơn.

b) Tình hình cụ thể tai các đơn vị thuộc huyện

Cũng giống như thực trạng chung của huyện, sau khi áp dụng chuẩn nghèo

mới được ban hành thì tỷ lệ hộ nghèo của các xã đều tăng lên đột biến, mức độ

tăng của các xã có khác nhau nhưng đều tăng từ khoảng 8% - 10%, cá biệt có xã

tỷ lệ hộ nghèo tăng trên 15% lần ( năm 2010 tỷ lệ hộ nghèo bình quân của huyện

( Nguồn: Số liệu điều tra – Phòng LĐTBXH Hà Trung )

Từ bảng số liệu có thể thấy vào giai đoạn đầu các xã đều có tỷ lệ hộ nghèo khá cao, ngoại trừ thị trấn có tỷ lệ nghèo thấp nhất là 3,9% thì tất cả các xã đều có tỷ

lệ nghèo cao hơn mức trung bình của cả nước khi đó ( 11,76% ).Tất cả các xã thị trấn đều có tỷ lệ hộ nghèo tăng lên, đặc biệt có xã Hà Tiến tỷ lệ hộ nghèo năm

2011 tăng lên 26,1% và trở thành xã nghèo duy nhất của huyện ( Xã nghèo là xã

có tỷ lệ hộ nghèo > 25% ) Đây là một xã miền núi phía tây của huyện, xa trung tâm, địa hình khó khăn, đất đai chủ yếu là các núi đá vôi nên rất khó phát triển

Trang 12

kinh tế đặc biệt là nông nghiệp, tuy nhiên thì tới năm 2013 tỷ lệ hộ ngèo của xã

đã giảm hơn một nửa, điều này thể hiện sự cố gắng rất lớn trong công tác giảm nghèo của xã Ngoài ra thì còn có 5 xẫ khác có sô hộ nghèo năm 2011 tăng lên trên 20% là Hà Bắc, Hà Hải, Hà Giang, Hà Sơn, Hà Vinh, trong đó có 3 xã miền núi

là Hà Bắc, Hà Sơn, Hà Giang Như vậy huyện có 6 xã miền núi thì đã có 4 xã có tỷ

lệ hộ nghèo tăng lên cao nhất, trong đó có 1 xã nghèo Điều đó cho thấy các xã miền núi có nhiều khó khăn trong công tác giảm nghèo, tỷ lệ hộ nghèo thường dễ

bị tăng nhanh trở lại khi thay đổi chuẩn nghèo, thậm chí có xã từ tỷ lệ nghèo thấp trở thành xã nghèo như xã Hà Tiến Trong khi đó thị trấn , những xã quanh thị trấn và ven quốc lộ 1 như Hà Lai, Hà Châu, Hà Lĩnh, Hà Yên lại có tỷ lệ hộ nghèo tuy cóa tăng lên nhưng thấp hơn hẳn, đều dưới 15%, đặc biệt Thị trấn chỉ có 3,9% rất thấp Những xã này đều thuộc khu vực đồng bằng trung du, đất canh tác rộng hơn, gần trung tâm, có đường giao thông thuận lợi, cơ sở hạ tâng tốt hơn nên có những ưu thế trong phát triển kinh tế, đời sống nhân dân cũng vì thế

mà cao hơn nên bị tác động ít hơn các xã miền núi Điều đó thể hiện cho thấy thực trạng nghèo ở các xã,các khu vực trong huyện là rất khác nhau, hiệu quả của công tác Xóa đói giảm nghèo của các xã những năm trước cũng khác nhau và phụ thuộc khá nhiều vào điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ở từng xã Những xã thuộc khu vực miền núi, xã xa trung tâm thường có mức sống dân cư thấp hơn các xã trung tâm, đồng bằng, mức độ gia tăng tỷ lệ nghèo cũng cao hơn khi có những biến động nói chung và thay đổi chuẩn nghèo nói riêng.

Biểu đồ 1 : Tỷ lệ hộ nghèo bình quân giai đoạn 2011-2013

( Nguồn: Số liệu điều tra – Phòng LĐTBXH Hà Trung )

Để phân tích đươc thực trạng nghèo của các xã trong giai đoạn 2011 – 2013 Thông qua biểu đồ về tỷ lệ hộ nghèo bình quân của các xã có thể thấy tỷ lệ hộ nghèo của các xã có sự thay đổi từ cao xuống thấp Trong đó cao nhất là xã miền núi Hà Tiến và thấp nhất vẫn là Thị Trấn với mức chênh lệch nhau tới 14,6%, mức chênh lêch khá cao giữa các xã trong một huyện Tuy nhiên nhìn chung mức

độ chênh lêch của các xã trong huyện theo thứ tự là không lớn, trên biểu đồ có thể thấy các xã liền kề nhau có mức chênh lệch chỉ khoảng 1% Để thực hiện cho việc đánh giá thực trạng nghèo tại các đơn vị trong huyện nhằm mục đích xây dựng kế hoạch giảm nghèo, phát triển kinh tế cụ thể hơn, các xã được phân chia thành các các nhóm với các mức độ khác nhau để tiện cho việc đánh giá, so sánh.

- Nhóm xã có tỷ lệ hộ nghèo cao, từ 15% trở lên gồm có 9 xã, từ Hà Tiến đến

Hà Vinh.theo biểu đồ.

- Nhóm xã có tỷ lệ hộ nghèo trung bình từ 10 – 15% có 12 xã từ xã Hà Phú đến

Hà Lai theo biểu đồ.

- Nhóm xã có tỷ lệ hộ nghèo thấp dưới 10% bao gồm 4 xã, thị trấn còn lại.

Trang 13

Qua đó có thể thấy trong huyện còn nhiều xã có tỷ lệ hộ nghèo cao Trong 9 xã có

tỷ lệ nghèo cao theo thì có 4 xã miền núi, 3 xã xa trung tâm, các xã này đều có đặc điểm chung là địa hình khó khăn, hạ tầng kém, đất đai canh tác ít trong khi người dân chủ yếu là nông nghiệp Nhóm các xã có tỷ lệ nghèo trung bình chiếm

đa sô, đây cũng là thực trạng chung trong huyện đối với các xã có điều kiện bình thường, tỷ lệ nghèo của các xã này dao động quanh tỷ lệ ngèo trung bình của cả huyện là 13,1% Nhóm có tỷ lệ hộ nghèo thấp chiếm rất ít, chỉ có 4 xã, ngoài việc

có những điều kiện tốt để phát triển kinh tế thì còn có sự cố gắng rất lớn cảu chính quyền và nhân dân xã, điển hình là xã Hà Tân là một xã miền núi nhưng có

tỷ lệ hộ nghèo khá thấp so với bình quân toàn huyện, chỉ 9,9% Có thể thấy rằng huyện Hà Trung còn rất nhiều các xã có tỷ lệ hộ nghèo cao, các xã có tỷ lệ nghèo thấp có rất ít, mức độ nghèo của mỗi xã bị ảnh hưởng của các đặc trưng về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội của mỗi xã.

Nếu so sánh thực trạng tỷ lệ nghèo của các xã trong huyện thì có 15/25 xã có

tỷ lệ nghèo bình quân cao hơn mức trung bình của toàn huyện là 13,1% , chiếm 60% tổng số xã trong huyện, còn nếu so sánh với tỷ lệ nghèo bình quân cảu cả nước thì có 22/25 xã có tỷ lệ nghèo bình quân cao hơn mức trung bình của cả nước giai đoạn 2011-2013 là 9.8% chiếm 88% tổng số xã Như vậy có thể thấy thực trạng nghèo trong huyện là khá sâu và rộng, so với trung bình của huyện hay trung bình của cả nước thì tỷ lệ số xã vượt cao hơn đều rất lớn Đây là khó khăn rất lớn trong công tác xóa đói giảm nghèo của huyện trong những năm tới.

Biểu đồ 2: Số hộ nghèo và số khẩu nghèo bình quân các xã

giai đoạn 2011-2013

( Nguồn: Số liệu điều tra – Phòng LĐTBXH Hà Trung )

Một đặc điểm nữa về thực trạng nghèo của huyện Hà Trung Từ biểu đồ 2 có sự không đồng đều về số hộ nghèo số khẩu nghèo ở từng xã, số hộ nghèo bình quân mỗi xã được sắp xếp từ trên xuống dưới theo mức độ giảm dần nhưng số khẩu nghèo bình quân ở các xã lại không đông đếu, không tỷ lệ thuận với số hộ nghèo

ở mỗi xã Đặc biệt có những xã xó số hộ nghèo không cao nhưng số khẩu nghèo trong xã lại cao hơn cả những xã khác có số hộ nghèo cao hơn như Hà Vinh, Hà Sơn, Hà Thái Theo tính toán cho thấy có tới 15/25 xã có số khẩu nghèo bình quân trên một hộ là từ 2-3 người/hộ, còn lại là trên 3 người/hộ trong khi số khẩu bình quân trên hộ của huyện là khoảng 3,8 khẩu/hộ Điều này cho thấy các

số lượng hộ nghèo và khẩu nghèo ở các xã không đồng nhất, có xã có số hộ nghèo thấp, tỷ lệ nghèo thấp nhưng chưa chắc số khẩu nghèo đã thấp mà thậm chí còn cao hơn cả những xã có số hộ nghèo cao, và ngược lại Điều đó nói lên rằng khi đánh giá thực trạng nghèo tại địa phương thì không chỉ nên căn cứ vào tỷ lệ hộ nghèo để đánh giá mà còn phải căn cứ vào nhiều số liệu khác mới nói lên hết thực

Trang 14

trạng của địa phương và từ đó mới có thể thực hiện các chính sách xóa đói giảm nghèo hợp lý, toàn diện

Các hộ nghèo thường có số khẩu thấp, điều đó có thể có lợi khi thực hiện chính sách giảm nghèo nhưng đồng nghĩa với việc các hộ sẽ có ít lao động chính , thiếu lao động sẽ làm giảm thu nhập và gây khó khăn trong thực hiện lao động sản xuất phát triển kinh tế làm cho việc thoát nghèo càng khó hơn, Mất cân đối hoặc thiếu lực lượng lao động cũng là nguyên nhân của tình trạng nghèo ở các xã, Ngoài ra một nguyên nhân khiến cho số khẩu bình quân trên hộ thấp là do nhiều

hộ nghèo người già, người neo đơn, mồ côi chỉ có từ 1 đến 2 người mỗi hộ hay

do một số hộ có thể tách hộ gia đình ra thành nhiều hộ khác

c) Đánh giá chung về thực trạng đói nghèo của huyện Hà Trung

Dựa trên những số liệu và phân tích ở trên, có thể đánh giá thực trạng nghèo của huyện Hà Trung như sau

Huyện Hà Trung có tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo trong huyện còn khá cao, số khẩu nghèo, cận nghèo rất lớn , so mức với trung bình cả nước thì tỷ lệ hộ nghèo của huyện luôn cao hơn mặc dù đã giảm qua từng năm Mức sống của người dân trong huyện, nhất là hộ nghèo và hộ cận nghèo còn chưa cao nên dễ có nguy cơ tăng tỷ lệ nghèo trở lại khi có những biến động, cụ thể là năm 2011 mức chuẩn nghèo thay đổi đã làm tỷ lệ hộ nghèo tăng lên 17 % , tăng gần 8% so với trước

đó Huyện có số hộ nghèo có chủ hộ là nữ, các đối tượng chính sách, các đối tượng bảo trợ xã hội cũng rất lớn, thường chiếm quá nửa các hộ nghèo, gây nhiều khó khăn vướng mắc trong thực hiện công tác giảm nghèo, đòi hỏi phải có nhiều sự đầu tư , kiên trì và dài hạn mới có thể đạt được hiệu quả.

Phạm vi nghèo rộng tập trung trên khắp các địa bàn huyện, 25 xã, thị trấn cảu huyện đều có hộ nghèo Tuy thực trạng nghèo tại mỗi xã, thị trấn khác nhau nhưng nhìn chung là đều có tỷ lệ hộ nghèo cao, đặc biệt vào giai đoạn đầu của chuẩn nghèo mới thì tỷ lệ hộ nghèo của một số xã tăng rất cao, có xã đã trở thành

xã nghèo Thực trạng nghèo của mỗi xã bị ảnh hưởng khá nhiều bởi các điều kiện

tự nhiên, vị trí địa lý, tình hình kinh tế mỗi xã, ngoài ra còn do sự nỗ lực của chính quyền và nhân dân mỗi xã, nhưng theo phân tích thì các xã miền núi, các xã xa trung tâm thường có tỷ lệ nghèo cao hơn so với các Thị trấn, xã ven trung tâm, gần đườn quốc lộ 1 Trên tổng thể cả giai đoạn 2011 – 2013 thì các xã có tỷ lệ hộ nghèo bình quân được coi là thấp trong huyện ( dưới 10% ) chỉ có 4 xã, còn lại đều có tỷ lệ hộ nghèo cao , có nhiều xã cao trên 15% Điều đó cho thấy trong những năm tới công tác giảm nghèo của huyện sẽ còn khó khăn và còn nhiều việc phải làm.

Trong phân tích thực trạng nghèo nhận thấy các hộ nghèo trong huyện thường

có ít người, do đó ít có lao động tham gia vào sản xuất Tỷ lệ hộ nghèo, số hộ nghèo, số khẩu nghèo của các xã không tỷ lệ với nhau Do đó khi đánh giá thực

Trang 15

trạng nghèo tại mỗi địa phương không chỉ căn cứ vào tỷ lệ hộ nghèo để xác định

xã đó có mức độ nghèo cao hay thấp mà còn phải căn cứ vào số khẩu nghèo tại mỗi xã, đây mới là đối tượng cụ thể phải quan tâm khi thực hiện chính sách giảm nghèo, đặc biệt là các chính sách về lao động, việc làm

2.1.2.2 : Phân bố đói nghèo

Biểu 2.4 : Phân bố tỷ lệ hộ nghèo theo địa lý và thành phân kinh tế

Đơn vị : %

Miền núi đồng bằng, trung du Nông nghiệp Phi nông nghiệp

( Nguồn: Số liệu điều tra – Phòng LĐTBXH Hà Trung )

Theo bảng trên có thể thấy tỷ lệ hộ nghèo thuốc khu vực miền núi và đồng bằng trung du qua các năm không có thay đổi Toàn huyên có 6/25 xã được công nhận

là xã miền núi, với dân số chiêm 20% toàn huyện nhưng chiếm tới 30% tổng số

hộ nghèo của cả huyện cho thấy các xã miền núi còn rất nhiều khó khăn Như đã phân tích ở trên miền núi bao giờ cũng gặp nhiều khó khăn hơn khu vực đông bằng do địa hình tự nhiên hiểm trở, giao thông khó khăn, đất đai canh tác ít ,Các

xã miền núi thường có tỷ lệ hộ nghèo cao hơn các xã khác Do vậy để rút ngắn sự chênh lệch về mức độ nghèo giữa các xã trong huyện thì cần phải quan tâm hơn tới các xã miền núi

Về phân loại hộ nghèo theo thành phần kinh tế thì hộ nghèo đa phần là tập trung trong lĩnh vực nông nghiệp, chiếm tới hơn 90% tổng số hộ nghèo của toàn huyện Điều này cũng phù hợp với thực trạng của huyện vì huyện thuộc khu vực nông thôn, cơ sở hạ tâng còn hạn chế, chưa có nhiều máy, xí nghiệp lớn để thu hút lao động, thương mại dịch vụ mới chỉ phát triển quanh khu vực thị trấn và quốc lộ 1, người dân chủ yếu là làm nông nghiệp, tuy nhiên thu nhập từ nông nghiệp lại thấp và đất đai sản xuất không nhiều nên số hộ nghèo chủ yếu tại khu vực nông thôn là các hộ thuần nông, không có nghề khác Một số hộ khác cũng làm nghề nông nhưng có lao động đang làm việc tại các ngành công nghiệp, dịch

vụ hoặc có nghề thủ công thì rất ít và hầu như không có hộ thuộc diện nghèo Những hộ nghèo không làm nông nghiệp thương là các gia đình neo đơn, người già, lao động tự do

2.1.2.3 : Mức độ đói nghèo

Trang 16

Theo số liệu mới nhất năm 2013 toàn huyện có 218 hộ nghèo cần trợ cấp gạo

trong 1 tháng ( 15kg/người/ tháng ) , 87 hộ không có bất cứ nguồn thu nhập nào ngoài trợ câp xã hội, còn lại các hộ nghèo có mức nghèo tương đương nhau, không có chênh lệch lớn Trong những năm qua toàn huyện không có hộ thiếu đói thường xuyên, không có hỗ bị đứt bữa, có một số hộ gặp khó khăn trong những tháng cuối năm đều được trợ cấp bổ sung kịp thời.

Biểu 2.5: thu nhập bình quân khẩu nghèo và cận nghèo theo khu vực

Thu nhập bình quân khẩu nghèo ( đồng/tháng) 334 000 308 000 Thu nhập bình quân khẩu cận nghèo

( Nguồn: Số liệu điều tra tháng 12/2012 – Phòng thống kê Hà Trung )

Có thể thấy mức thu nhập bình quân của hộ nghèo của khu vực miền núi tuy có thấp hơn khu vực đồng bằng nhưng chênh lêch nhau không lớn, thu nhập bình quân của các hộ nghèo băng khoản 74% mức chuẩn nghèo, thu nhập bình quân của khẩu cận nghèo bằng khoảng 89% mức chuẩn cân nghèo Mức độ nghèo trong huyện tuy chưa đến mức trầm trọng nhưng vẫn còn khoảng cách lớn so với mức tiêu chuẩn Tuy nhiên, việc điều tra thu nhập của các hộ nghèo, hộ cận nghèo chỉ dựa trên số liệu do các hộ cung cấp là chính nên trên thực tế thì thu nhập của các hộ thường cao hơn một chút vì số liệu thu nhập chỉ dưa trên các khoản thu nhập thường xuyên, điều tra được Còn các khoản thu nhập không thường xuyên khác như làm thuê, buôn bán thì không thống kê được.

2.1.3.: Nguyên nhân đói nghèo

2.1.3.1: Nguyên nhân chung

Do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới tác động đến nền kinh tế Việt Nam nói chung và của Huyện Hà Trung nói riêng, dẫn đến tình hình trong nước khó khăn, giá cả tăng cao, nhiều công ty, doanh nghiệp phá sản nhiều người bị thất nghiệp, thiếu việc làm, hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa phương cũng gặp nhiều khó khăn hơn, dẫn đến giảm thu nhập, gây ra đói nghèo.

Do trình độ dân trí còn nhiều hạn chế, Nhiều nơi người dân chưa quan tấm đến

nhiều đến giáo dục trong khi nguồn kinh phí dành cho giáo dục còn hạn chế, chưa đủ để hỗ trợ cho những hộ gia đình nghèo tạo điều kiện cho con em mình đi học đấy đủ Người dân còn ít tiếp thu các kiến thức, kinh nghiêm mới, vẫn quen với lối làm ăn cũ, lạc hậu nên đã hạn chế khả năng tiếp thu kiến thức vận dụng vào lao động sản xuất, nắm bắt các cơ hội làm ăn, khiến cho họ rơi vào vòng luẩn quẩn đói nghèo, thất học mà không dứt ra được.

Trang 17

Nguồn lực của địa phương và trung ương còn hạn chế, chưa đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; Điều kiện tự nhiên- xã hội khó khăn, Người nghèo khó tiếp cận được với nguồn vốn để đầu tư phát triển sản xuất do chính sách còn phức tạp Bên cạnh đó khủng hoang kinh tế cũng đã tác động không nhỏ, khiến cho công việc làm ăn rở nên khó khăn, nhiều người thất nghiệp hoặc thiếu việc làm, làm giảm thu nhập và lâm vào cảnh nghèo.

2.1.3.2 : nguyên nhân đặc thù cua địa phương

Với đa số người nghèo là làm nông nghiệp thế nhưng huyện Hà Trung cũng

không có nhiều thế mạnh trong nông nghiệp

Biểu 2.6: Thống kê thực trạng sử dụng đất của huyên.

Diện tích ( ha) Dất nông nghiêp

( Nguồn: Số liệu điều tra 2012 – Phòng thống kê Hà Trung )

Hà Trung là một huyện có dân số đông, trên 120 ngàn người, bình quân 501

người/km2, mật độ dân số cao hơn nhiều so với cả nước Người dân đa phần là làm nông nghiệp, theo thống kê toàn huyện có 28816 lao động làm nông nghiệp, chiếm gần 50% lực lượng lao động cả huyện, theo bản thống kê trên thì tổng diên tích đất nông nghiệp của huyện là 10 607 ha, như vậy bình quân mỗi lao động nông nghiệp chỉ có 0,37 ha đất canh tác, tức là chỉ hơn một sào bắc bộ đất nông nghiệp Về chất lượng đất thì chỉ có hơn một nửa là đất có thể cấy 2 vụ/năm, còn đất cấy 1 vụ, đất tạp, đất trồng màu năng suất không cao, canh tác khó , đất có mặt nước, đầm lầy, thường nhỏ lẻ , muốn canh tác nuối trồng thủy hải sản cần phải cải tạo rất nhiều Những bất lợi đó làm cho thu nhập từ nông nghiệp không cao, người nông dân khó đáp ứng được nhu cầu cuộc sống nếu chỉ dựa vào nong nghiệp thuần túy Hà Trung có nhiều đối núi nhứng nhiều đồi trọc, núi đá vôi, đá phấn Diên tích đất lâm nghiệp có 7573,52 ha, tuy nhiên chỉ có 556,9 ha là đất rừng sản xuất, còn lại là đất rừng tự nhiên, đất rừng đặc dụng không được phép

Trang 18

khai thác, đất rừng trồng mới của lâm trường Hơn nữa muốn đật được lợi ích từ trồng rừng thì cần phải đầu tư nhiều và thời gian chờ đợi phải từ 5 – 10 năm, không giải quyết được như cầu trước mắt nên chưa nhiều nông dân tham gia vào sản xuất lâm nghiệp Bên cạnh đó hạn hán, thiên tại, bệnh dịch cũng gây ảnh hương đến nông nghiệp của huyện, như năm 2010 nhiều huyện khác được mùa trong khi huyện Hà Trung bị mất mùa do dịch rầy nâu, mặc dù đã có nhiều biện pháp phòng tránh, Sau nhiều đợt dịch cú gia cầm, dịch tai xanh, nhiều đàn gia súc, gia cầm đã bị tiêu hủy gây thiệt hại lớn cho các hộ chăn nuôi, nhiều hộ rơi vào cảnh nợ nần, cho đến nay nhiều hộ không thể tái đàn được hoặc không muốn tái đàn.

Huyện có số đối tượng chính sách, đối tượng trong diện bảo xã hội đông, toàn huyên có 2327 gia đình liệt sỹ, 1224 gia đình thương binh , 468 gia đình bị nhiêm chất độc hóa học , số đối tượng cần bảo trợ xã hội hơn 17000 người., như số liêu

ở trên các hộ nghèo thuộc đối tượng này chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng số hộ nghèo trong huyện Các đối tượng trên đều có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, sức khỏe yếu, nhiều bệnh tật, rủi ro , thiệt thòi hơn người bình thương về nhiều mặt.

Do đó giảm khả năng lao động, đảm bảo thu nhập ổn định cuộc sống.

Lực lượng lao động của huyện nói chung và trong hộ nghèo nói riêng thường

có trình độ thấp thường ít, có sức khỏe yếu, nhiều hộ nghèo chỉ có một lao động chính phải nuôi nhiêu người trong nhà, lao động vẫn chủ yếu làm trong lĩnh vực nông nghiệp tại địa phương nên có thu nhập thấp, gần 70% người lao động chưa qua đào tạo hoặc đào tạo chưa hợp lý nên rất khó kiếm được các việc làm khác

ổn định, trong khi các hộ nghèo có nhiều gai đình có người tàn tật, ốm đau thì việc tìm việc làm còn khó hơn, nhất là trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế như hiện nay Tuy tỷ lệ thất nghiệp trong huyện chỉ khoảng 3% nhưng số thất nghiệp trá hình còn rất nhiều Thất nghiệp, thiếu việc làm trong khi giá cả ngày một cao

sẽ dân đến cảnh nghèo.

Công tác điều tra rà soát và bình xét hộ nghèo trong huyện còn nhiều tiêu cực

và thiếu sót, một số cán bộ địa phương còn chưa nắm vững công tác điều tra rà soát hộ nghèo dẫn đến có những sai lệch về thực trạng nghèo của địa phương, đây là nguyên nhân do lỗi chủ quan thực hiện Nhiều hộ nghèo còn có tâm lý trông chờ ỷ lại, không có ý chí vươn lên thoát nghèo.

* Đánh giá nguyên nhân nghèo của huyện

Như vậy có rất nhiều nguyên nhân gây ra thực trạng nghèo ở huyện Hà Trung,

có nguyên nhân khách quan, nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân chung, nguyên

nhân đặc thù Trong số các nguyên nhân nêu trên thì nguyên nhân chủ yếu nhất

gây nên thực trạng nghèo như hiện nay tạo địa phương vẫn là các nguyên nhân thuộc về đặc thù của địa phương, nguyên nhân từ bản thân các hộ gia đình vì đây chính là những nguyên nhân cụ thể nhất, đã và đang tác động trực tiếp hàng ngày và có thể dễ dang nhận thấy thông qua các phân tích thống kê ở trên Từ các nguyên nhân này cho thấy lý do gây nên thực trạng nghèo chủ yếu vẫn là do

Trang 19

điều kiện tự nhiên khó khăn sự thiếu vốn, năng lực sản xuất, phát triển kinh tế, sự thiệt thòi cảu những đối tượng yếu thế trong xã hội , năng lực trình độ của lực lượng lao động địa phương còn thấp, chưa tạo ra được thu nhập ổn đinh Vì vậy

để thực hiện tốt công tác xóa đói giảm nghèo cần phải tập trung vào việc khắc phục triệt để các nguyên nhân này, đay là cơ sở cho việc xây dựng, triển khai các chương trình, chính sách xóa đói giảm nghèo có hiệu quả tại địa phương.

2.2 Công tác Xóa đói giảm nghèo của huyện Hà Trung

2.2.1: Các chương trình,chính sách Xóa đói giảm nghèo của Chính phủ và Địa phương đang triển khai

Xóa đói giảm nghèo luôn được coi là một trong những công tác hàng đầu,

chính vì vậy trong nhiều năm qua chính phủ đã ban hành rất nhiều chủ trương,chính sách ,chương trình Xóa đói giảm nghèo lớn Điển hình như chương trình 135 giai đoạn 2 (2006-2010 ), Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo theo Nghị quyết 30ª/2008/NQ-CP:, Quyết định 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở ngày 03/08/2012 UBND huyện ban hành hành đề án “ Thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012 – 2015 , định hướng đến năm 2020” nhằm đẩy mạnh các nỗ lực giảm nghèo của huyện trong các năm tới Các chương trình được phê duyệt trên chính là tiền đề cho việc thực hiện cụ thể hóa một loạt các biện pháp Xóa đói giảm nghèo do huyện đề ra.

a) Công tác điều tra , rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo

Để thực hiện tốt các chính sách , chương trình xóa đói giảm nghèo thì trước

tiên phải nắm rõ tình hình hộ nghèo , cận nghèo trong huyện, do đó công tác điều tra rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo luôn được thực hiện đầu tiên và thường xuyên UBND huyện đã thành lập một ban chỉ đạo giảm nghèo do đồng chí phó chủ tịch huyện là trưởng ban, và thành viên là các đại diện các tổ chức, ban ngành có liên quan trong huyện, phòng LĐTB và XH là cơ quan thường trực ban chỉ đạo Mỗi thành viên ban chỉ đạo được phân công phụ trách một hoặc một nhóm xã với nhiệm vụ hướng dẫn các xã, thị trấn trong công tác điều tra rà soát

hộ nghèo, tham mưu xây dựng các kế hoạch giảm nghèo của từng đơn vị, kiểm tra, giám sát công tác điều tra và công tác thực hiện các chương trình giảm nghèo.

Công tác điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo đuợc tiến hành trực tiếp từng hộ của

thôn, thực hiện theo đúng quy trình hướng dẫn đảm bảo công bằng, minh bạch, đảm bảo công bằng minh bạch Tổ chức họp dân bình xét hộ nghèo, hộ cận nghèo theo hình thức lấy ý kiến biểu quyết đối vơi từng hộ bằng hình thức bỏ phiếu kín

và đảm bảo có trên 50% số người dự họp Sau khi có kết quả sẽ được niêm yết công khai và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng, sau đó mới tổ chức họp thôn bình xét hộ nghèo hộ cận nghèo Thông thường công tác điều tra

sẽ được thực hiện vào cuối quý IV trên tất cả các xã, thị trấn trên địa bàn huyện

Trang 20

nhằm phục vụ cho các kế hoạch năm sau Tuy nhiên vì việc điều tra được tiến hành thường niên, trong khi dân số trong huyện đông, địa bàn rộng, đỗi ngũ cán

bộ điều tra thiếu và trình độ hạn chế nên không tránh khỏi các thiếu sót, mặt khác do nhận thức của người dân về công tác điều tra hộ nghèo hạn chế nên cũng gây ra nhiều sai sót , không đúng với thực tế về hộ nghèo, có thể nói nguyên nhân sai sót đến từ cả người điều tra và người được điều tra

- Đối với cán bộ điều tra, do thiếu kinh nghiệm hoặc chưa hiểu rõ các quy đinh,

kỹ thuật điều tra, nội dung biểu bảng điều tra nên khi tiến hành thu thập thông tin có nhiều sai sót, không đúng với thực tế, mặt khác có nhiều người còn tư tưởng quan liêu, bệnh thành tích nên đã có những tác động chủ quan lên công tác điều tra, là cho thông tin điều tra bị sai lệch, ảnh hương tới kết quả điều tra.

- Đối với người dân, nhiều người chưa nhận thức rõ được mục đích, ý nghĩa cảu công tác điều tra nên còn tỏ ra quan liêu, thờ ơ, trong công tác bình xét còn có tư tưởng cục bộ, nể nang, chiếu cố dẫn đến công tác bình xét chưa thật công bằng, hay nhiều người tìm cahcs làm si thông tin để thành hộ nghèo được hương chính sách ưu đãi của hộ nghèo.

Trong quá trình tổ chức thực hiện triển khai công tác rà soát hộ nghèo, một sô

xã, thị trấn như: Hà Lâm, Hà Bắc,Hà Thái, Hà Tiến còn sai lệch về thông tin hộ nghèo, hộ cận nghèo, khẩu nghèo một số đơn vị còn đơn thư khiếu nại như Hà Lâm, Hà Bác Một số đơn vị còn báo cáo chậm thời gian quy định như Hà Lĩn, HÀ Phú, Hà Giang gây khó khăn cho công tác tổng hợp số liêu điều tra.

Biểu 2.7 : Số nhà xây dựng cho hộ nghèo

Ngày đăng: 26/04/2015, 23:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Số liệu điều tra của phòng LĐTBXH huyện Hà Trung các năm Khác
2. Số liệu thống kê của phòng thống kê huyện Hà Trung Khác
3. Giáo trình An sinh xã hội- PTS-TS: Nguyễn văn định (chủ biên) Khác
4. Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lúc PGS.TS. Trần Xuân Cầu ( chủ biên ) Khác
5. Báo cáo tổng hợp cuối năm của phòng LĐTBXH huyện Hafg Trung Khác
6. Báo cáo của UBND huyện Hà Trung: thông tin quy hoạch KT-XH năm 2013 Khác
7. Báo cáo của UBND huyện Hà Trung: Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển KT-XH các năm 2010, 2011, 2012, 2013 Khác
8. Báo cáo tổng hợp của ban chỉ đạo giảm nghèo huyện Hà Trung cá năm 2011, 2012, 2013 Khác
9. Báo Thanh Hóa: Chính sách giảm nghèo một số huyện góp phần tích cực vào sự phát triển KT- XH của tỉnh Khác
10. Báo Thanh Hóa : Huyện Hà trung: hàng ngàn người nghèo được giúp đỡ Khác
11. Trang Web tailieu.vn: thực trạng đói nghèo ở Việt Nam Khác
12. Trang web luanvan,net: các nghị định của chính phủ về chính sachs cho người nghèo Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w